phần mở đầu, kết luận, kiến nghị và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng. Chƣơng 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp. Chƣơng 2: Thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế huyện Cƣ Jút. Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế huyện Cƣ Jút.
Tổng quan tài liệu nghiên cứu [1] Lê Bá Tiến, Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trƣờng Đại học Đà Nẵng. T hƣ tổng quan về quản lý thuế, về doanh nghiệp có vốn FDI và đặc điểm quản lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn FDI; nội dung quản lý thuế đối với DN có vốn FDI; những yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý thuế đối với DN có vốn FDI; kinh nghiệm QLT doanh nghiệp của một số nƣớc và một số địa phƣơng. Trên cơ sở lý luận đó, tác giả đã đi sâu vào phân tích thực trạng công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn FDI trên địa bàn Tp. Và tác giả đã nêu ra đƣợc những mặt tích cực, những tồn tại và nguyên nhân tồn tại trong công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn FDI trên địa bàn.
Tuy nhiên, luận văn này tác giả đi sâu phân tích quản lý thuế chung đối với doanh nghiệp có vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Qua luận văn, tác giả đã tham khảo cơ sở lý luận về quản lý thuế và một số giải pháp nhằm tăng cƣờng quản lý thuế. 5 [2] Trần Quốc Hƣơng, Quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Gia Lai, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trƣờng Đại học Đà Nẵng. Trong luân văn này tác giả trình bày cơ sở lý luận về quản lý thu thuế TNDN, đánh giá những mặt tích cực và hạn chế.
Từ đó đƣa ra những giải pháp tăng cƣờng quản lý thu thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Gia Lai, từ đó đƣa ra những giải pháp tăng cƣờng quản lý thu thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Gia Lai. Qua luận văn, tác giả tham khảo cơ sở lý luận về quản lý thu thuế TNDN và một số giải pháp tăng cƣờng quản lý thu thuế TNDN. [3] Trần Viết Trà (2013), Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố PleiKu tỉnh Gia Lai, Luận văn thạc sĩ Kinh tế phát triển, Trƣờng Đại học Kinh tế Đà Nẵng. Tác giả cũng trình bày những vấn đề lý luận cơ bản nhất về thuế, doanh nghiệp ngoài quốc doanh, nội dung quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh, cũng nhƣ các nhân tố ảnh hƣởng đến quản lý thu thuế đối với DN ngoài quốc doanh.
Tác giả cũng đã chỉ ra đƣợc những mặt tích cực, những tồn tại, nguyên nhân của những tồn tại ở địa phƣơng. Qua việc phân tích thực trạng thì tác giả cũng đã đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố PleiKu tỉnh Gia Lai. Các giải pháp này có tính thực tiễn và có khả năng áp dụng vào thực tế phù hợp với chiến lƣợc phát triển của tỉnh trong thời gian tới. [4] Đỗ Cao Thị Ngạn Triều (2013), Quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khu vực kinh tế tƣ nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Trƣờng Đại học Kinh tế Đà Nẵng.
Tác giả đã hệ thống hóa đƣợc các vấn đề lý thuyết cơ bản về công tác quản lý thuế TNDN, nêu ra đƣợc các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý thuế TNDN. Đề tài đã đánh giá thực trạng tổ chức bộ máy quản lý thu thuế TNDN, Công 6 tác tổ chức thực hiện các nội dung quản lý thu thuế TNDN. Và những kết quả đạt đƣợc, hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản lý thuế TNDN ở Quảng Ngãi từ năm 2010 đến năm 2012 và chỉ ra năm nguyên nhân cơ bản là: hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách thuế thƣờng xuyên thay đổi trong thời gian ngắn, đối tƣợng quản lý ngày càng nhiều và phức tạp; nguồn nhân lực hiện tại của ngành còn thiếu so với yêu cầu, trình độ chuyên môn đại bộ phận cán bộ còn thấp; lực lƣợng cán bộ làm công tác tuyên truyền, hỗ trợ còn thiếu; việc qui định trình tự các bƣớc cƣỡng chế nợ theo Luật quản lý thuế thiếu linh hoạt, kém khả thi nhƣng chậm đƣợc tháo gỡ; lực lƣợng làm công tác kiểm tra, thanh tra thuế còn thiếu cả về số lƣợng và chất lƣợng so với yêu cầu, nhiệm vụ. Đề tài cũng đã đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế trên địa bàn; Tuy nhiên, luận văn này tác giả chỉ đi sâu phân tích quản lý thu thuế TNDN đối với khu vực kinh tế tƣ nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Đây là đề tài có nội dung khá sát với các vấn đề mà học viên sẽ nghiên cứu trong luận văn tốt nghiệp. Do đó, một số nội dung về cơ sở lý luận về thuế thu nhập doanh nghiệp và công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp là rất hữu ích để học viên tham khảo nhằm xây dựng nên cơ sở lý luận phù hợp với thực trạng của địa bàn đƣợc nghiên cứu. Vấn đề quản lý thuế nói chung và quản lý thuế nhập doanh nghiệp nói riêng đƣợc nhiều nhà khoa học và các nhà quản lý quan tâm nghiên cứu. Tuy nhiên, chƣa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống và trực tiếp về quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế huyện Cƣ Jút.
7 CHƢƠNG 1 THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế TNDN a. Khái niệm về thuế TNDN Theo nghĩa thông thƣờng, thuế TNDN đƣợc hiểu là một loại thuế trực thu, thu vào phần thu nhập của các tổ chức kinh doanh nhằm đảm bảo sự đóng góp công bằng, hợp lí giữa các tổ chức sản xuất kinh doanh, hàng hóa, dịch vụ có thu nhập, góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.
Tuy nhiên, trên phƣơng diện luật pháp, loại thuế này cũng có thể đƣợc sử dụng để mở rộng diện điều chỉnh đối với thu nhập của những cá nhân hoặc nhóm cá nhân kinh doanh, hợp tác xã, các hình thức hợp danh, liên kết. tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của Nhà nƣớc. Trên thế giới, loại thuế này có những tên gọi khác nhau, tuỳ theo quan niệm hoặc quy định pháp luật của mỗi nƣớc, nhiều khi trong các tài liệu khác nhau cũng có tên gọi không giống nhau do việc sử dụng các thuật ngữ qua dịch thuật. Về kỹ thuật lập pháp, các nƣớc trên thế giới cũng có những cách thức không giống nhau trong việc ban hành các đạo luật thuế đánh vào thu nhập của pháp nhân.
Có nƣớc ban hành luật thuế TNDN (Việt Nam là một thí dụ), cũng có nƣớc ban hành đạo luật thuế thu nhập chung, trong đó có các chƣơng, mục quy định về thuế TNDN. Ở Việt Nam, phạm trù “thu nhập doanh nghiệp” đƣợc biết đến kể từ khi triển khai công tác nghiên cứu và ban hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 1997, thi hành từ 1999 để thay thế cho Luật thuế lợi tức trƣớc đây. Thuế TNDN là loại thuế trực thu, trực tiếp điều chỉnh vào thu nhập của các tổ chức, 8 thời gian đầu (1999 đến 2008) Luật thuế TNDN còn áp dụng đối với cả thu nhập của cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ (gọi chung là cơ sở kinh doanh). Đặc điểm của thuế TNDN Thuế TNDN có một số đặc điểm sau: Đặc điểm của thuế trực thu là tính chất lũy tiến do việc đánh thuế có tính đến khả năng của ngƣời nộp, tuy nhiên thuế TNDN thƣờng không sử dụng thuế suất lũy tiến mà sử dụng thuế suất đồng nhất.
Mức thuế suất khác nhau có thể đƣợc áp dụng đối với các nhóm đối tƣợng hoặc một số loại thu nhập khác nhau vì mục tiêu chính sách. Thuế TNDN đánh vào thu nhập chịu thuế của mỗi tổ chức, pháp nhân kinh doanh nên mức động viên vào NSNN đối với loại thuế này phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.Trên giác độ kinh tế, thuế TNDN đƣợc xem nhƣ một loại thuế “thu trƣớc” hoặc “thu gộp” của thuế thu nhập cá nhân. Thông qua việc thu thuế TNDN, các chính phủ có thể giảm bớt đƣợc chi phí quản lý thu và hạn chế đƣợc nhiều rủi ro so với thu thuế thu nhập cá nhân. Các chính sách khuyến khích, ƣu đãi thuế vì các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội hoặc tham gia giải quyết các vấn đề xã hội thƣờng đƣợc lồng ghép, thiết kế trong quy định pháp luật về thuế TNDN.
Đặc biệt, các ƣu đãi thuế TNDN để thu hút đầu tƣ vào các vùng khó khăn, khuyến khích phát triển các lĩnh vực theo định hƣớng, cạnh tranh thu hút đầu tƣ nƣớc ngoài thƣờng đƣợc thể hiện trong chính sách thuế TNDN của nhiều nƣớc. Những đặc điểm nêu trên đặt ra yêu cầu phải xem xét mối quan hệ giữa thuế TNDN và thuế thu nhập cá nhân, giữa chính sách thuế với chính sách phát triển kinh tế cũng nhƣ các cam kết quốc tế về tự do hoá thƣơng mại và bảo hộ đầu tƣ. Vai trò của thuế TNDN Thuế TNDN có một số vai trò chủ yếu sau: Thuế TNDN có vai trò quan trọng trong khuyến khích đầu tƣ phát triển kinh tế - xã hội, khuyến khích chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và lãnh thổ thông qua các quy định về ƣu đãi thuế, các yếu tố kỹ thuật trong tính thuế, quản lý thuế. Thuế góp phần điều tiết, thúc đẩy SXKD phát triển: Thuế trong cơ chế thị trƣờng không chỉ đóng vai trò là nguồn thu chủ yếu của NSNN mà còn là một công cụ để điều tiết, thúc đẩy SXKD phát triển.
Theo quan điểm công bằng, bất kỳ một tổ chức, cá nhân khi đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế của mình với đất nƣớc, họ đƣợc quyền thụ hƣởng và cung ứng những lợi ích công cộng nhất định và đƣợc tạo thuận lợi nhất cho hoạt động SXKD của mình.