Luận văn thạc sĩ hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi cục thuế huyện sông lô tỉnh vĩnh phúc

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi cục thuế huyện, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Trường đại học

Đại học Vĩnh Phúc

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ kinh tế

2015

122
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1. Cơ sở lý luận về quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.1. Một số vấn đề cơ bản về doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.2. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.3. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế

1.1.4. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN SÔNG LÔ

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN SÔNG LÔ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Quản Lý Thuế DNVVN Vĩnh Phúc Thực Trạng Giải Pháp

Quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNVVN) tại Vĩnh Phúc đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước và thúc đẩy sự phát triển kinh tế địa phương. Tuy nhiên, công tác này còn gặp nhiều thách thức do đặc thù của DNVVN như quy mô nhỏ, nguồn lực hạn chế và sự biến động trong hoạt động kinh doanh. Việc cải thiện quản lý thu thuế DNVVN Vĩnh Phúc đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa cơ quan thuế, chính quyền địa phương và bản thân các doanh nghiệp. Cần có các giải pháp hiệu quả để nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế, giảm thiểu tình trạng trốn thuế, gian lận thuế và tạo môi trường kinh doanh công bằng, minh bạch cho tất cả các doanh nghiệp.

1.1. Vai Trò Của Thuế DNVVN Với Ngân Sách Vĩnh Phúc

Thuế từ DNVVN đóng góp một phần quan trọng vào thu ngân sách nhà nước Vĩnh Phúc. Mặc dù quy mô của từng doanh nghiệp có thể nhỏ, nhưng tổng số lượng lớn các DNVVN tạo nên một nguồn thu đáng kể, giúp địa phương có thêm nguồn lực để đầu tư vào các công trình công cộng, phát triển cơ sở hạ tầng và thực hiện các chính sách an sinh xã hội. Theo số liệu thống kê, số thu từ thuế và phí hàng năm chiếm khoảng gần 90% tổng thu ngân sách nhà nước.

1.2. Thách Thức Trong Quản Lý Thuế DNVVN Hiện Nay

Công tác quản lý thu thuế DNVVN hiện nay đối mặt với nhiều khó khăn. Các DNVVN thường có quy mô nhỏ, nguồn lực hạn chế, và sự biến động trong hoạt động kinh doanh. Điều này gây khó khăn cho cơ quan thuế trong việc kiểm soát, theo dõi và đảm bảo tính tuân thủ pháp luật thuế. Bên cạnh đó, tình trạng trốn thuế, gian lận thuế vẫn còn diễn ra, gây thất thu cho ngân sách nhà nước và tạo môi trường cạnh tranh không lành mạnh.

II. Cách Nhận Diện Vấn Đề Quản Lý Thuế DNVVN Tại Vĩnh Phúc

Để cải thiện quản lý thu thuế DNVVN hiệu quả, việc nhận diện rõ các vấn đề tồn tại là rất quan trọng. Các vấn đề này có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm sự thiếu hiểu biết về pháp luật thuế của doanh nghiệp, sự phức tạp của các quy định thuế, sự hạn chế về nguồn lực của cơ quan thuế và sự thiếu phối hợp giữa các bên liên quan. Việc phân tích kỹ lưỡng các vấn đề này sẽ giúp đưa ra các giải pháp phù hợp và hiệu quả hơn.

2.1. Phân Tích Nguyên Nhân Thất Thu Thuế DNVVN

Thất thu thuế từ DNVVN có thể do nhiều nguyên nhân. Một số doanh nghiệp cố tình trốn thuế bằng cách kê khai gian lận, che giấu doanh thu hoặc khai khống chi phí. Một số khác có thể vô tình vi phạm do thiếu hiểu biết về pháp luật thuế hoặc do các quy định thuế quá phức tạp. Ngoài ra, sự hạn chế về nguồn lực của cơ quan thuế cũng gây khó khăn cho việc kiểm tra, giám sát và phát hiện các hành vi vi phạm.

2.2. Đánh Giá Hiệu Quả Công Tác Thanh Tra Thuế DNVVN

Công tác thanh tra thuế DNVVN đóng vai trò quan trọng trong việc phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật thuế. Tuy nhiên, hiệu quả của công tác này còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm năng lực của cán bộ thanh tra, sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng và sự tuân thủ của doanh nghiệp. Cần có các giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật và răn đe các hành vi vi phạm.

III. Giải Pháp Cải Thiện Quản Lý Thuế DNVVN Tại Vĩnh Phúc

Để cải thiện quản lý thu thuế DNVVN tại Vĩnh Phúc, cần có một hệ thống các giải pháp đồng bộ và toàn diện, bao gồm nâng cao nhận thức và tuân thủ pháp luật thuế của doanh nghiệp, đơn giản hóa các thủ tục hành chính thuế, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế, nâng cao năng lực của cán bộ thuế và tăng cường sự phối hợp giữa các bên liên quan. Các giải pháp này cần được triển khai một cách đồng bộ và hiệu quả để đạt được kết quả tốt nhất.

3.1. Nâng Cao Nhận Thức Pháp Luật Thuế Cho DNVVN

Nâng cao nhận thức về pháp luật thuế là yếu tố then chốt để cải thiện tính tuân thủ của DNVVN. Cơ quan thuế cần tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật thuế thông qua nhiều hình thức khác nhau, như tổ chức các lớp tập huấn, hội thảo, phát tờ rơi, đăng tải thông tin trên website và các phương tiện truyền thông. Nội dung tuyên truyền cần tập trung vào các quy định mới, các chính sách ưu đãi thuế và các hành vi vi phạm thường gặp.

3.2. Đơn Giản Hóa Thủ Tục Hành Chính Thuế

Thủ tục hành chính thuế cần được đơn giản hóa để giảm bớt gánh nặng cho DNVVN. Cơ quan thuế cần rà soát, cắt giảm các thủ tục rườm rà, phức tạp, đồng thời tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc kê khai, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ thuế khác. Việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuế sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động.

3.3. Ứng Dụng CNTT Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Thuế

Ứng dụng công nghệ thông tin là một giải pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả quản lý thuế. Cơ quan thuế cần đẩy mạnh việc triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động quản lý thuế, như đăng ký thuế điện tử, kê khai thuế điện tử, nộp thuế điện tử và quản lý rủi ro thuế. Ứng dụng công nghệ thông tin sẽ giúp cơ quan thuế nâng cao năng lực kiểm soát, giảm thiểu sai sót và gian lận, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Quản Lý Thuế DNVVN Hiệu Quả Tại Vĩnh Phúc

Việc áp dụng các giải pháp cải thiện quản lý thu thuế DNVVN cần được thực hiện một cách linh hoạt và phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương. Tại Vĩnh Phúc, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan thuế, chính quyền địa phương và các hiệp hội doanh nghiệp để triển khai các giải pháp một cách hiệu quả. Đồng thời, cần có sự đánh giá, điều chỉnh thường xuyên để đảm bảo các giải pháp luôn phù hợp với tình hình thực tế.

4.1. Mô Hình Quản Lý Thuế Điển Hình Cho DNVVN Vĩnh Phúc

Một mô hình quản lý thuế hiệu quả cho DNVVN tại Vĩnh Phúc có thể bao gồm các yếu tố sau: (1) Cơ quan thuế tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật thuế; (2) Chính quyền địa phương hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận các chính sách ưu đãi thuế; (3) Các hiệp hội doanh nghiệp đóng vai trò cầu nối giữa doanh nghiệp và cơ quan thuế; (4) Doanh nghiệp chủ động tuân thủ pháp luật thuế và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế.

4.2. Đánh Giá Kết Quả Tăng Thu Ngân Sách Từ DNVVN

Việc triển khai các giải pháp cải thiện quản lý thu thuế DNVVN cần được đánh giá dựa trên kết quả thực tế, đặc biệt là sự tăng lên của số thu ngân sách từ khu vực DNVVN. Nếu số thu ngân sách tăng lên, điều đó chứng tỏ các giải pháp đã phát huy hiệu quả. Ngược lại, nếu số thu ngân sách không tăng hoặc thậm chí giảm, cần xem xét lại các giải pháp và có sự điều chỉnh phù hợp.

V. Tương Lai Quản Lý Thuế DNVVN Số Hóa Tự Động Hóa Quy Trình

Trong tương lai, quản lý thu thuế DNVVN sẽ ngày càng được số hóa và tự động hóa. Các quy trình kê khai, nộp thuế, thanh tra, kiểm tra sẽ được thực hiện trực tuyến, giúp giảm thiểu thời gian, chi phí và sai sót. Đồng thời, cơ quan thuế sẽ sử dụng các công cụ phân tích dữ liệu để phát hiện các hành vi trốn thuế, gian lận thuế một cách hiệu quả hơn. Việc số hóa và tự động hóa quy trình quản lý thuế sẽ tạo ra một môi trường kinh doanh công bằng, minh bạch và hiệu quả hơn.

5.1. Xu Hướng Ứng Dụng AI Trong Quản Lý Thuế DNVVN

Trí tuệ nhân tạo (AI) sẽ đóng vai trò ngày càng quan trọng trong quản lý thuế DNVVN. AI có thể được sử dụng để phân tích dữ liệu, phát hiện các hành vi trốn thuế, gian lận thuế, dự báo số thu ngân sách và đưa ra các khuyến nghị chính sách. Ứng dụng AI sẽ giúp cơ quan thuế nâng cao năng lực quản lý, giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa nguồn lực.

5.2. Đề Xuất Chính Sách Hỗ Trợ DNVVN Tuân Thủ Thuế

Để khuyến khích DNVVN tuân thủ pháp luật thuế, cần có các chính sách hỗ trợ phù hợp. Các chính sách này có thể bao gồm giảm thuế cho các doanh nghiệp mới thành lập, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi, cung cấp các dịch vụ tư vấn thuế miễn phí và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tham gia các chương trình đào tạo về thuế.

VI. Kết Luận Cải Thiện Quản Lý Thuế DNVVN Vì Sự Phát Triển

Cải thiện quản lý thu thuế DNVVN là một nhiệm vụ quan trọng, góp phần đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, tạo môi trường kinh doanh công bằng, minh bạch và thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của Vĩnh Phúc. Để đạt được mục tiêu này, cần có sự phối hợp đồng bộ giữa cơ quan thuế, chính quyền địa phương, các hiệp hội doanh nghiệp và bản thân các doanh nghiệp. Đồng thời, cần có sự đổi mới, sáng tạo trong việc áp dụng các giải pháp quản lý thuế, đặc biệt là ứng dụng công nghệ thông tin và trí tuệ nhân tạo.

6.1. Tóm Tắt Các Giải Pháp Chính Để Quản Lý Thuế Hiệu Quả

Các giải pháp chính để cải thiện quản lý thu thuế DNVVN bao gồm: (1) Nâng cao nhận thức pháp luật thuế; (2) Đơn giản hóa thủ tục hành chính thuế; (3) Ứng dụng công nghệ thông tin; (4) Nâng cao năng lực cán bộ thuế; (5) Tăng cường sự phối hợp giữa các bên liên quan; (6) Đánh giá và điều chỉnh chính sách thường xuyên.

6.2. Kiến Nghị Để Phát Triển DNVVN Vững Mạnh Tại Vĩnh Phúc

Để DNVVN phát triển vững mạnh tại Vĩnh Phúc, cần có các kiến nghị sau: (1) Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi; (2) Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận các nguồn vốn vay; (3) Cung cấp các dịch vụ tư vấn, đào tạo; (4) Khuyến khích doanh nghiệp đổi mới, sáng tạo; (5) Tăng cường liên kết giữa các doanh nghiệp.

08/06/2025
Luận văn thạc sĩ hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi cục thuế huyện sông lô tỉnh vĩnh phúc

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1. Cơ sở lý luận về quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 1. Một số vấ n đề cơ bản về doanh nghiệp nhỏ và vừa 1. Khái niê ̣m doanh nghiệp nhỏ và vừa Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện hoạt động kinh doanh.

Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về định nghĩa Doanh nghiệp nhỏ và vừa: Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định Pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau (bảng 1. Tiêu chí phân loại Doanh nghiệp nhỏ và vừa Quy mô Doanh nghiệp Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa siêu nhỏ Khu vực Tổng Số lao Số lao Tổng nguồn Số lao động động động nguồn vốn vốn I. Nông, lâm từ trên 10 từ trên 20 tỷ từ trên 200 10 người 20 tỷ đồng nghiệp và thủy người đến đồng đến người đến trở xuống trở xuống sản 200 người 100 tỷ đồng 300 người từ trên 10 từ trên 20 tỷ từ trên 200 II. Công nghiệp 10 người 20 tỷ đồng người đến đồng đến người đến và xây dựng trở xuống trở xuống 200 người 100 tỷ đồng 300 người từ trên 10 từ trên 10 tỷ từ trên 50 III.

Thương mại 10 người 10 tỷ đồng người đến đồng đến 50 người đến và dịch vụ trở xuống trở xuống 50 người tỷ đồng 100 người (Nguồn: Nghị định số 56/2009/NĐ - CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ) c 6 Theo hình thức sở hữu tài sản thì Doanh nghiệp bao gồm Doanh nghiệp nhà nước và Doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong đó có doanh nghiệp nhỏ và vừa. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm nhiều loại hình như: Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, Doanh nghiệp tư nhân. Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp nhỏ và vừa là thành phần kinh tế không thể thiếu, ngày càng phát triển mạnh mẽ, đóng vai trò quan trọng và góp phần vào sự ổn định, phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nề n kinh tế - DNNVV góp phần khai thác những tiềm năng to lớn của nền kinh tế: Nước ta là nước có nền kinh tế đang phát triển, tiềm năng của nền kinh tế (như tài nguyên, sức lao động, thị trường,.) còn dồi dào nhưng chưa được khai thác, sử dụng có hiệu quả là do lực lượng sản xuất còn thấp.

Khu vực kinh tế quốc doanh chưa khai thác do nguồn tài nguyên, quy mô sản xuất nhỏ không đem lại hiệu quả kinh tế cao. Đồng thời đối với khu vực kinh tế cá thể chưa đủ sức khai thác được hết những tiềm năng này. Do vậy, DN NVV ra đời sẽ khai thác hết được những tiềm năng chưa được khai thác. DN NVV có khả năng tập trung vốn và khả năng kinh doanh linh hoạt, dễ chuyển đổi nên có khả năng khai thác ở các lĩnh vực kinh doanh mà các nhà đầu tư lớn ít quan tâm.

- Thu hút được vốn đầu tư và khai thác các lợi thế kinh doanh: Các doanh nghiệp nhỏ và vừa chủ yếu được thành lập từ các hộ kinh doanh cá thể nên họ tự chủ động về vốn và tự chịu trách nhiệm với kết quả kinh doanh của mình. Đồng thời, họ có thể huy động, tham gia cổ phần của nhiều người khai thác nguồn vốn nhàn rỗi trong nhân dân; khai thác được kinh nghiệm, truyền thống trong hoạt động sản xuất kinh doanh và những lợi thế riêng có của từng địa bàn. c 7 - Thu hút tạo công ăn việc làm và thu nhập cho người lao động ở nước ta: Người lao động sẽ tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, trong đó có hai đối tượng lao động là: lao động thường xuyên và lao động nhàn rỗi (mang tính mùa vụ ở nông thôn). Từ đó tạo thu nhập cho người lao động, góp phần giải quyết công ăn việc làm và ổn định kinh tế - xã hội, đặc biệt ở các vùng nông thôn, địa bàn khó khăn chưa có điều kiện công nghiệp hóa.

- Tăng số thu cho NSNN, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô: Nguồn thu mang tính ổn định lâu dài cho ngân sách nhà nước luôn là mục tiêu hướng tới của mọi quốc gia. Mặc dù số thu ở các doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng số thu ngân sách nhưng là nguồn thu vừa mang tính ổn định vừa mang tính phát triển. Bên cạnh đó, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa còn góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, đáp ứng cân đối ngân sách ở cấp quận, huyện. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa - Tính chất sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất: Đây là đặc điểm riêng nổi bật đối với loại hình doanh nghiệp này.

Chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa là người tự chịu trách nhiệm trước nguồn vốn của mình vì vậy sẽ gắn liền lợi nhuận từ kinh doanh đem lại. Chính vì vậy họ có ý thức trách nhiệm rất cao trong việc khai thác mọi nguồn lực để đem lại hiệu quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp nhỏ và vừa do linh hoạt trong chuyển đổi ngành nghề kinh doanh, họ rất nhạy bén trong tìm hiểu đầu tư có thể sẵn sàng bằng bất cứ giá nào để kiếm được thật nhiều lợi nhuận với những phương án kinh doanh rất táo bạo và mạo hiểm. Và để đạt được mục đích là lợi nhuận đôi khi họ có thể vi phạm pháp luật kể cả việc trốn thuế.

c 8 - Hoạt động của các DN NVV mang tính phân tán, quy mô kinh doanh nhỏ và linh hoạt: DN NVV có phạm vi hoạt động rộng khắp từ thành thị đến nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng hẻo lánh. Ngành nghề kinh doanh rất đa dạng như: ngành tiểu thủ công nghiệp, thương nghiệp, dịch vụ ăn uống, khai thác tài nguyên khoáng sản. Do phạm vi hoạt động, ngành nghề đa dạng, quy mô hạn chế nên hoạt động kinh doanh của DNNVV có tính linh hoạt rất cao. Họ có thể chuyển đổi ngành nghề, hay từ lĩnh vực kinh doanh này sang lĩnh vực kinh doanh khác mà không mất nhiều thời gian, mất nhiều chi phí.

Qui mô vốn của các DN NVV thường là nhỏ, vốn ít, cơ cấu đơn giản, gọn nhẹ linh hoạt, số lượng công nhân ít và họ thường phải đảm nhận công việc theo kiểu đa năng, giúp cho chi phí nhân công thấp, tạo lợi thế cạnh tranh về giá và sản phẩm cuối cùng. Các doanh nghiệp này thường hoạt động ở các ngành thường có tính năng động cao nên dễ dàng chuyển hướng kinh doanh, dễ thích nghi với hoàn cảnh và yêu cầu của nền kinh tế. Điều này sẽ dẫn đến cơ quan thuế rất khó kiểm soát. - Chủ doanh nghiệp ít được đào tạo cơ bản: Chủ DN NVV và người lao động nói chung là chưa được đào tạo cơ bản về kiến thức quản lý kinh doanh, kiến thức pháp luật và ứng dụng công nghệ mới trong sản xuất kinh doanh.

Vì vậy, việc tuyên truyền giải thích các chính sách gặp nhiều vấn đề khó khăn, công tác quản lý có nhiều trở ngại do hạn chế về khả năng ngoại ngữ, thiếu thông tin về thị trường., nên khó ứng phó được với tác động thị trường bên ngoài. Mặt khác, vì những người quản lý doanh nghiệp cũng là những người chủ sở hữu doanh nghiệp nên họ được toàn quyền ra quyết định. Cho nên đôi khi vì mục tiêu lợi nhuận mà họ vi phạm các quy định của pháp luật hoặc không tuân thủ theo đúng qui định của Nhà nước, nếu có chỉ mang tính chất hình thức. c 9 Việc giao dịch mua bán hàng hoá, dịch vụ chủ yếu bằng hình thức thương mại, rất ít trường hợp thanh toán qua ngân hàng do đó công tác kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan chức năng gặp nhiều khó khăn.

Các công ty dùng rất nhiều thủ đoạn để trốn thuế và gian lận thương mại gây hâu quả xấu cho xã hội. Trên đây là một số đặc điểm cơ bản của DN NVV. Từ đó, có thể thấy được những ưu điểm, nhược điểm chủ yếu, là cơ sở để xây dựng các biện pháp quản lý thuế đạt hiệu quả nhất, phát huy thế mạnh của DN NVV trong quá trình hội nhập và phát triển kinh tế đất nước. Lý luận chung về Thuế 1.

Khái niệm về Thuế Ở nước ta hiện nay vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất về thuế. Theo từ điển tiếng Việt, Trung tâm từ điển học (1998), thuế là khoản tiền hay hiện vật mà người dân hoặc các tổ chức kinh doanh, tuỳ theo tài sản, thu nhập, nghề nghiệp, … buộc phải nộp cho Nhà nước theo mức quy định. Nếu xét trên giác độ phạm trù tài chính cũng có thể hiểu thuế là hình thức động viên, phân phối và phân phối lại sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân do các tổ chức kinh tế và người dân tạo ra để hình thành quỹ tiền tệ tập trung nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước. Tuy nhiên, xét về thực chất, thuế được đặc trưng bởi các quan hệ tiền tệ giữa Nhà nước với các tổ chức và cá nhân trong xã hội, mối quan hệ này được nảy sinh một cách khách quan và có tính chất xã hội đặc biệt tức là việc nộp thuế có tính chất bắt buộc theo mệnh lệnh của Nhà nước.

Nhà nước quy định mức thu và thời hạn thu bằng Pháp luật đối với mọi thành viên trong xã hội. Cơ chế thuế là cách thức thực hiện quá trình chuyển giao thu nhập từ các thể nhân và pháp nhân về tay Nhà nước. Chính sách thuế là việc Nhà nước cụ thể hóa cơ chế thuế bằng những quy định cụ thể của các văn bản Pháp luật thuế. Chính sách thuế thể hiện rõ c 10 Nhà nước thu thuế vào đối tượng nào, tính toán và thu nộp như thế nào, thu bao nhiêu, ưu đãi miễn giảm cho đối tượng nào, chế tài để thực thi ra sao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Cải Thiện Quản Lý Thu Thuế Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa Tại Vĩnh Phúc tập trung vào việc nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Vĩnh Phúc. Tài liệu này nêu rõ những thách thức mà các doanh nghiệp này đang phải đối mặt trong việc tuân thủ nghĩa vụ thuế, đồng thời đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm cải thiện quy trình quản lý thuế. Những lợi ích mà tài liệu mang lại cho độc giả bao gồm việc hiểu rõ hơn về các chính sách thuế hiện hành, cách thức tối ưu hóa quy trình kê khai thuế, và những biện pháp hỗ trợ từ cơ quan thuế để doanh nghiệp có thể phát triển bền vững.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý thuế và các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh champasack nước chdcnd lào, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý thuế tại một địa phương khác. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thu hút nguồn lực tài chính khởi nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa của việt nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các nguồn lực tài chính cần thiết cho sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Cuối cùng, tài liệu Nâng cao chất lượng tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam chi nhánh sở giao dịch luận văn thạc sỹ kinh tế sẽ cung cấp thông tin về cách thức cải thiện khả năng tiếp cận tín dụng cho các doanh nghiệp này. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến quản lý thuế và phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.