phần mở đầu và kết luận, đề án gồm hai nội dung. Nội dung thứ nhất trình bày thực trạng công tác kiểm soát thuế trong lĩnh vực chuyển nhượng BĐS tại Cục Thuế TP Đà Nẵng. Các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát thuế từ chuyển nhượng BĐS tại Cục Thuế TP Đà Nẵng được trình bày ở nội dung thứ hai. 4 CHƢƠNG 1: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ TỪ CHUYỂN NHƢỢNG BẤT ĐỘNG SẢN TẠI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 1.
Giới thiệu về Cục Thuế thành phố Đà Nẵng Cục Thuế TP Đà Nẵng được thành lập trên cơ sở thực hiện Nghị quyết tại kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa IX ngày 06 tháng 11 năm 1996 về chia tách địa giới hành chính tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng thành 02 đơn vị hành chính mới trực thuộc Trung ương (tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng). Cục Thuế TP Đà Nẵng có trụ sở chính tại số 190 đường Phan Đăng Lưu, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng với chức năng và nhiệm vụ cụ thể theo quy định tại Quyết định 1836/QĐ-BTC (Bộ Tài chính, 2018). Chức năng, nhiệm vụ Cục Thuế TP Đà Nẵng có chức năng tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là thuế) thuộc phạm vi nhiệm vụ của cơ quan thuế quản lý thu trên địa bàn theo quy định của pháp luật, cụ thể như sau đây - Tổ chức, chỉ đạo hướng dẫn và triển khai thực hiện thống nhất các văn bản quy trình nghiệp vụ quản lý thuế; quy phạm pháp luật về thuế; thực hiện công tác hướng dẫn, giải thích chính sách thuế của Nhà nước; - Phân tích, tổng hợp, đánh giá công tác quản lý thuế; lập dự toán thu NSNN; tổ chức thu thuế và đôn đốc NNT thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, kịp thời vào NSNN, thực hiện công tác thu nợ và cưỡng chế nợ để thực hiện thu thuế hàng năm; - Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với NNT thuộc phạm vi quản lý của cục thuế: đăng ký thuế; khai thuế; tính thuế, thông báo thuế; nộp thuế; hoàn thuế; khấu trừ thuế; miễn thuế, giảm thuế; xoá nợ tiền thuế, tiền phạt; kế toán thuế đối với NNT; trong đó có việc kiểm soát thuế chuyển nhượng BĐS; - Quản lý thông tin về NNT; xây dựng hệ thống dữ liệu thông tin về NNT; - Tổ chức các biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ QLRR trong hoạt động quản lý thuế; 5 - Trực tiếp thanh tra, kiểm tra, giám sát việc kê khai thuế, hoàn thuế, miễn, giảm thuế, nộp thuế, quyết toán thuế và chấp hành chính sách pháp luật về thuế đối với NNT; tổ chức và cá nhân quản lý thu thuế, tổ chức được uỷ nhiệm thu thuế thuộc thẩm quyền quản lý của Cục thuế; - Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế, khiếu nại tố cáo liên quan đến việc chấp hành trách nhiệm công vụ của cơ quan thuế; xử lý vi phạm hành chính về thuế, lập hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền khởi tố các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về thuế. Đặc điểm tổ chức quản lý Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, để thực hiện tốt các chức năng và nhiệm vụ được giao, cơ cấu bộ máy của Cục Thuế TP Đà Nẵng gồm 13 phòng chức năng và 04 CCT khu vực, quận được tổ chức như sau: Hình 1.
Cơ cấu tổ chức bộ máy của Cục Thuế TP Đà Nẵng Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận, sự phối hợp giữa các bộ phận trong việc thực hiện nhiệm vụ của Cục Thuế TP Đà Nẵng - Phòng Tuyên truyền và hỗ trợ NNT: thực hiện công tác tuyên truyền về 6 chính sách, pháp luật thuế, hỗ trợ NTT; thực hiện cấp phát, bán hóa đơn ấn chỉ thuế cho các đơn vị trong và ngoài ngành thuế, các tổ chức và cá nhân nộp thuế; quản lý sử dụng hoá đơn ấn chỉ thuế. - Phòng Kê khai và kế toán thuế: Thực hiện công tác quản lý thuế về đăng ký thuế; khai thuế; nộp thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, miễn thuế, giảm thuế; kế toán thuế; thống kê thuế. - Phòng Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế: công tác về quản lý nợ thuế, gia hạn thời hạn nộp thuế; khoanh nợ, xoá tiền nợ thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp thuế; không tính tiền chậm nộp thuế và cưỡng chế thu tiền nợ thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp thuế. - Phòng Thanh tra - Kiểm tra 1, 2, 3, 4: Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra người nộp thuế; kiểm tra, giám sát kê khai thuế; giải quyết tố cáo về hành vi trốn thuế, gian lận thuế; thực hiện dự toán thu đối với NNT.
- Phòng Nghiệp vụ - Dự toán – Pháp chế: chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ quản lý thuế, chính sách pháp luật thuế; xây dựng và tổ chức thực hiện dự toán thu NSNN được giao hàng năm; thực hiện công tác pháp chế về thuế. - Phòng Quản lý hộ kinh doanh, cá nhân và thu khác: hướng dẫn, chỉ đạo triển khai thực hiện thống nhất các biện pháp, nghiệp vụ, quy trình quản lý thuế đối với Hộ kinh doanh, cá nhân và thu khác; Tổ chức thực hiện công tác hoàn thuế TNCN, miễn giảm thuế TNCN, các khoản thuế phải nộp liên quan đến chuyển nhượng bất động sản. - Phòng Kiểm tra nội bộ: chỉ đạo, triển khai thực hiện công tác kiểm tra việc tuân thủ pháp luật, tính liêm chính của cơ quan thuế, công chức thuế; giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo liên quan đến việc chấp hành công vụ và bảo vệ sự liêm chính của cơ quan thuế, công chức thuế - Phòng CNTT: tổ chức quản lý và vận hành hệ thống trang thiết bị tin học ngành thuế; triển khai các phần mềm ứng dụng tin học phục vụ công tác quản lý thuế, quản lý nội bộ và hỗ trợ hướng dẫn, đào tạo công chức thuế, NNT trong việc sử dụng ứng dụng tin học trong công tác quản lý; hiện đại hóa và ứng dụng CNTT 7 trong hoạt động quản lý thuế. - Phòng Tổ chức cán bộ: tổ chức chỉ đạo, triển khai thực hiện về công tác tổ chức bộ máy, quản lý công chức, biên chế, tiền lương, đào tạo công chức và thực hiện công tác thi đua khen thưởng trong nội bộ Cục Thuế.
- Văn phòng: xây dựng, triển khai thực hiện nội quy cơ quan, quy chế làm việc; tổ chức và vận hành công tác hành chính, văn thư, lưu trữ; công tác cải cách hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính, hệ thống quản lý chất lượng ISO; xây dựng chương trình, kế hoạch, tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác của Cục Thuế. - Tại 04 CCT quận huyện trực thuộc: có chức năng tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế, phí, lệ phí, các khoản thu khác của NSNN thuộc phạm vi nhiệm vụ của cơ quan thuế quản lý thu trên địa bàn quận, huyện; Cơ cấu tổ chức của CCT có các đội thuế thực hiện nhiệm vụ tương tự như các phòng chức năng của Cục Thuế. Đặc điểm tổ chức công tác quản lý, kiểm soát thuế tại Cục Thuế TP Đà Nẵng Căn cứ theo Quyết định số 1836/QĐ-BTC ngày 08/10/2018 của Bộ Tài chính; Cục Thuế TP Đà Nẵng đã ban hành quy chế làm việc để phân cấp quản lý cho các cấp tại Cục Thuế và phân chia nhiệm vụ cụ thể cho từng Lãnh đạo Cục và từng phòng, CCT quản lý từng sắc thuế, khoản thu cụ thể. Tại các phòng và CCT; lãnh đạo đơn vị thực hiện phân chia nhiệm vụ cụ thể cho từng công chức, người lao động; đồng thời giao cho từng lãnh đạo đơn vị theo dõi giám sát các mảng công việc khác nhau nhằm đảm bảo công tác quản lý, kiểm soát thuế.
Định kỳ hằng năm, Cục Thuế sẽ ban hành KH điều động, luân phiên, luân chuyển theo quy định của ngành. Quy trình kiểm soát thuế thường bao gồm rất nhiều nội dung và vì phần lớn các rủi ro trong kiểm soát thuế xuất phát từ phía NNT, nên cơ quan thuế thiết kế các thủ tục kiểm soát đa phần nằm ở các chính sách, biện pháp, quy trình quản lý thuế áp dụng lên người nộp thuế, bên cạnh đó cũng xác định cụ thể chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn cho từng bộ phận trong việc thực hiện các nội dung kiểm soát thuế. Việc kiểm soát các khoản thuế thường được thực hiện thông qua kiểm soát 8 cụ thể các khâu: thủ tục đăng ký thuế, thủ tục kê khai thuế, thủ tục nộp HSKT, thủ tục nộp tiền thuế, thủ tục miễn giảm thuế, thủ tục đôn đốc nợ, thủ tục hoàn thuế và thủ tục thanh tra, kiểm tra thuế, thủ tục xử lý vi phạm pháp luật về thuế thể hiện theo quy trình sau: Hình 1. Quy trình kiểm soát thuế 1.
Thực trạng công tác kiểm soát thuế trong lĩnh vực chuyển nhƣợng bất động sản tại cục thuế thành phố đà nẵng 1. Thuế chuyển nhượng bất động sản và quy trình kiểm soát thuế 9 1. Nội dung các loại thuế liên quan đến hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Cục Thuế TP Đà Nẵng quản lý a) Thuế TNCN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản Cách xác định thuế: Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng (từng lần) x Thuế suất 2% Giá chuyển nhượng đối với chuyển nhượng quyền sử dụng đất không có công trình xây dựng trên đất;“chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với công trình xây dựng trên đất, kể cả nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng. Trường hợp trên hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá hoặc giá đất trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng thì giá chuyển nhượng đất là giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng.” Trong giai đoạn từ năm 2020 đến 2023, thị trường bất động sản ở Đà Nẵng trầm lắng hơn giai đoạn trước đó nên số lượng giao dịch bất động sản có xác định thuế TNCN không nhiều, cụ thể năm 2020 là 20.117 hồ sơ và năm 2023 là 19.
Số thu thuế TNCN từ hoạt động chuyển nhượng BĐS trong các năm 2020 – 2023 lần lượt là 520 tỷ đồng, 809 tỷ đồng, 1.035 tỷ đồng, 506 tỷ đồng.