MỞ ĐẦU 1. Lý do xây dựng đề án Trong thời gian gần đây, hệ thống chính sách thuế ở Việt Nam đã được cải cách để đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước, kết hợp với chính sách đổi mới kinh tế, mở cửa và hội nhập. Nhằm thúc đẩy ý tưởng Cơ quan Thuế và người nộp thuế trở thành bạn đồng hành trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách Nhà nước, cơ chế tự khai tự nộp đã được áp dụng trên phạm vi toàn quốc. Cơ chế này giúp các doanh nghiệp và cá nhân có thể thực hiện nghĩa vụ thuế một cách nhanh chóng và thuận tiện nhất.
Tuy nhiên, việc áp dụng cơ chế này cũng gặp phải một số hạn chế nhất định, khi một số doanh nghiệp và cá nhân vi phạm pháp luật thuế, gian lận, và trốn thuế. Trong bối cảnh đó, công tác kiểm tra thuế trở nên rất quan trọng vì nó giúp cảnh báo, ngăn ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi gian lận thuế. Hơn nữa, qua kiểm tra thuế, cơ quan thuế có thể phát hiện những bất hợp lý trong chính sách và pháp luật thuế để kịp thời bổ sung, sửa đổi, nhằm phát huy tối đa vai trò của thuế trong việc đảm bảo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước và điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Vì vậy, để nâng cao hiệu quả quản lý thuế, cơ quan thuế các cấp cần thường xuyên hoàn thiện và nâng cao chất lượng công tác quản lý và kiểm tra thuế.
Từ năm 2009, thuế thu nhập cá nhân được áp dụng và trở thành nguồn thu quan trọng cho ngân sách Nhà nước. Việc quản lý và thu thuế thu nhập cá nhân là một giải pháp tối ưu để cân đối thu chi ngân sách. Với sự phát triển của nền kinh tế, nhiều ngành nghề mới xuất hiện, tạo ra đa dạng cơ hội việc làm, từ đó thu nhập bình quân đầu người tăng lên, góp phần quan trọng vào việc tăng thu cho ngân sách Nhà nước thông qua thuế thu nhập cá nhân. Để hiểu rõ hơn về công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân, em xin chọn đề tài nghiên cứu: “Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục thuế khu vực Kiến An – An Lão, thành phố Hải Phòng”.
Mục đích và nhiệm vụ thực hiện đề án 2. Mục đích Đề xuất các biện pháp để hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục Thuế khu vực Kiến An - An Lão, thành phố Hải Phòng. Qua đó có thể áp dụng các biện pháp vào thời gian tới. Nhiệm vụ của đề án - Hệ thống nội dung về cơ sở khoa học và thực tiễn của công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục Thuế khu vực Kiến An - An Lão, thành phố Hải Phòng.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục Thuế khu vực Kiến An - An Lão, thành phố Hải Phòng trong thời gian từ năm 2019 - 2023. - Đưa ra các giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế, qua đó cải thiện và nâng cao chất lượng quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục Thuế khu vực Kiến An - An Lão, thành phố Hải Phòng trong thời gian tới. - Đề xuất công tác tổ chức thực hiện và dự kiến hiệu quả của đề án. Giới hạn thực hiện của đề án * Phạm vi nghiên cứu: - Tập trung tìm hiểu quy trình, trình tự và thủ tục thực hiện của công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân.
- Phạm vi nghiên cứu triển khai đề án: Tại Chi cục Thuế khu vực Kiến An - An Lão, thành phố Hải Phòng, giai đoạn 2019-2023. - Thời gian thực hiện đề án: 5 năm (2024-2028). * Đối tượng nghiên cứu: Là các tổ chức, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh có thu nhập chịu thuế trên địa bàn quận Kiến An và huyện An Lão. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN VÀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 1.
Cơ sở pháp lý về thuế thu nhập cá nhân 1. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật quy định về thuế Thu nhập cá nhân và quản lý thuế Thu nhập cá nhân Hệ thống các văn bản pháp luật điều chỉnh về thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) và quản lý thuế TNCN tại Việt Nam bao gồm luật, nghị định, thông tư và các tài liệu hướng dẫn khác. Dưới đây là tổng hợp các văn bản quan trọng trong lĩnh vực này: * Luật Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 (ban hành ngày 21/11/2007, có hiệu lực từ 01/01/2009). Luật số 26/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân (ban hành ngày 22/11/2012, có hiệu lực từ 01/07/2013).
* Nghị định Nghị định 65/2013/NĐ-CP (27/06/2013) hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân. Nghị định 12/2015/NĐ-CP (12/02/2015) quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về thuế. Nghị định 146/2017/NĐ-CP (15/12/2017) sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2016/NĐ-CP và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP. Nghị định 126/2020/NĐ-CP (19/10/2020) quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.
* Thông tư Thông tư số 111/2013/TT-BTC (15/08/2013) hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Nghị định số 65/2013/NĐ-CP. 4 Thông tư số 92/2015/TT-BTC (15/06/2015) hướng dẫn thực hiện một số điều của các Luật thuế sửa đổi, bổ sung và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP. Thông tư số 25/2018/TT-BTC (16/03/2018) sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 111/2013/TT-BTC và Thông tư 92/2015/TT-BTC. Thông tư số 40/2021/TT-BTC (01/06/2021) hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
Thông tư số 10/2020/TT-BTC (20/02/2020) hướng dẫn quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Thông tư số 79/2022/TT-BTC (30/12/2022) quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, bao gồm các quy định liên quan đến thu nhập chịu thuế và các khoản khấu trừ. Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP. * Các văn bản khác Quyết định và công văn hướng dẫn từ Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế liên quan đến các trường hợp cụ thể trong quá trình thực hiện chính sách thuế TNCN.
Quyết định số 206/QĐ-BTC ngày 24 tháng 2 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thuế thu nhập cá nhân thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính. * Luật quản lý thuế Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 (13/06/2019, có hiệu lực từ 01/07/2020) quy định về quản lý thuế nói chung, bao gồm cả thuế TNCN. Hệ thống văn bản này tạo thành khung pháp lý chi tiết, đầy đủ cho việc quản lý và thực hiện chính sách thuế thu nhập cá nhân, đảm bảo tính minh bạch, công bằng và hiệu quả trong việc thu thuế và quản lý thuế. Các văn bản thường xuyên được cập nhật, sửa đổi để phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội và nhu cầu quản lý thực tế.
Nội dung pháp lý về thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế Thu nhập cá nhân 1. Đối tượng nộp thuế Căn cứ Điều 2 Luật thuế TNCN của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 2 số 04/2007/QH12 ngày 21/12/2007 đã nêu rõ các quy định về thuế TNCN như sau: “1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây: a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam; b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.1] Áp dụng đối tượng nộp thuế vào các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp tại Chi cục thuế khu vực Kiến An - An Lão quản lý chính là các đối tượng thực hiện kê khai quyết toán thuế Thu nhập cá nhân cho các cá nhân lao động trong doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh có chi trả thực tế thu nhập từ tiền lương tiền công trong năm tài chính. Giảm trừ gia cảnh Căn cứ vào Khoản 4 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và được hướng dẫn tại Điều 12, Điều 13 Nghị định 65/2013/NĐ-CP như sau: 6 a, Khái niệm “ Giảm trừ gia cảnh là khoản tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú.2] Nguyên tắc xác định thu nhập chịu thuế đối với cá nhân cư trú, có thu nhập từ cả kinh doanh và tiền lương, tiền công, là tính toán giảm trừ gia cảnh một lần trên tổng thu nhập kết hợp từ hoạt động kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công. b, Mức giảm trừ gia cảnh “ Căn cứ Điều 19 Luật sửa đổi số 26/2013/QH13 có hiệu lực từ 1/7/2013 như sau: - Đối với bản thân người nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng, 108 triệu đồng/năm. - Đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng.
Đối với Người nộp thuế có thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công: - Nếu từ 09 triệu đồng/tháng trở xuống không phải khai người phụ thuộc. - Nếu trên 09 triệu đồng/tháng để được giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thì phải làm thủ tục đăng ký và có hồ sơ chứng minh người phụ thuộc.” c, Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh “ - Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh thì tại một thời điểm (tính đủ theo tháng) người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi.