CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN, PHÁP LÝ VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ TNDN ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH 1. Cơ sở pháp lý Luật Quản lý Thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006: quy định việc quản lý các loại thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật; Luật số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của luật Quản lý Thuế số 78/2006/QH11: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11; Luật Quản lý Thuế số 38/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019 thay thế Luật số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006: Quy định việc quản lý các loại thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước; Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 03 tháng 06 năm 2008: quy định về người nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế và ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp; Luật số 32/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 03 tháng 06 năm 2008. Luật số 71/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật Thuế. Cơ sở lý luận quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh 1.
Tổng quan về thuế TNDN 1. Khái niệm, đặc điểm của thuế TNDN - Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp được Quốc hội thông qua và ban hành từ ngày 10/5/1997; 5 Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là khoản thuế trực thu được đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam và nước ngoài có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam. - Đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là một loại thuế quan trọng trong hệ thống thuế của Việt Nam, đóng góp nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước. Dưới đây là một số đặc điểm nổi bật của thuế TNDN: Tính trực thu: Thuế TNDN là thuế trực thu, nghĩa là doanh nghiệp nộp thuế trực tiếp vào ngân sách nhà nước.
Doanh nghiệp không thể chuyển lùi nghĩa vụ nộp thuế cho người tiêu dùng hoặc các bên liên quan khác. Tính pháp lý: Việc nộp thuế TNDN là nghĩa vụ pháp lý của doanh nghiệp. Tính bắt buộc: Doanh nghiệp phải nộp thuế TNDN đầy đủ và đúng hạn theo quy định của pháp luật. Việc trốn thuế, gian lận thuế sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Tính đối ứng: Doanh nghiệp nộp thuế TNDN để góp phần chi cho các hoạt động chung của nhà nước. Tính điều tiết: Nhà nước sử dụng thuế TNDN để điều tiết thu nhập, phân phối thu nhập và khuyến khích phát triển kinh tế - xã hội. Có nhiều phương pháp tính thuế: Doanh nghiệp có thể lựa chọn phương pháp tính thuế TNDN phù hợp với hoạt động kinh doanh của mình. Vai trò của thuế TNDN - Đảm bảo nguồn thu ổn định cho Ngân sách nhà nước: Thuế TNDN là nguồn thu chủ lực của Ngân sách nhà nước, đóng góp tỷ trọng lớn trong tổng thu ngân sách.
- Thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội: Chính sách thuế TNDN hợp lý với những chính sách ưu đãi đã giúp thu hút đầu tư vào các địa bàn kinh tế còn chưa phát triển, khó khăn; Đồng thời, 6 thúc đẩy sản xuất kinh doanh, tạo việc làm, góp phần đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. - Điều tiết thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội: Thuế TNDN góp phần điều tiết thu nhập giữa các doanh nghiệp, giữa các ngành, lĩnh vực, đảm bảo công bằng trong kinh doanh. Doanh nghiệp có do lợi nhuận cao nộp thuế nhiều hơn doanh nghiệp có lợi nhuận thấp, góp phần thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, đảm bảo an sinh xã hội. - Góp phần bảo vệ môi trường: Nhà nước có thể áp dụng các chính sách thuế ưu đãi cho các doanh nghiệp sử dụng công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường, đồng thời tăng thuế đối với các doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường.
- Công cụ quản lý nhà nước: Thuế TNDN là công cụ quan trọng để nhà nước quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Thông qua việc kê khai, nộp thuế, nhà nước có thể nắm bắt được tình hình hoạt động của doanh nghiệp, kịp thời có biện pháp điều chỉnh chính sách phù hợp. Nội dung cơ bản của thuế TNDN - Đối tượng nộp thuế: Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp. - Cơ sở tính thuế: Thuế TNDN phải nộp được xác định theo công thức sau: Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế - Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có) x Thuế suất thuế TNDN Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Chi phí được trừ + Khoản thu nhập khác.
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - (Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển). - Thuế suất: Mức thuế suất phổ thông áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp là 20%. 7 Một số trường hợp được áp dụng mức thuế suất khác theo quy định của pháp luật. - Hạn nộp thuế: Doanh nghiệp nộp thuế TNDN hàng tháng hoặc hàng quý theo kỳ tính thuế.
Nộp bổ sung thuế TNDN sau khi quyết toán thuế năm. - Kê khai, nộp thuế: - Doanh nghiệp kê khai thuế TNDN theo mẫu tờ khai do Bộ Tài chính quy định. - Nộp thuế TNDN tại kho bạc nhà nước hoặc qua ngân hàng theo quy định. - Chuyển lỗ: Doanh nghiệp có thể chuyển lỗ phát sinh trong một kỳ tính thuế sang các kỳ tính thuế tiếp theo để giảm thuế TNDN phải nộp.
- Giảm trừ thuế: Nhà nước có thể áp dụng các chính sách giảm trừ thuế TNDN cho một số trường hợp theo quy định của pháp luật. - Kiểm tra, thanh tra thuế: Doanh nghiệp có trách nhiệm chấp hành các quy định về quản lý thuế TNDN và chịu sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan thuế. - Giải quyết tranh chấp: Tranh chấp liên quan đến thuế TNDN được giải quyết theo quy định của pháp luật về thuế. - Ngoài ra, doanh nghiệp cần lưu ý một số quy định khác về thuế TNDN như: Thu nhập chịu thuế từ hoạt động kinh doanh ngoài nước.
Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng vốn. Thu nhập chịu thuế từ hoạt động đầu tư tài chính. Thu nhập chịu thuế từ hoạt động bảo hiểm. Thu nhập chịu thuế từ hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên.
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh 1. Khái niệm về doanh nghiệp ngoài quốc doanh Doanh nghiệp ngoài quốc doanh (DNNQD) là hình thức doanh nghiệp không thuộc sở hữu nhà nước, trừ khối hợp tác xã; toàn bộ vốn, tài sản, lợi nhuận đều thuộc sở hữu tư nhân hay tập thể người lao động, chủ lao động doanh nghiệp hay chủ cơ sở sản xuất kinh doanh chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt động sản xuất kinh doanh và toàn quyền quyết định phương thức phân phối lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế mà không chịu sự chi phối nào từ các quyết định của Nhà nước hay cơ quan quản lý. DNNQD bao gồm: Doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp tập thể và doanh nghiệp hợp tác. Đặc điểm doanh nghiệp ngoài quốc doanh - Về sở hữu: DNNQD thuộc sở hữu của một cá thể, cá nhân hoặc nhiều người, tập thể, tổ chức phi nhà nước; hoàn toàn không có sự tham gia của nhà nước trong việc điều hành, quản lý doanh nghiệp.
- Về nguồn vốn: là vốn của các cá nhân, tập thể chủ sở hữu; vốn đầu tư, huy động, vốn vay; không có nguồn vốn từ nhà nước. - Về quản lý: Doanh nghiệp ngoài quốc doanh được quản lý bởi chủ sở hữu hoặc người được chủ sở hữu ủy quyền và hoàn toàn tự chủ trong các hoạt động. - Về lợi nhuận: Lợi nhuận của doanh nghiệp ngoài quốc doanh thuộc về chủ sở hữu. Sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư, chi trả cổ tức, thưởng cho người lao động: Chủ sở hữu có quyền sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, chi trả cổ tức cho cổ đông (đối với doanh nghiệp cổ phần), thưởng cho người lao động và các mục đích khác theo quy định của pháp luật.
- Về trách nhiệm: DNNQD chịu trách nhiệm vô hạn hoặc hạn chế bằng phần vốn, tài sản đã góp vào doanh nghiệp đối với các khoản nợ của doanh nghiệp. 9 - Về quy mô: DNNQD có thể có quy mô nhỏ, vừa hoặc lớn, hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế. DNNQD có quy mô rất đa dạng nên góp phần thúc đẩy cạnh tranh trong nền kinh tế, tạo điều kiện cho người tiêu dùng có nhiều lựa chọn hơn về hàng hóa, dịch vụ. Vai trò của doanh nghiệp ngoài quốc doanh - Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế: DNNQD chiếm tỷ trọng lớn và đóng góp một phần đáng kể vào GDP của Việt Nam.
Với sự đa dạng hóa về ngành nghề kinh doanh, DNNQD tạo ra một lượng lớn việc làm, giảm tỷ lệ lao động thiếu việc làm, nâng cao đời sống cho người dân. Đồng thời, tạo ra sự đa dạng hóa trong sản xuất, đổi mới và phát triển kinh doanh, hội nhập kinh tế quốc tế - Đa dạng hóa nền kinh tế: DNNQD hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ đến thương mại, góp phần đa dạng hóa nền kinh tế. Từ đó, đẩy mạnh tính cạnh tranh, đáp ứng nhu cầu ngày càng phong phú của thị trường, tạo tiền đề cho sự phát triển đa dạng và bền vững của nền kinh tế. - Thúc đẩy công tác giảm nghèo: DNNQD tạo ra nhiều việc làm, giúp người dân có thu nhập ổn định, cải thiện và nâng cao đời sống cho người dân đặc biệt là ở các vùng kinh tế còn kém phát triển, còn khó khăn, góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu giảm nghèo hàng năm của các địa phương cũng như cả nước.
- Góp phần củng cố quốc phòng, an ninh: DNNQD tham gia vào các chương trình quốc phòng, an ninh do nhà nước phát động. Cung cấp hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho quốc phòng, an ninh. Đồng thời, góp phần nâng cao ý thức quốc phòng, an ninh của người dân. DNNQD giữ một trong những vai trò quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế nước ta.
Việc phát triển DNNQD một cách bền vững sẽ góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đa dạng hóa nền kinh tế, bảo vệ môi trường, nâng cao đời sống người dân và củng cố quốc phòng, an ninh.