Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước nhằm bảo đảm chi tiêu công, thực hiện điều tiết vĩ mô, tái phân phối thu nhập và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội. Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và cải cách thủ tục hành chính, ngành thuế Việt Nam đã chuyển đổi phương thức quản lý từ cơ chế kiểm soát, áp đặt trực tiếp sang cơ chế tự khai, tự tính, tự nộp thuế dựa trên kỹ thuật quản lý rủi ro và sự tuân thủ tự nguyện của người nộp thuế (NNT). Để cơ chế này vận hành hiệu quả, công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế giữ vai trò liên kết trực tiếp giữa cơ quan thuế và người dân, doanh nghiệp, bảo đảm thông tin chính sách được truyền tải kịp thời, minh bạch và chính xác.
Tại tỉnh Nam Định, thực hiện Quyết định số 520/QĐ-BTC ngày 13/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sắp xếp, sáp nhập chi cục thuế cấp huyện thành chi cục thuế khu vực, Chi cục Thuế khu vực Nam Ninh được thành lập trên cơ sở hợp nhất Chi cục Thuế huyện Nam Trực và Chi cục Thuế huyện Trực Ninh (chính thức đi vào hoạt động từ đợt 3 ngày 17/9/2019). Việc hợp nhất địa bàn quản lý rộng lớn với nhiều đặc thù về làng nghề truyền thống, doanh nghiệp công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và doanh nghiệp FDI đòi hỏi cơ quan thuế phải tái cấu trúc bộ máy và đổi mới phương thức tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế phù hợp với bối cảnh mới. Khóa luận tập trung giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể sau:
-
Mục tiêu nghiên cứu:
- Trình bày và hệ thống hóa cơ sở lý luận, thực tiễn về cơ chế tự khai, tự nộp và công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế trong quản lý thuế hiện đại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế theo cơ chế tự khai, tự nộp tại Chi cục Thuế khu vực Nam Ninh giai đoạn 2019–2021.
- Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.
-
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế theo cơ chế tự khai, tự nộp.
- Phạm vi không gian: Địa bàn quản lý của Chi cục Thuế khu vực Nam Ninh (bao gồm hai huyện Nam Trực và Trực Ninh, tỉnh Nam Định).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động quản lý, kết quả thu ngân sách và công tác tuyên truyền hỗ trợ trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên bản chất của cơ chế tự khai, tự tính, tự nộp thuế và chức năng quản lý - cung ứng dịch vụ công của cơ quan thuế:
- Khái niệm và cơ chế quản lý: Tự khai, tự nộp là phương thức quản lý thuế hiện đại trong nền kinh tế thị trường, theo đó NNT tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc xác định nghĩa vụ thuế, lập tờ khai theo mẫu quy định của Bộ Tài chính và nộp thuế đúng hạn mà không cần sự xác nhận trước của cơ quan thuế (trừ các trường hợp rủi ro cao về hóa đơn theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP). Cơ quan thuế chuyển từ vai trò kiểm tra thủ công toàn bộ sang vai trò cung ứng dịch vụ hỗ trợ, giám sát qua kỹ thuật quản lý rủi ro theo Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và thực hiện hậu kiểm thông qua thanh tra, kiểm tra.
- Nội dung công tác tuyên truyền và hỗ trợ: Phổ biến bản chất, vai trò của thuế, cập nhật chính sách và thủ tục mới (thuế GTGT, TNDN, TNCN, hóa đơn điện tử); hướng dẫn, giải đáp vướng mắc, tư vấn quy trình đăng ký, kê khai, hoàn thuế, miễn giảm thuế; khen thưởng tổ chức chấp hành tốt và công khai chế tài xử phạt hành vi trốn thuế, gian lận thuế.
- Hệ thống văn bản pháp lý áp dụng:
- Quyết định số 745/QĐ-TCT và Quyết định số 601/QĐ-TCT của Tổng cục Thuế về quy trình tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế.
- Quyết định số 2351/QĐ-TCT của Tổng cục Thuế và Nghị định số 61/2018/NĐ-CP của Chính phủ về cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Quyết định số 110/QĐ-BTC của Bộ Tài chính và Quyết định số 245/QĐ-TCT của Tổng cục Thuế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế khu vực.
- Phương pháp nghiên cứu thực hiện:
- Phương pháp thu thập và xử lý thông tin: Khai thác dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo thu ngân sách định kỳ, báo cáo công tác tuyên truyền - hỗ trợ của Chi cục Thuế khu vực Nam Ninh, cổng thông tin điện tử ngành thuế và văn bản chỉ đạo của Cục Thuế tỉnh Nam Định.
- Phương pháp thống kê mô tả: Tổng hợp, phân loại, so sánh số liệu thu ngân sách qua các năm (2019, 2020, 2021) theo từng sắc thuế và khoản thu; thống kê cơ cấu nhân sự theo trình độ học vấn và phân bổ phòng đội.
- Phương pháp quan sát và điều tra khảo sát: Đánh giá thực tế quy trình tiếp nhận hồ sơ tại bộ phận "một cửa", khảo sát mức độ hài lòng của NNT đối với thái độ giao tiếp và chất lượng hướng dẫn của công chức thuế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về công tác tuyên truyền – hỗ trợ người nộp thuế theo cơ chế tự khai, tự nộp và bài học kinh nghiệm từ những địa phương khác
Chương này tập trung làm rõ hệ thống lý luận căn bản về công tác tuyên truyền và hỗ trợ NNT:
- Phân định rõ hai mảng nghiệp vụ: Tuyên truyền pháp luật thuế (hoạt động chủ động từ phía cơ quan thuế nhằm phổ biến chính sách, nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật và tạo sự đồng thuận xã hội) và Hỗ trợ người nộp thuế (cung cấp dịch vụ công theo yêu cầu của NNT nhằm tháo gỡ khó khăn, hướng dẫn kỹ năng kê khai, tính thuế và giảm thiểu sai sót).
- Phân tích các kênh tuyên truyền, hỗ trợ theo Quyết định 745/QĐ-TCT: tuyên truyền qua hệ thống ban tuyên giáo, trang thông tin điện tử, ấn phẩm - tờ gấp - băng rôn, phương tiện thông tin đại chúng; hỗ trợ qua hội nghị tập huấn, đối thoại trực tiếp, văn bản hành chính, điện thoại và tại bộ phận "một cửa".
- Đánh giá ưu điểm (tiết kiệm chi phí hành chính, nâng cao tính tự giác, phù hợp chuẩn mực quốc tế) và nhược điểm/thách thức (nguy cơ thất thoát ngân sách nếu quản lý rủi ro chưa chặt chẽ, đòi hỏi trình độ nghiệp vụ và kỹ năng giao tiếp rất cao ở đội ngũ công chức thuế).
- Phân tích các yếu tố tác động: Yếu tố chủ quan (sự ổn định, đồng bộ của hệ thống văn bản pháp luật thuế; năng lực chuyên môn và đạo đức công vụ của cán bộ thuế; sự phối hợp nội bộ giữa các đội nghiệp vụ; ý thức chấp hành của NNT) và yếu tố khách quan (hạ tầng công nghệ thông tin, trang thiết bị tại bộ phận một cửa, điều kiện phát triển kinh tế và dân trí địa bàn).
- Khảo cứu kinh nghiệm thực tiễn tại Chi cục Thuế quận Thanh Xuân (Hà Nội) và Cục Thuế thành phố Hải Phòng trong việc lập kế hoạch truyền thông, phân loại người nộp thuế để đối thoại chuyên đề và triển khai ứng dụng công nghệ thông tin; từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Chi cục Thuế khu vực Nam Ninh.
Chương 2: Thực trạng công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế tại Chi cục Thuế Nam Ninh
Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về tổ chức bộ máy, kết quả thu ngân sách và hoạt động tuyên truyền, hỗ trợ tại đơn vị:
- Đặc điểm địa bàn quản lý: Khu vực Nam Ninh gồm huyện Nam Trực (diện tích 161,7 km2, dân số 193,18 nghìn người, 19 xã và 1 thị trấn, nổi bật với các làng nghề truyền thống như rèn Vân Chàng, đúc đồng Đồng Quỹ, cây cảnh Vị Khê) và huyện Trực Ninh (diện tích 14.395,4 ha, dân số khoảng 178 nghìn người, 18 xã và 3 thị trấn, có các doanh nghiệp FDI quy mô lớn như Dream Plastic, Giầy AMARA, Kiara Garments).
- Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Trụ sở chính đặt tại thị trấn Nam Giang (Nam Trực) và duy trì Bộ phận một cửa tại huyện Trực Ninh. Tính đến ngày 01/03/2022, đơn vị có 67 cán bộ (57 công chức biên chế, 10 lao động hợp đồng), tỷ lệ nam giới chiếm 53,73%. Tỷ lệ cán bộ có trình độ chuyên môn cao đạt mức 92,54% (77,61% trình độ Đại học, 14,93% trình độ Thạc sĩ/Trên đại học; lãnh đạo Chi cục 100% có trình độ trên đại học).
| Đơn vị / Đội nghiệp vụ |
Số đội |
Tổng số cán bộ |
Cấp trưởng |
Cấp phó |
| Lãnh đạo Chi cục |
1 |
4 |
1 |
3 |
| Đội Kiểm tra thuế (quản lý nợ & cưỡng chế) |
1 |
10 |
1 |
6 |
| Đội Nghiệp vụ Quản lý thuế (TTHT - Nghiệp vụ - Kê khai - Kế toán - Tin học...) |
1 |
22 |
1 |
5 |
| Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ - Quản trị - Ấn chỉ |
1 |
12 |
1 |
0 |
| Đội Quản lý thuế liên xã (Liên xã 1, 2, 3, 4) |
4 |
15 |
4 |
4 |
| Tổng cộng |
8 |
67 |
8 |
18 |
(Nguồn: Chi cục Thuế khu vực Nam Ninh, số liệu tính đến tháng 3/2022)
- Kết quả thu ngân sách nhà nước giai đoạn 2019–2021:
| Năm |
Dự toán giao (nghìn đồng) |
Thực hiện (nghìn đồng) |
So sánh dự toán (%) |
So sánh cùng kỳ (%) |
Điểm nhấn chính |
| 2019 |
397.670.000 |
360.798.072 |
91% (giảm 9%) |
- |
Năm đầu sáp nhập; thu cấp quyền SDĐ giảm 27%; thu thường xuyên tăng 13%; tiền thuê đất tăng 416% (+23,27 tỷ đồng). |
| 2020 |
360.916.000 |
Vượt dự toán |
114% (tăng 14%) |
175% (tăng 75%) |
Tổng thu tăng hơn 269 tỷ đồng so với 2019; thu tiền cấp quyền SDĐ tăng 179% cùng kỳ; thu thường xuyên giảm 5% do ảnh hưởng dịch Covid-19. |
| 2021 |
630.767.000 |
> 815.000.000 |
119% (tăng 19%) |
129% (tăng 29%) |
Thu ngân sách vượt gần 130 tỷ so với dự toán; cấp quyền SDĐ tăng 39% cùng kỳ; thuế CTN NQD vượt 13% dự toán nhờ kinh tế phục hồi. |
(Nguồn: Báo cáo nhanh kết quả thu ngân sách năm 2019, 2020, 2021 tại CCT khu vực Nam Ninh)
- Đánh giá công tác TT-HT và nguyên nhân hạn chế: Bên cạnh các kết quả đạt được về giải đáp chính sách, hỗ trợ chuyển đổi hóa đơn điện tử, đơn vị còn một số tồn tại: hình thức tuyên truyền tại khu vực nông thôn, làng nghề còn mang tính một chiều; việc ứng dụng công nghệ thông tin chưa đồng đều giữa các nhóm đối tượng NNT; công tác phối hợp xử lý vướng mắc phức tạp đôi lúc còn kéo dài. Nguyên nhân xuất phát từ địa bàn rộng, nhân sự tại Đội Nghiệp vụ thuế phải kiêm nhiệm nhiều mảng công tác và trình độ tiếp cận công nghệ của một bộ phận hộ kinh doanh cá thể còn hạn chế.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ thực trạng và định hướng cải cách hiện đại hóa ngành thuế:
- Yêu cầu đối với công tác TT-HT: Bám sát quy trình chuẩn của ngành, nâng cao tính chuyên nghiệp, văn minh trong giao tiếp hành chính, lấy NNT làm trung tâm phục vụ.
- Các nhóm giải pháp tại Chi cục Thuế khu vực Nam Ninh:
- Đa dạng hóa và hiện đại hóa phương thức tuyên truyền: kết hợp đài truyền thanh huyện/xã với cổng thông tin điện tử, mạng xã hội, hòm thư điện tử; đẩy mạnh hướng dẫn dịch vụ thuế điện tử (eTax, hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế).
- Nâng cao chất lượng các hội nghị tập huấn, đối thoại: tổ chức phân loại nhóm NNT (doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp làng nghề, hộ kinh doanh khoán) để thiết kế nội dung tập huấn chuyên đề sát với nhu cầu thực tế; khảo sát trước vướng mắc qua phiếu thăm dò (Mẫu số 02/TTHT-TH, 03/TTHT-TH).
- Kiện toàn tổ chức và phát triển nguồn nhân lực: phân định rõ nhiệm vụ của công chức chuyên trách làm công tác TT-HT; tổ chức bồi dưỡng kỹ năng mềm, kỹ năng giải đáp pháp luật thuế và quy tắc ứng xử văn hóa công vụ.
- Nâng cấp cơ sở vật chất và phương tiện kỹ thuật tại bộ phận "một cửa" ở cả trụ sở chính (Nam Trực) và điểm tiếp nhận (Trực Ninh).
- Kiến nghị:
- Đối với Chính phủ và Bộ Tài chính: Tiếp tục đơn giản hóa thủ tục hành chính thuế, hoàn thiện khung pháp lý về hóa đơn điện tử và quản lý thuế đối với kinh tế số.
- Đối với Tổng cục Thuế và Cục Thuế tỉnh Nam Định: Tăng cường đầu tư hạ tầng đường truyền, nâng cấp các phần mềm ứng dụng quản lý nội ngành và thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ chuyên sâu cho công chức thuế cấp cơ sở.
Kết quả và đóng góp
1. Kết quả nghiên cứu chính
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý thuế theo cơ chế tự khai, tự nộp, làm rõ mối quan hệ tương hỗ giữa việc nâng cao tính tự giác của người nộp thuế và hiệu quả công tác tuyên truyền, hỗ trợ của cơ quan quản lý.
- Phản ánh trung thực thực trạng vận hành của một Chi cục Thuế khu vực sau sáp nhập (giai đoạn 2019–2022) với bộ máy 67 cán bộ, đạt tỷ lệ chuẩn hóa chuyên môn cao (92,54% có trình độ từ Đại học trở lên).
- Cung cấp chuỗi số liệu định lượng chi tiết về kết quả thu ngân sách trong bối cảnh chịu tác động của dịch Covid-19: năm 2019 đạt 360,79 tỷ đồng; năm 2020 thu ngân sách tăng 75% so với cùng kỳ năm 2019; năm 2021 đạt trên 815 tỷ đồng (vượt 19% so với dự toán pháp lệnh được giao).
2. Giải pháp và kiến nghị đề xuất
- Đưa ra hệ thống giải pháp đồng bộ từ đổi mới hình thức truyền thông, phân loại đối tượng nộp thuế để tổ chức đối thoại chuyên đề, đến việc hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa bộ phận một cửa với các đội kiểm tra, đội quản lý thuế liên xã.
- Kiến nghị cấp có thẩm quyền hoàn thiện hạ tầng công nghệ và tinh gọn quy trình thủ tục hành chính thuế.
3. Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn
- Khóa luận làm rõ bức tranh thực tế về công tác quản lý thuế cấp huyện trong giai đoạn thực hiện đề án tinh giản biên chế và sáp nhập chi cục thuế theo Quyết định 520/QĐ-BTC.
- Khắc phục độ trễ về dữ liệu nghiên cứu so với các đề tài trước đây tại địa bàn tỉnh Nam Định, mang lại giá trị tham khảo thực tiễn cho công tác quản trị thuế tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện tại một địa bàn chi cục thuế khu vực cấp huyện (Nam Trực - Trực Ninh) trong giai đoạn vừa sáp nhập tổ chức và chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi dịch bệnh Covid-19, do đó một số chỉ tiêu thu ngân sách thường xuyên và hoạt động tiếp xúc trực tiếp bị biến động theo các biện pháp giãn cách xã hội. Khóa luận chưa mở rộng so sánh sâu với các chi cục thuế khu vực khác trên toàn quốc.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động toàn diện của việc triển khai ứng dụng thuế điện tử trên thiết bị di động (eTax Mobile) và hệ thống hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền đối với mức độ tuân thủ tự nguyện của hộ kinh doanh cá thể trong giai đoạn chuyển đổi số quốc gia.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên chuyên ngành Thuế, Tài chính công, Quản lý công tại các trường đại học, học viện khối kinh tế tham khảo phương pháp phân tích thực trạng quản lý thuế tại địa bàn cấp cơ sở.
- Học viên, nghiên cứu sinh nghiên cứu về tác động của cải cách hành chính và sáp nhập cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện.
- Cán bộ, công chức làm việc tại Đội Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế, Đội Nghiệp vụ Quản lý thuế tại các chi cục thuế khu vực.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Quy trình tổ chức hội nghị tập huấn, đối thoại với NNT và cách thức xử lý biểu mẫu đánh giá chất lượng phục vụ (Mẫu 02, 03, 04, 05/TTHT-TH theo Quyết định 745/QĐ-TCT) trình bày ở Chương 1.
- Bảng số liệu chi tiết về cơ cấu nhân sự, mô hình tổ chức bộ máy và báo cáo kết quả thu ngân sách chi tiết từng chỉ tiêu năm 2019, 2020, 2021 tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Chi cục Thuế khu vực Nam Ninh được thành lập trên cơ sở nào và trụ sở đặt ở đâu?
Chi cục Thuế khu vực Nam Ninh được thành lập theo Quyết định số 520/QĐ-BTC ngày 13/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính trên cơ sở sáp nhập Chi cục Thuế huyện Nam Trực và Chi cục Thuế huyện Trực Ninh (thực hiện hợp nhất vào đợt 3 ngày 17/9/2019). Trụ sở chính của Chi cục đặt tại Thị trấn Nam Giang, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định; đồng thời duy trì Bộ phận một cửa tại huyện Trực Ninh.
2. Đội ngũ cán bộ tại Chi cục Thuế khu vực Nam Ninh có cơ cấu và trình độ chuyên môn như thế nào tính đến tháng 3/2022?
Tính đến ngày 01/03/2022, Chi cục có tổng số 67 nhân sự (57 công chức và 10 nhân viên hợp đồng), trong đó nam giới chiếm 53,73%. Về trình độ học vấn: 5 người có trình độ Trung cấp (7,46%), 52 người có trình độ Đại học (77,61%) và 10 người có trình độ Trên đại học/Thạc sĩ (14,93%). Tổng tỷ lệ cán bộ có trình độ Đại học và Trên đại học đạt 92,54%.
3. Kết quả thu ngân sách của Chi cục Thuế khu vực Nam Ninh trong năm 2021 đạt bao nhiêu?
Năm 2021, tổng số thu ngân sách nhà nước tại Chi cục đạt hơn 815 tỷ đồng, tăng 29% so với cùng kỳ năm 2020 (tương ứng tăng hơn 184 tỷ đồng) và đạt 119% so với dự toán pháp lệnh (vượt 19%, tương ứng tăng gần 130 tỷ đồng). Trong đó, thu tiền cấp quyền sử dụng đất vượt 21% dự toán và thu thường xuyên vượt 14% dự toán.
4. Những hình thức tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế nào được quy định theo Quyết định số 745/QĐ-TCT?
Các hình thức được quy định bao gồm: tuyên truyền qua hệ thống tuyên giáo; đăng tải qua Trang thông tin điện tử ngành thuế; phát hành tờ rơi, tờ gấp, ấn phẩm, áp phích, băng rôn; tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng (báo, đài); tổ chức hội nghị tập huấn, đối thoại trực tiếp; giải đáp vướng mắc qua điện thoại, văn bản hành chính hoặc tiếp xúc trực tiếp tại bộ phận một cửa; và tổ chức các cuộc họp, sự kiện chuyên đề.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Đăng Tâm đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về cơ chế tự khai, tự nộp và vai trò của công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế trong quản lý nhà nước hiện đại. Bằng việc phân tích nguồn số liệu thực tế giai đoạn 2019–2021 tại Chi cục Thuế khu vực Nam Ninh, tác giả đã chỉ rõ những kết quả đạt được về tổ chức bộ máy, kết quả thu ngân sách cũng như những hạn chế còn tồn đọng trong quá trình hợp nhất hai chi cục thuế huyện. Hệ thống giải pháp đề xuất có tính khả thi, bám sát yêu cầu cải cách hành chính và chuyển đổi số của ngành thuế, đóng góp tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác quản lý thuế tại địa phương.