Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thuế là nguồn thu lớn và ổn định nhất của Ngân sách Nhà nước (NSNN), đồng thời là công cụ quan trọng để Nhà nước điều tiết kinh tế vĩ mô. Trong hệ thống thuế hiện hành tại Việt Nam, thuế giá trị gia tăng (GTGT) giữ vị trí đặc biệt quan trọng khi trực tiếp đánh vào phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Dù ra đời muộn hơn so với một số sắc thuế truyền thống, thuế GTGT đã nhanh chóng trở thành nguồn đóng góp tích cực nhất vào tổng thu ngân sách (chiếm tỷ trọng bình quân 24,3% tổng thu NSNN giai đoạn 2016 – 2019).

Mặc dù quy trình, thủ tục kê khai và nộp thuế GTGT đã từng bước được chuẩn hóa và tinh gọn thông qua cơ chế một cửa và ứng dụng công nghệ thông tin, thực tiễn áp dụng pháp luật vẫn đối mặt với nhiều vướng mắc. Số lượng văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh và hướng dẫn thi hành nhiều, thiếu tính đồng bộ giữa các cơ quan hữu quan, tạo ra rào cản cho người nộp thuế (NNT). Bên cạnh đó, các hành vi gian lận thuế, lợi dụng kẽ hở pháp lý để mua bán trái phép hóa đơn GTGT nhằm chiếm đoạt tiền hoàn thuế hoặc trốn thuế vẫn diễn biến phức tạp, gây thất thoát ngân sách. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả thực hiện chuyên đề nhằm làm rõ cơ sở pháp lý và đánh giá thực tiễn hoạt động kê khai, nộp thuế GTGT tại địa bàn cơ sở.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề bao gồm:

  1. Hệ thống hóa các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về thuế GTGT và hoạt động quản lý kê khai, nộp thuế GTGT.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động kê khai, nộp thuế và quản lý thu thuế GTGT trên cơ sở số liệu thực tế tại Chi cục Thuế Quận 3 giai đoạn 2017 – 2019.
  3. Đánh giá những ưu điểm, hạn chế và chỉ ra nguyên nhân của những tồn tại trong công tác quản lý thuế GTGT tại đơn vị.
  4. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý kê khai, nộp thuế và nâng cao hiệu quả thu thuế GTGT trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quy định pháp luật và hoạt động thực tiễn về kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp.
  • Phạm vi không gian: Chi cục Thuế Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở pháp lý của đề tài dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thuế của Việt Nam, bao gồm:

  • Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2013/QH13 và Luật số 106/2016/QH13);
  • Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14;
  • Nghị định số 209/2013/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng;
  • Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP;
  • Thông tư số 156/2013/TT-BTC, Thông tư số 119/2014/TT-BTC, Thông tư số 26/2015/TT-BTC hướng dẫn về quản lý thuế và mẫu biểu kê khai thuế GTGT;
  • Quyết định số 110/QĐ-BTC quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế.

Tác giả vận dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu học thuật chuyên ngành luật:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng để phân tích các quy định pháp luật trong các văn bản luật, nghị định, thông tư; tổng hợp các luận điểm lý thuyết về bản chất, đặc điểm, vai trò của thuế GTGT và quyền, nghĩa vụ của các chủ thể.
  • Phương pháp thống kê, xử lý số liệu: Thu thập, phân loại và xử lý các chuỗi số liệu thực tế về số lượng tờ khai, số thu thuế, tình hình nợ thuế và công tác xử lý vi phạm tại Chi cục Thuế Quận 3 qua 3 năm (2017 – 2019).
  • Phương pháp so sánh: So sánh số liệu thực hiện với dự toán pháp lệnh qua các năm; so sánh kết quả thu giữa các sắc thuế để làm rõ tỷ trọng đóng góp của thuế GTGT; đối chiếu giữa quy định pháp luật với thực tế triển khai nhằm phát hiện các khoảng trống pháp lý.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong bài nghiên cứu bao gồm các báo cáo tổng kết công tác thu ngân sách năm 2017, 2018, 2019 của Chi cục Thuế Quận 3; bảng tổng hợp số liệu Kê khai – Nợ – Kiểm tra tại Chi cục; báo cáo của Bộ Tài chính và tài liệu nghiên cứu của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).


Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần mở đầu xác định tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu về thuế GTGT trong hệ thống thuế Việt Nam. Tác giả trình bày rõ mục tiêu nghiên cứu, phạm vi không gian và thời gian tại Chi cục Thuế Quận 3 giai đoạn 2017 – 2019, các phương pháp nghiên cứu được sử dụng cùng bố cục tổng thể gồm 5 phần của chuyên đề thực tập tốt nghiệp.

Phần 2: Lý thuyết về thuế giá trị gia tăng và các quy định pháp luật Việt Nam về kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng

Nội dung chương 2 tập trung phân tích toàn diện khung lý thuyết và pháp lý:

  • Khái quát và lịch sử hình thành: Thuế GTGT có nguồn gốc từ thuế doanh thu. Nước Pháp áp dụng đầu tiên năm 1954 với tên gọi La Taxe sur la Valeur Ajoutée (TVA) nhằm khắc phục nhược điểm đánh thuế trùng lặp của thuế doanh thu năm 1917 và 1920. Tại Việt Nam, Quốc hội thông qua Luật Thuế GTGT ngày 10/5/1997, có hiệu lực từ ngày 01/01/1999 (thay thế Luật Thuế doanh thu 1990), tiếp tục được sửa đổi năm 2003, 2005 và ban hành Luật Thuế GTGT năm 2008.
  • Đặc điểm và vai trò: Thuế GTGT là thuế gián thu, đối tượng chịu thuế là hàng hóa, dịch vụ phục vụ sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam; chỉ đánh vào phần giá trị tăng thêm phát sinh qua từng khâu. Thuế GTGT giúp loại bỏ hiện tượng thuế chồng thuế, tạo nguồn thu ổn định (chiếm 24,3% tổng thu NSNN giai đoạn 2016 – 2019 so với 22,36% giai đoạn 2006 – 2010), thúc đẩy việc lập hóa đơn chứng từ và hỗ trợ xuất khẩu thông qua mức thuế suất 0%.
  • Đối tượng chịu thuế và người nộp thuế: Quy định theo Điều 3 và Điều 4 Luật Thuế GTGT 2008. Tác giả phân loại 25 trường hợp không chịu thuế (Điều 5) thành 6 nhóm cụ thể dựa trên mục tiêu kinh tế - xã hội và bản chất điều tiết.
  • Phương pháp tính thuế và căn cứ tính thuế:
    • Phương pháp khấu trừ: Áp dụng cho cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 1 tỷ đồng trở lên hoặc tự nguyện đăng ký; số thuế phải nộp = Thuế GTGT đầu ra − Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
    • Phương pháp trực tiếp: Áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc đá quý (Thuế phải nộp = GTGT × Thuế suất 10%) và tính theo tỷ lệ % nhân doanh thu (1% đối với phân phối hàng hóa; 5% đối với dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu; 3% đối với sản xuất, vận tải, xây dựng có bao thầu; 2% đối với hoạt động kinh doanh khác).
    • Thuế suất: Gồm 3 mức 0%, 5%, 10%.
  • Quy định về kê khai, nộp thuế và quản lý thuế: Trình bày nguyên tắc tự khai tự nộp; 14 quyền và trách nhiệm của NNT theo Luật Quản lý thuế 2019; hệ thống mẫu tờ khai (mẫu 01/GTGT, 02/GTGT, 03/GTGT, 04/GTGT); thời hạn và địa điểm nộp hồ sơ; quyền hạn, nghĩa vụ của cơ quan quản lý thuế; nghiệp vụ kiểm tra thuế, thanh tra thuế và chế tài xử lý vi phạm hành chính, hình sự.

Phần 3: Hoạt động kê khai và nộp thuế tại Chi cục Thuế Quận 3

Chương này đi sâu vào khảo sát thực tiễn tại Chi cục Thuế Quận 3:

  • Tổ chức bộ máy: Cơ cấu lãnh đạo gồm 1 Chi cục trưởng và 4 Phó Chi cục trưởng, quản lý 15 đội nghiệp vụ (gồm 5 Đội Kiểm tra thuế, Đội Kê khai – Kế toán – Tin học, Đội Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế, Đội Tuyên truyền – Hỗ trợ NNT, Đội Kiểm tra nội bộ...).
  • Hoạt động quản lý kê khai: Năm 2019, Chi cục tiếp nhận 49.485 tờ khai thuế GTGT, tăng 127,4% so với năm 2017 (38.842 tờ). Tỷ lệ tờ khai nộp đúng hạn chiếm đa số, tỷ lệ tờ khai nộp qua mạng đạt khoảng 87,88%. Số tờ khai trễ hạn chiếm tỷ lệ nhỏ (khoảng 7,35%).
  • Xử phạt vi phạm chậm nộp tờ khai: Số lượng tờ khai chậm nộp đã xử phạt có xu hướng giảm: 119 tờ (phạt 274,4 triệu đồng) năm 2017, giảm còn 85 tờ (148 triệu đồng) năm 2018 và 55 tờ (90,5 triệu đồng) năm 2019. Tỷ lệ xử phạt trên tổng số tờ khai chậm nộp giảm từ 3,6% (2017) xuống 1,9% (2019), cho thấy số lượng vi phạm chưa xử lý còn lớn.
  • Cơ cấu người nộp thuế: Số lượng doanh nghiệp quản lý tăng từ 8.033 doanh nghiệp (2017) lên 9.793 doanh nghiệp (2019), tăng 24,2%. Trong đó, Công ty TNHH chiếm tỷ trọng lớn nhất, trung bình khoảng 76,77% (77,34% năm 2017; 76,03% năm 2018; 76,93% năm 2019), tiếp theo là Công ty Cổ phần, Doanh nghiệp Tư nhân và Hợp tác xã.
  • Kết quả thu thuế GTGT: Thuế GTGT chiếm trên 30% tổng thu các sắc thuế trên địa bàn (năm 2017 chiếm 37%). Tuy nhiên, số thu thuế GTGT thực tế không đạt dự toán pháp lệnh: năm 2017 đạt 2.203 tỷ / dự toán 2.946 tỷ (74,8%); năm 2018 đạt 2.128 tỷ / dự toán 3.516 tỷ (60,5%); năm 2019 đạt 2.107 tỷ / dự toán 2.297 tỷ (91,7%). Nguyên nhân chính là do sự dịch chuyển dòng vốn và thay đổi phương thức nộp thuế phân tán theo dự án của các tập đoàn bất động sản lớn trên địa bàn (như Novaland).
  • Quản lý nợ thuế và hỗ trợ NNT: Số thu nợ thuế GTGT tăng qua các năm (từ 2.380 tỷ đồng năm 2017 lên 3.953 tỷ đồng năm 2019), tỷ lệ nợ chưa thu được duy trì ở mức thấp (bình quân 12,3% tổng nợ). Công tác hỗ trợ NNT được triển khai đa dạng qua trả lời điện thoại (1.300 cuộc năm 2019), văn bản (177 lượt năm 2019), hỗ trợ quyết toán thuế (1.522 hồ sơ năm 2019).

Phần 4: Giải pháp

Tác giả đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp hoàn thiện hoạt động quản lý thuế GTGT:

  1. Quản lý kê khai, kế toán thuế và tin học: Kiểm soát quy trình truyền tin 2 bước tiếp nhận và chấp thuận tờ khai điện tử; rà soát 100% người nộp thuế phát sinh hoạt động kinh doanh; chuyển kiểm tra đối với các trường hợp nhắc nộp 2 lần không nộp tờ khai.
  2. Quản lý về thu thuế: Tăng cường kiểm tra các ngành có số thu lớn và tiềm ẩn rủi ro trốn thuế cao (xăng dầu, dược phẩm, hoàn thuế, giao dịch liên kết có dấu hiệu chuyển giá); phối hợp chặt chẽ với Kho bạc Nhà nước và hệ thống ngân hàng.
  3. Công tác kiểm tra thuế: Kiểm tra chuyên sâu theo ngành nghề rủi ro; phối hợp với cơ quan Công an phát hiện, đấu tranh xử lý hành vi mua bán hóa đơn bất hợp pháp; kiểm tra nội bộ nhằm phòng ngừa sai phạm công vụ.
  4. Nâng cao chất lượng cán bộ: Đào tạo định kỳ kỹ năng nghiệp vụ kiểm tra, tin học, ngoại ngữ; cập nhật kiến thức kế toán cho công chức mới tuyển dụng; xây dựng cơ chế thi đua khen thưởng và kỷ luật nghiêm minh gắn với 10 điều kỷ luật ngành thuế.
  5. Đẩy mạnh tuyên truyền và hỗ trợ NNT: Xây dựng ấn phẩm hướng dẫn dễ tiếp cận; phối hợp với đài truyền hình, cơ quan truyền thông; hoàn thiện website Chi cục phục vụ tra cứu; vận động đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.

Phần 5: Kết luận

Tổng kết lại các kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn, khẳng định vai trò trụ cột của thuế GTGT đối với nguồn thu NSNN, đồng thời nhấn mạnh yêu cầu tiếp tục cải cách hành chính và tăng cường chế tài xử lý gian lận thuế.


Kết quả và đóng góp

Chuyên đề đã tổng hợp và phân tích các chỉ tiêu phản ánh kết quả quản lý thuế GTGT tại Chi cục Thuế Quận 3 giai đoạn 2017 – 2019 qua các bảng số liệu cụ thể:

Năm Tổng số tờ khai tiếp nhận (tờ) Tỷ lệ nộp qua mạng (%) Tờ khai trễ hạn (%) Số tờ khai phạt chậm nộp (tờ) Tiền phạt chậm nộp (triệu đồng)
2017 38.485 88,30 7,35 119 274,4
2018 40.957 Đa số Nhỏ 85 148,0
2019 49.485 87,88 7,35 55 90,5
Năm Dự toán pháp lệnh (tỷ đồng) Thực tế thu (tỷ đồng) Tỷ lệ đạt dự toán (%) Số nợ thuế đã thu (tỷ đồng) Số nợ thuế chưa thu (tỷ đồng)
2017 2.946 2.203 74,8 2.380 402
2018 3.516 2.128 60,5 2.932 514
2019 2.297 2.107 91,7 3.953 368

Đóng góp của nghiên cứu:

  • Về mặt pháp lý: Hệ thống hóa một cách có cấu trúc các quy định về căn cứ tính thuế, phương pháp khấu trừ/trực tiếp, 25 nhóm đối tượng không chịu thuế và các quyền nghĩa vụ của NNT theo tinh thần Luật Quản lý thuế 2019.
  • Về mặt thực tiễn: Phản ánh bức tranh chi tiết về cơ cấu NNT tại một quận đô thị trung tâm (Công ty TNHH chiếm 76,77%), chỉ rõ nguyên nhân số thu thuế GTGT biến động do chính sách quản lý thị trường bất động sản và sự chuyển đổi nộp thuế của các doanh nghiệp quy mô lớn. Đưa ra các kiến nghị xuất phát trực tiếp từ thực tế công tác tại Đội Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu thực nghiệm của chuyên đề dừng lại ở giai đoạn 2017 – 2019 tại một chi cục thuế cấp quận (Chi cục Thuế Quận 3), chưa có điều kiện so sánh đối chứng trên diện rộng với các chi cục thuế quận/huyện khác trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh. Nội dung phân tích thực trạng chủ yếu tập trung vào người nộp thuế thực hiện phương pháp khấu trừ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động toàn diện của Luật Quản lý thuế 2019 và Nghị định 126/2020/NĐ-CP khi đi vào thực thi thực tế trong giai đoạn sau năm 2020; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế quản lý thuế GTGT đối với thương mại điện tử và dịch vụ kỹ thuật số xuyên biên giới tại các đô thị lớn.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề là tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Tài chính – Ngân sách, chuyên ngành Thuế và Kế toán khi làm khóa luận, báo cáo thực tập tốt nghiệp về thuế GTGT hoặc thủ tục quản lý thuế.
  • Người nghiên cứu quy trình nghiệp vụ kê khai, nộp thuế, quy trình thanh tra thuế và hệ thống biểu mẫu tờ khai thuế GTGT (mẫu 01/GTGT, 02/GTGT, 03/GTGT, 04/GTGT) tại cơ quan thuế cấp cơ sở.
  • Cán bộ, chuyên viên quản lý thuế muốn tham khảo kinh nghiệm quản lý nợ đọng thuế và công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế tại địa bàn cấp quận.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ nộp tờ khai thuế GTGT qua mạng tại Chi cục Thuế Quận 3 đạt mức độ nào trong giai đoạn nghiên cứu?
Trong giai đoạn 2017 – 2019, phương thức kê khai qua mạng chiếm tỷ trọng lớn tại Chi cục Thuế Quận 3, đạt khoảng 87,88% trên tổng số 49.485 tờ khai tiếp nhận vào năm 2019.

2. Kết quả thu thuế GTGT tại Chi cục Thuế Quận 3 có hoàn thành dự toán pháp lệnh không và nguyên nhân do đâu?
Trong cả 3 năm, số thu thực tế đều không đạt dự toán pháp lệnh (năm 2017 đạt 74,8%, năm 2018 đạt 60,5%, năm 2019 đạt 91,7%, bình quân đạt 75,67%). Nguyên nhân chủ yếu do cơ cấu thu của quận phụ thuộc lớn vào các doanh nghiệp bất động sản (chiếm khoảng 20% tổng thu), điển hình là việc doanh nghiệp lớn như Novaland thay đổi chính sách kinh doanh, nộp thuế trải đều theo dự án trên toàn thành phố thay vì tập trung tại trụ sở quận.

3. Tỷ lệ nợ thuế GTGT chưa thu được kiểm soát ở mức bao nhiêu tại đơn vị?
Công tác thu hồi nợ thuế đạt kết quả tích cực khi số nợ đã thu tăng liên tục từ 2.380 tỷ đồng (2017) lên 3.953 tỷ đồng (2019). Tỷ lệ nợ thuế GTGT chưa thu luôn được giữ ở mức thấp, chiếm bình quân khoảng 12,3% tổng số nợ thuế GTGT giai đoạn 2017 – 2019.

4. Cơ cấu người nộp thuế theo loại hình doanh nghiệp tại Chi cục Thuế Quận 3 có đặc điểm gì?
Loại hình Công ty TNHH chiếm tỷ lệ áp đảo trong tổng số doanh nghiệp nộp thuế GTGT do Chi cục quản lý, duy trì mức bình quân 76,77% (năm 2017 là 77,34%, năm 2018 là 76,03%, năm 2019 là 76,93%), tiếp đến là Công ty Cổ phần, Doanh nghiệp Tư nhân và Hợp tác xã.

5. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp gồm: nâng cao hiệu quả quản lý kê khai - kế toán thuế và ứng dụng tin học; tăng cường quản lý thu thuế theo ngành rủi ro; nâng cao chất lượng công tác kiểm tra thuế và chống gian lận hóa đơn; bồi dưỡng năng lực, phẩm chất cán bộ thuế; đổi mới công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Phi Hùng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và khung pháp lý về thuế GTGT, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng hoạt động kê khai, nộp thuế tại Chi cục Thuế Quận 3 giai đoạn 2017 – 2019. Thông qua các dữ liệu thực tế về số thu, tỷ lệ kê khai điện tử và tình hình quản lý nợ, đề tài đã chỉ ra những chuyển biến tích cực trong cải cách hành chính cũng như các nguyên nhân khách quan, chủ quan khiến số thu chưa đạt dự toán. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất có giá trị thực tiễn, góp phần hỗ trợ cơ quan thuế địa phương nâng cao hiệu lực quản lý và đảm bảo nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước.