Tổng quan nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, ngành xây dựng đóng góp khoảng 5% đến 7% GDP hàng năm của Việt Nam, giữ vai trò trụ cột trong phát triển hạ tầng và đô thị hóa. Tuy nhiên, các doanh nghiệp xây lắp luôn phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt về giá đấu thầu và bài toán kiểm soát chi phí. Tại Công ty TNHH Kiểu Việt – đơn vị trải qua 14 lần điều chỉnh đăng ký kinh doanh với quy mô 190 lao động – chi phí xây lắp chiếm tỷ trọng hơn 80% tổng giá thành công trình. Do đặc thù sản phẩm xây dựng có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thi công ngoài trời và địa bàn phân tán, quá trình tập hợp chi phí thường kéo dài và tiềm ẩn nhiều nguy cơ thất thoát.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là nhận diện các lỗ hổng trong quy trình quản trị chi phí thi công, từ đó xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ toàn diện. Mục tiêu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa lý luận kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất xây lắp, khảo sát và đánh giá thực trạng hệ thống kiểm soát tại đơn vị trong giai đoạn 2016 - 2018, và đề xuất các nhóm giải pháp có tính ứng dụng cao. Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Kiểu Việt trên địa bàn tỉnh Bình Định. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài là giúp doanh nghiệp tiết giảm từ 3% đến 5% chi phí lãng phí ngoài định mức, nâng cao biên lợi nhuận ròng lên trên 10%, đồng thời gia tăng năng lực thắng thầu các dự án dân dụng và công nghiệp trọng điểm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng khung lý thuyết kiểm soát nội bộ theo chuẩn mực quốc tế COSO (Committee of Sponsoring Organizations of the Treadway Commission) ban hành, bao gồm 5 bộ phận hợp thành: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, và Hoạt động giám sát. Khung lý thuyết này kết hợp với Lý thuyết Quản trị chi phí định mức (Standard Costing) nhằm thiết lập mô hình kiểm soát đa tầng đối với toàn bộ chu trình xây lắp.

Mô hình nghiên cứu tập trung kiểm soát 4 nhóm khái niệm chi phí cốt lõi trong doanh nghiệp xây lắp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Toàn bộ giá trị vật tư chính, vật liệu phụ và cấu kiện kết cấu phục vụ trực tiếp tại công trường.
  2. Chi phí nhân công trực tiếp: Tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương của công nhân tham gia thi công trực tiếp.
  3. Chi phí sử dụng máy thi công: Chi phí vận hành, bảo dưỡng, nhiên liệu và khấu hao tài sản cố định là xe, máy phục vụ xây dựng.
  4. Chi phí sản xuất chung: Chi phí quản lý công trường, chi phí dụng cụ thi công và các chi phí bằng tiền khác tại đội thi công.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp gồm hệ thống hồ sơ dự toán, chứng từ kế toán, sổ chi tiết các tài khoản 621, 622, 623, 627 và báo cáo quyết toán của 12 công trình trọng điểm tại đơn vị giai đoạn 2016 - 2018. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn bán cấu trúc 25 cán bộ quản lý (Ban Giám đốc, Kế toán trưởng, kỹ sư hiện trường, thủ kho) và quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển vật tư tại 3 công trường xây dựng.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm 100% hồ sơ kế toán xây lắp của 12 dự án hoàn thành trong 3 năm tài chính. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) nhằm chọn lọc các công trình có tổng mức đầu tư trên 10 tỷ đồng để bộc lộ rõ nét nhất các sai lệch chi phí. Phương pháp phân tích dữ liệu kết hợp thống kê mô tả, so sánh đối chiếu và phân tích biến động nhân tố (tách biệt biến động do nhân tố Lượng và nhân tố Giá). Lý do lựa chọn phương pháp này là giúp xác định chính xác nguyên nhân vượt dự toán bắt nguồn từ sự biến động giá cả thị trường hay do lãng phí định mức kỹ thuật tại công trường. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt trong 12 tháng, từ tháng 1/2018 đến tháng 1/2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng tại Công ty TNHH Kiểu Việt chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng áp đảo từ 68% đến 73% tổng giá thành xây lắp nhưng lại có tỷ lệ vượt định mức dự toán từ 4,2% đến 6,8% tại các công trình lớn. Nguyên nhân chủ yếu do khâu nghiệm thu vật tư tại chân công trình chưa chặt chẽ, phát sinh hao hụt trong quá trình luân chuyển và bảo quản.

Thứ hai, lực lượng lao động phổ thông chiếm 140/190 nhân sự (tương đương 73,68% tổng số lao động), phần lớn làm việc theo hợp đồng thời vụ. Công tác chấm công tại các tổ đội vẫn thực hiện thủ công, dẫn đến tình trạng chi trả lương sai lệch từ 3% đến 5% so với khối lượng công việc thực tế được nghiệm thu.

Thứ ba, chi phí sử dụng máy thi công thường xuyên vượt dự toán từ 8,5% đến 11,3%. Tình trạng thiếu kế hoạch cấp phát nhiên liệu khiến máy thi công phải dừng hoạt động chờ duyệt phiếu cấp phát, làm giảm năng suất máy bình quân 15% mỗi ca làm việc.

Thứ tư, công tác giám sát chi phí bị gián đoạn nghiêm trọng khi Ban kiểm soát nội bộ chỉ thực hiện kiểm tra định kỳ 6 tháng một lần. Điều này khiến 100% các sai lệch về lãng phí chi phí chỉ được phát hiện sau khi công trình đã hoàn thành, làm mất đi khả năng can thiệp và ngăn chặn kịp thời.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ việc công ty chưa tích hợp hệ thống thông tin giữa phòng Kỹ thuật - Dự toán và phòng Tài chính - Kế toán. So sánh với kết quả nghiên cứu của Huỳnh Thanh Hùng (2013) tại Công ty CP Xây dựng Bình Định và Trần Thị Thu Lệ (2013) tại Công ty CP Xây lắp Công nghiệp Bình Định, hiện tượng vượt định mức chi phí nguyên vật liệu và nhân công là điểm yếu phổ biến của các nhà thầu địa phương khi thiếu các công cụ kiểm soát độc lập.

Để hỗ trợ ban lãnh đạo ra quyết định, dữ liệu chi phí của công ty cần được trực quan hóa thông qua biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu 4 khoản mục chi phí và biểu đồ cột so sánh tương quan giữa giá trị dự toán được duyệt và chi phí thực tế phát sinh theo từng tháng thi công. Đồng thời, bảng phân tích biến động chi phí 2 nhân tố (Lượng và Giá) theo mẫu chuẩn quản trị sẽ bóc tách rõ trách nhiệm giải trình của phòng Thu mua (đối với biến động đơn giá) và Ban chỉ huy công trường (đối với biến động hao phí khối lượng).

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất xây lắp, 4 giải pháp trọng tâm được kiến nghị thực hiện:

  1. Tái cấu trúc môi trường kiểm soát và ban hành quy chế phân quyền độc lập: Ban Giám đốc cùng Phòng Tổ chức - Hành chính cần thiết lập bộ quy tắc kiểm soát nội bộ bằng văn bản, phân định rõ trách nhiệm giữa bộ phận mua hàng, thủ kho và kỹ sư nghiệm thu. Mục tiêu giảm 90% hiện tượng chồng chéo quyền hạn, hoàn thành triển khai trong Quý I/2020.
  2. Chuẩn hóa thủ tục kiểm soát chi phí nguyên vật liệu bằng phiếu xuất kho điện tử: Phòng Tài chính - Kế toán - Vật tư phối hợp Chỉ huy trưởng công trình thực hiện cấp phát vật tư nghiêm ngặt theo định mức Công văn 1776/BXD-VP của Bộ Xây dựng. Mục tiêu giảm tỷ lệ hao hụt vật tư thực tế xuống dưới mức 1,5%, tiến độ thực hiện trong 6 tháng đầu năm 2020.
  3. Số hóa công tác chấm công và quản lý ca máy thi công: Ban Điều hành dự án triển khai hệ thống chấm công nhận diện khuôn mặt kết hợp định vị GPS tại công trường và áp dụng định mức nhiên liệu chuẩn cho từng ca máy theo Quyết định 5180/UBND-KT của UBND tỉnh Bình Định. Mục tiêu tiết giảm 5% chi phí nhân công nhàn rỗi và 8% chi phí nhiên liệu máy, hoàn thành trong Quý III/2020 đến Quý IV/2020.
  4. Nâng cấp chu kỳ giám sát và lập báo cáo phân tích biến động định kỳ: Ban Kiểm soát nội bộ chuyển đổi tần suất kiểm tra từ 6 tháng/lần sang lập báo cáo phân tích phương sai chi phí 2 tuần/lần. Mục tiêu phát hiện 100% các sai lệch chi phí trong vòng 48 giờ kể từ khi phát sinh, duy trì thực hiện liên tục trong suốt giai đoạn 2020 - 2021.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, Ban Giám đốc và các nhà quản trị doanh nghiệp xây lắp: Sử dụng làm tài liệu tham khảo để tái cấu trúc hệ thống kiểm soát nội bộ, tối ưu hóa chi phí đấu thầu và nâng cao năng lực cạnh tranh trong các gói thầu xây dựng quy mô vừa và lớn.

Thứ hai, Kế toán trưởng và Chuyên viên kiểm soát chi phí: Khai thác bộ quy trình phân tích biến động chi phí 2 nhân tố (Giá và Lượng), biểu mẫu luân chuyển chứng từ kho và phương pháp kiểm soát tài khoản 621, 622, 623, 627 theo chuẩn Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Thứ ba, Giảng viên, Học viên cao học chuyên ngành Kế toán và Kiểm toán: Cung cấp nguồn case study thực tế về vận dụng khung lý thuyết COSO vào ngành xây lắp đặc thù, phục vụ công tác giảng dạy và nghiên cứu học thuật.

Thứ tư, Các đơn vị tư vấn quản lý dự án và kiểm toán độc lập: Ứng dụng mô hình đánh giá rủi ro chi phí xây lắp làm bộ chỉ số đối chuẩn (benchmarking) khi đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của các nhà thầu xây dựng dân dụng.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là trọng tâm kiểm soát hàng đầu trong doanh nghiệp xây dựng?

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất, thường từ 65% đến 75% tổng giá thành công trình. Do tính chất phân tán tại công trường ngoài trời, vật tư dễ xảy ra mất mát, hư hỏng hoặc thất thoát nếu không có quy trình kiểm soát chặt chẽ từ khâu thu mua, xuất kho đến nghiệm thu khối lượng thi công.

2. Khung kiểm soát nội bộ COSO được ứng dụng như thế nào trong quản trị chi phí xây lắp?

Khung COSO cung cấp cách tiếp cận toàn diện qua 5 cấu phần: thiết lập môi trường kiểm soát chuẩn mực, nhận diện rủi ro vượt dự toán, ban hành các thủ tục kiểm soát hiện trường, truyền thông thông tin kế toán kịp thời và giám sát thường xuyên nhằm đảm bảo chi phí phát sinh tuân thủ đúng định mức kỹ thuật.

3. Phương pháp phân tích biến động chi phí xây lắp được thực hiện ra sao?

Phương pháp này bóc tách chênh lệch giữa chi phí thực tế và chi phí dự toán thành 2 nhân tố: biến động về lượng (mức hao phí vật tư, giờ công, ca máy) và biến động về giá (đơn giá mua vật liệu, đơn giá nhân công, giá ca máy), giúp xác định chính xác trách nhiệm của từng bộ phận liên quan.

4. Tần suất kiểm soát và giám sát chi phí xây lắp bao lâu là tối ưu cho doanh nghiệp?

Thay vì kiểm soát định kỳ 6 tháng một lần sau khi hạng mục đã hoàn thành, doanh nghiệp xây dựng nên áp dụng kiểm soát đa tầng: giám sát vật tư theo từng ngày xuất kho, lập báo cáo phân tích biến động chi phí 2 tuần một lần và kiểm tra đối chiếu sổ sách kế toán hàng tháng.

5. Doanh nghiệp xây lắp cần dựa vào các văn bản pháp lý nào để lập định mức chi phí?

Doanh nghiệp căn cứ vào hệ thống văn bản của Bộ Xây dựng như Công văn 1776/BXD-VP, Công văn 1777/BXD-VP, các Quyết định công bố đơn giá xây dựng và giá ca máy của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại địa phương thi công, kết hợp chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp dựa trên khung chuẩn mực COSO.
  • Phân tích chi tiết thực trạng kiểm soát 4 khoản mục chi phí tại Công ty TNHH Kiểu Việt giai đoạn 2016 - 2018, chỉ rõ các nguyên nhân gây vượt định mức.
  • Đóng góp thực tiễn với hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ: từ hoàn thiện môi trường kiểm soát, chuẩn hóa thủ tục xuất kho, số hóa quản lý nhân công đến rút ngắn chu kỳ giám sát.
  • Lộ trình thực hiện khuyến nghị được phân kỳ rõ ràng từ Quý I/2020 đến hết năm 2021, đảm bảo tính khả thi cao cho doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa.
  • Mô hình nghiên cứu mang tính ứng dụng cao, giúp doanh nghiệp tiết giảm từ 3% đến 5% chi phí không cần thiết và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Các doanh nghiệp xây dựng và nhà quản trị cần chủ động rà soát, ứng dụng ngay các giải pháp kiểm soát nội bộ chi phí để bảo vệ nguồn vốn và gia tăng lợi thế cạnh tranh bền vững trên thị trường.