Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nguồn thu ngân sách nhà nước còn gặp nhiều khó khăn và áp lực bội chi ngân sách liên tục gia tăng, công tác quản lý tài chính công đòi hỏi sự minh bạch và tiết kiệm triệt để. Chi thường xuyên là công cụ chủ yếu nhằm duy trì hoạt động của bộ máy nhà nước và thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội. Nghiên cứu này tập trung giải quyết bài toán tối ưu hóa công tác kiểm soát chi thường xuyên tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Định – một cơ quan chuyên môn cấp tỉnh với quy mô 44 cán bộ, công chức và người lao động.

Mục tiêu trọng tâm của đề tài là hệ thống hóa khung lý luận về kiểm soát chi thường xuyên tại cơ quan hành chính nhà nước, phân tích thực trạng kiểm soát các khoản chi ngân sách giai đoạn 2018 - 2020, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính nội bộ. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ các khoản mục chi thường xuyên được giao quyền tự chủ và không tự chủ, gắn liền với định mức phân bổ 27 triệu đồng/định biên/năm theo các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định.

Ý nghĩa của nghiên cứu được thể hiện rõ qua các chỉ số định lượng cụ thể: đánh giá hiệu quả giải ngân với tỷ lệ thực hiện so với dự toán đạt từ 91,1% đến 96,9% qua 3 năm, phân tích nguồn kinh phí tiết kiệm để chi trả thu nhập tăng thêm bình quân từ 2.112.000 đồng/tháng năm 2018 lên 3.459.000 đồng/tháng năm 2020. Kết quả nghiên cứu đóng góp cơ sở thực tiễn vững chắc giúp đơn vị ngăn chặn sai phạm, chống lãng phí và bảo đảm tuân thủ nghiêm ngặt Luật Ngân sách Nhà nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng khung kiểm soát nội bộ hiện đại theo báo cáo của Ủy ban Chống gian lận khi lập Báo cáo tài chính thuộc Hội đồng Quốc gia Hoa Kỳ (COSO 2013) và hướng dẫn của Tổ chức Quốc tế các Cơ quan Kiểm toán Tối cao (INTOSAI). Hệ thống kiểm soát nội bộ được cấu thành bởi 5 yếu tố cốt lõi: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Hoạt động giám sát.

Bên cạnh đó, đề tài vận dụng Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315 (VSA 315) ban hành kèm theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính nhằm xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu. Các khái niệm chính bao gồm:

  1. Chi thường xuyên theo Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13;
  2. Kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước và kiểm soát nội bộ tại đơn vị thụ hưởng;
  3. Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC;
  4. Cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là dữ liệu thứ cấp thu thập trực tiếp từ các báo cáo quyết toán ngân sách, sổ sách kế toán chi tiết, bảng thanh toán tiền lương và các quy chế chi tiêu nội bộ tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Định qua 3 năm (2018 - 2020).

Nghiên cứu áp dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm lượng hóa quy mô, cơ cấu các khoản chi ngân sách hàng năm có tổng giá trị giao dự toán trên 8.300 triệu đồng. Phương pháp so sánh đối chiếu chuỗi thời gian 36 tháng giúp làm rõ biến động giữa số liệu dự toán được giao và số quyết toán thực tế. Phương pháp mô hình hóa quy trình được sử dụng để xây dựng các lưu đồ kiểm soát chi lương, khen thưởng, thu nhập tăng thêm và sửa chữa tài sản. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 100% hồ sơ, chứng từ thanh toán phát sinh cho toàn bộ 44 cán bộ công chức trong giai đoạn khảo sát. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được lựa chọn nhằm bảo đảm tính bao quát, phản ánh trung thực mọi góc độ quản lý tài chính mà không gặp phải sai số chọn mẫu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tỷ lệ thực hiện dự toán chi thường xuyên tại đơn vị duy trì ở mức cao nhưng có xu hướng giảm dần qua các năm. Cụ thể, năm 2018 tỷ lệ giải ngân đạt 96,9% (quyết toán 8.584 triệu đồng), năm 2019 đạt 92,3% và năm 2020 đạt 91,1%. Sự sụt giảm tỷ lệ thực hiện chủ yếu do nguồn kinh phí tiết kiệm 10% chi thường xuyên để thực hiện cải cách tiền lương và kinh phí đặc thù chưa giải ngân hết được chuyển nguồn sang năm sau.

Thứ hai, nhóm chi thanh toán cho cá nhân (Tiểu nhóm 0129) chiếm tỷ trọng chủ đạo trong tổng chi thường xuyên. Năm 2018, kinh phí thanh toán cá nhân đạt 4.537 triệu đồng, trong đó tiền lương và phụ cấp chiếm 3.592 triệu đồng, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) đạt 650 triệu đồng năm 2018, tăng lên 681 triệu đồng năm 2019 và đạt 645 triệu đồng năm 2020.

Thứ ba, việc thực hiện chế độ tự chủ tài chính đã tạo ra nguồn kinh phí tiết kiệm đáng kể, giúp tăng thu nhập cho cán bộ công chức. Tổng chi thu nhập tăng thêm đạt 1.905 triệu đồng, giúp thu nhập tăng thêm bình quân của mỗi cán bộ tăng trưởng 63,78%, từ 2.112.000 đồng/tháng năm 2018 lên 3.455.000 đồng/tháng năm 2019 và đạt 3.459.000 đồng/tháng năm 2020.

Thứ tư, công tác kiểm soát chi các khoản phúc lợi và khen thưởng có sự biến động rõ rệt. Chi khen thưởng thường xuyên duy trì ổn định với 35 triệu đồng năm 2018, 38 triệu đồng năm 2019 và 34 triệu đồng năm 2020. Trong khi đó, chi phúc lợi tập thể tăng vọt từ 0 triệu đồng năm 2018 lên 21 triệu đồng năm 2019 và đạt 97 triệu đồng năm 2020.

Thứ năm, quy trình kiểm soát bộc lộ rủi ro nhân sự và phân phối nội bộ. Nhân sự kế toán chỉ có 01 người và công tác kiểm soát chi do 01 Chánh Văn phòng phụ trách để phục vụ 44 cán bộ. Ngoài ra, việc bình xét chi thu nhập tăng thêm cuối năm có 4 mức phân loại A (hệ số 1,0), B (0,95), C (0,9), D (0,85) nhưng thực tế 100% cán bộ đều được chia theo hệ số loại A.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của việc chênh lệch giữa dự toán và thực hiện xuất phát từ việc đơn vị chấp hành quy định trích lập nguồn cải cách tiền lương và cơ chế chuyển nguồn kinh phí tự chủ chưa sử dụng hết sang năm sau thay vì trích lập quỹ dự phòng ổn định thu nhập. Khi so sánh với các nghiên cứu cùng chuyên ngành tại Kho bạc Nhà nước các địa phương, kiểm soát nội bộ tại đơn vị dự toán đóng vai trò tiền kiểm quyết định, trực tiếp ngăn chặn sai sót trước khi hồ sơ chuyển sang Kho bạc Nhà nước.

Toàn bộ các biến động dữ liệu này có thể được mô hình hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu chi tiêu kết hợp đường xu hướng tỷ lệ giải ngân giai đoạn 2018 - 2020, cùng bảng ma trận phân tích rủi ro kiểm soát 5 thành phần theo chuẩn COSO nhằm minh họa trực quan các lỗ hổng quản trị.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Thiết lập quy trình đánh giá rủi ro định kỳ: Ban Giám đốc Sở cần ban hành quy chế nhận diện rủi ro kiểm soát nội bộ 6 tháng/lần. Mục tiêu đạt 100% các khoản mục chi ngân sách được rà soát rủi ro pháp lý và chứng từ, hoàn thành triển khai trong giai đoạn 2022 - 2025 do Chánh Văn phòng chủ trì phối hợp cùng bộ phận Kế toán.

  2. Cải tiến cơ chế phân phối thu nhập tăng thêm: Thực hiện đánh giá kết quả công tác gắn liền với KPI thực chất, kiên quyết chấm dứt tình trạng cào bằng hệ số 1,0. Mục tiêu phân loại tối thiểu 15% - 20% cán bộ đạt mức B hoặc C theo đúng 4 bậc hệ số quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ, thực hiện hàng năm do Hội đồng thi đua khen thưởng Sở phụ trách.

  3. Chuẩn hóa quy trình kiểm soát chi hàng hóa và dịch vụ: Siết chặt kiểm soát mục chi dịch vụ công cộng và văn phòng phẩm trên cơ sở định mức 27 triệu đồng/định biên/năm. Mục tiêu tiết kiệm tối thiểu 5% - 10% chi phí điện thoại, văn phòng phẩm và sửa chữa nhỏ hàng năm, thực hiện định kỳ hàng tháng do Kế toán trưởng và Trưởng các phòng chuyên môn giám sát.

  4. Nâng cấp hạ tầng công nghệ kế toán và tăng cường nhân sự: Phân tách rõ ràng chức năng lập chứng từ và kiểm soát nội bộ, giảm tải cho 01 vị trí kế toán đơn nhiệm. Phối hợp với đơn vị cung cấp phần mềm kế toán MISA nâng cấp hệ thống biểu mẫu theo Thông tư 107/2017/TT-BTC, mục tiêu tự động hóa 80% khâu kiểm tra đối chiếu chứng từ trước quý IV/2023 do Bộ phận Kế toán thực hiện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Lãnh đạo và Kế toán trưởng tại các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh: Cung cấp khung tham chiếu chuẩn mực để xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ và tối ưu hóa phân bổ định mức tự chủ cho quy mô từ 30 đến 60 cán bộ công chức.

  2. Chuyên viên kiểm soát chi tại Kho bạc Nhà nước: Nắm bắt sâu sắc các điểm nghẽn chứng từ trong tiểu nhóm mục 0129 và 0130, nâng cao chất lượng thẩm định hồ sơ giải ngân ngân sách đạt độ chính xác trên 98%.

  3. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Kế toán - Tài chính công: Khai thác phương pháp luận kết hợp khung COSO 2013 và Chuẩn mực kiểm toán VSA 315 vào phân tích thực chứng tại một cơ quan hành chính công lập.

  4. Đoàn thanh tra, kiểm toán nhà nước chuyên ngành: Ứng dụng các sơ đồ luân chuyển chứng từ và lưu đồ kiểm soát chi của luận văn để đánh giá tính tuân thủ và phát hiện rủi ro thất thoát ngân sách trong các đợt thanh tra tài chính định kỳ.

Câu hỏi thường gặp

  1. Khung lý thuyết nào đóng vai trò nền tảng trong phân tích kiểm soát chi của luận văn? Luận văn ứng dụng khung kiểm soát nội bộ COSO 2013 kết hợp Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 315 theo Thông tư 214/2012/TT-BTC. Mô hình này phân tích toàn diện 5 yếu tố cấu thành giúp đơn vị nhận diện rủi ro sai sót trên tổng quy mô dự toán trên 8.300 triệu đồng mỗi năm.

  2. Tỷ lệ thực hiện dự toán chi thường xuyên tại Sở giai đoạn 2018 - 2020 biến động ra sao? Tỷ lệ thực hiện dự toán giảm dần qua 3 năm, lần lượt đạt 96,9% năm 2018, 92,3% năm 2019 và 91,1% năm 2020. Nguyên nhân chính là do đơn vị thực hiện tiết kiệm 10% chi thường xuyên tạo nguồn cải cách tiền lương và chuyển nguồn các nhiệm vụ đặc thù sang năm sau.

  3. Điểm hạn chế lớn nhất trong kiểm soát chi thu nhập tăng thêm tại đơn vị là gì? Mặc dù quy chế nội bộ có 4 bậc phân loại từ A (hệ số 1,0) đến D (hệ số 0,85), thực tế 100% cán bộ đều được xếp loại A. Việc phân bổ 1.905 triệu đồng thu nhập tăng thêm theo hình thức cào bằng đã làm giảm động lực thi đua cá nhân.

  4. Thu nhập tăng thêm bình quân của cán bộ công chức tại Sở tăng trưởng như thế nào? Nhờ tiết kiệm chi phí hành chính và tinh giản biên chế, thu nhập tăng thêm bình quân của cán bộ tăng liên tục từ 2.112.000 đồng/tháng năm 2018 lên 3.455.000 đồng/tháng năm 2019 và đạt 3.459.000 đồng/tháng năm 2020, tương đương mức tăng trưởng 63,78%.

  5. Rủi ro về nguồn nhân lực kiểm soát chi tại đơn vị biểu hiện như thế nào? Toàn bộ quy trình kiểm soát chi cho 44 cán bộ công chức phụ thuộc hoàn toàn vào 01 kế toán lập chứng từ và 01 Chánh Văn phòng kiểm soát. Việc thiếu vắng bộ phận kiểm soát chuyên trách độc lập tạo áp lực quá tải và dễ phát sinh rủi ro sai sót chứng từ.

Kết luận

  • Đánh giá toàn diện thực trạng kiểm soát chi thường xuyên giai đoạn 2018 - 2020 với tỷ lệ giải ngân dự toán đạt từ 91,1% đến 96,9%.
  • Hệ thống hóa khung kiểm soát nội bộ 5 yếu tố theo chuẩn COSO vào thực tiễn cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước cấp tỉnh.
  • Chỉ rõ bất cập trong phân bổ cào bằng 100% hệ số 1,0 đối với khoản chi thu nhập tăng thêm của 44 cán bộ công chức.
  • Chuẩn hóa hệ thống lưu đồ kiểm soát chi lương, khen thưởng và dịch vụ công cộng theo Thông tư 107/2017/TT-BTC.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược gắn liền định mức khoán chi 27 triệu đồng/định biên/năm với tầm nhìn quản trị đến năm 2025.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là thiết lập một bộ quy trình kiểm soát chi tiêu chuẩn hóa và khung ma trận đánh giá rủi ro tài chính công có tính ứng dụng cao cho khối cơ quan hành chính. Kế hoạch triển khai chia làm hai bước: giai đoạn 2022 - 2023 hoàn thiện cơ chế đánh giá KPI và nâng cấp phần mềm kế toán; giai đoạn 2024 - 2025 vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ độc lập. Hãy tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu để áp dụng các giải pháp quản trị tài chính công hiệu quả và phòng ngừa rủi ro thất thoát ngân sách tại cơ quan của bạn.