Luận văn thạc sĩ hay cải thiện chất lượng điều khiển hệ thống truyền động có khe hở bằng bộ điều khiển thích nghi

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hay cải thiện chất lượng điều khiển hệ thống truyền động có khe hở bằng bộ điều khiển thích nghi, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

2016

80
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

0.1. HỆ TRUYỀN ĐỘNG CÓ KHE HỞ

0.2. Những vấn đề cơ bản của hệ truyền động có khe hở

0.3. Truyền động chính xác

0.4. Truyền động tốc độ cao

0.5. Truyền động công suất lớn

0.6. Độ hở mặt bên

0.7. Những tác động đến hệ truyền động qua bánh răng

0.8. Ảnh hưởng của đàn hồi đến phần cơ của hệ thống truyền động

0.9. Ảnh hưởng của ma sát trong hệ thống truyền động

0.10. Ảnh hưởng của khe hở trong hệ thống truyền động

0.11. Những đặc trưng ăn khớp của cặp bánh răng

0.12. Điều kiện ăn khớp đúng

0.13. Điều kiện ăn khớp

0.14. Kết luận chương 1

1. CHƯƠNG 1: HỆ TRUYỀN ĐỘNG CÓ KHE HỞ

1.1. Những vấn đề cơ bản của hệ truyền động có khe hở

1.2. Truyền động chính xác

1.3. Truyền động tốc độ cao

1.4. Truyền động công suất lớn

1.5. Độ hở mặt bên

1.6. Những tác động đến hệ truyền động qua bánh răng

1.7. Ảnh hưởng của đàn hồi đến phần cơ của hệ thống truyền động

1.8. Ảnh hưởng của ma sát trong hệ thống truyền động

1.9. Ảnh hưởng của khe hở trong hệ thống truyền động

1.10. Những đặc trưng ăn khớp của cặp bánh răng

1.11. Điều kiện ăn khớp đúng

1.12. Điều kiện ăn khớp

1.13. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: CẤU TRÚC ĐIỀU KHIỂN HỆ TRUYỀN ĐỘNG CÓ KHE HỞ

2.1. Mô hình toán hệ truyền động có khe hở

2.2. Cấu trúc vật lý và các định luật cân bằng

2.3. Mô hình toán ở chế độ ăn khớp, có tính đến hiệu ứng mài mòn vật liệu, độ đàn hồi và moment ma sát

2.4. Mô hình toán ở chế độ khe hở (dead zone)

2.5. Mô hình toán tổng quát

2.6. Cấu trúc điều khiển hệ truyền động có khe hở

2.7. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG ĐIỀU KHIỂN HỆ TRUYỀN ĐỘNG CÓ KHE HỞ BẰNG BỘ ĐIỀU KHIỂN MỜ THÍCH NGHI

3.1. Tổng quan hệ logic mờ và điều khiển mờ

3.2. Hệ Logic mờ

3.3. Khái niệm về tập mờ

3.4. Bộ điều khiển mờ

3.5. Thiết kế bộ điều khiển mờ thích nghi

3.6. Mô hình toán học của bộ điều khiển mờ

3.7. Xây dựng bộ điều khiển mờ thích nghi theo mô hình mẫu truyền thẳng

3.8. Khảo sát chất lượng bằng bộ điều khiển mờ thích nghi và so sánh với bộ điều khiển PID

3.9. Khảo sát chất lượng bằng bộ điều khiển PID

3.10. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM HỆ TRUYỀN ĐỘNG CÓ KHE HỞ

4.1. Giới thiệu về card DS1104 sử dụng trong hệ thống thí nghiệm

4.2. Cấu trúc phần cứng của DS1104

4.3. Cấu trúc tổng quan

4.4. Ghép nối với máy chủ (Host Interface)

4.5. Phần mềm dSPACE

4.6. Một số các tính năng cơ bản của Card DS1104 cho điều khiển chuyển động

4.7. Điều khiển vị trí Encoder

4.8. Điều khiển PWM (Pulse Width Modulation)

4.9. Sơ đồ cấu trúc hệ thống thí nghiệm

4.10. Kết quả thí nghiệm với bộ điều khiển PID

4.11. Kết quả thực nghiệm với bộ điều khiển mờ thích nghi

4.12. Nhận xét kết quả thí nghiệm

4.13. Kết luận chương 4

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tóm tắt

I. Tổng quan về cải thiện chất lượng điều khiển hệ thống truyền động

Hệ thống truyền động có khe hở là một phần quan trọng trong nhiều ứng dụng công nghiệp. Việc cải thiện chất lượng điều khiển cho các hệ thống này là cần thiết để đảm bảo hiệu suất và độ chính xác. Bộ điều khiển thích nghi đã được chứng minh là một giải pháp hiệu quả trong việc tối ưu hóa hoạt động của hệ thống truyền động. Nghiên cứu này sẽ tập trung vào việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng điều khiển và cách bộ điều khiển thích nghi có thể cải thiện hiệu suất.

1.1. Đặc điểm của hệ thống truyền động có khe hở

Hệ thống truyền động có khe hở thường gặp trong các ứng dụng công nghiệp, đặc biệt là trong các máy móc sử dụng bánh răng. Đặc điểm chính của hệ thống này là sự tồn tại của khe hở giữa các bộ phận, ảnh hưởng đến độ chính xác và hiệu suất hoạt động.

1.2. Tầm quan trọng của chất lượng điều khiển

Chất lượng điều khiển ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất của hệ thống truyền động. Việc cải thiện chất lượng điều khiển không chỉ giúp tăng độ chính xác mà còn giảm thiểu hao phí năng lượng và tăng tuổi thọ của thiết bị.

II. Vấn đề và thách thức trong điều khiển hệ thống truyền động

Hệ thống truyền động có khe hở đối mặt với nhiều thách thức trong việc điều khiển. Các vấn đề như độ trễ, ma sát và ảnh hưởng của khe hở có thể làm giảm hiệu suất của hệ thống. Việc nhận diện và giải quyết những vấn đề này là rất quan trọng để đảm bảo hoạt động ổn định.

2.1. Ảnh hưởng của ma sát đến hiệu suất

Ma sát trong hệ thống truyền động có thể gây ra tổn thất năng lượng và làm giảm độ chính xác. Việc hiểu rõ về ma sát và cách nó ảnh hưởng đến hệ thống là cần thiết để phát triển các giải pháp điều khiển hiệu quả.

2.2. Tác động của khe hở trong hệ thống

Khe hở giữa các bộ phận trong hệ thống truyền động có thể dẫn đến độ trễ và sai lệch trong truyền động. Điều này ảnh hưởng đến khả năng điều khiển chính xác và cần được xem xét trong thiết kế bộ điều khiển.

III. Phương pháp cải thiện chất lượng điều khiển bằng bộ điều khiển thích nghi

Bộ điều khiển thích nghi là một giải pháp hiệu quả để cải thiện chất lượng điều khiển cho hệ thống truyền động có khe hở. Phương pháp này cho phép điều chỉnh các tham số điều khiển theo thời gian thực, giúp tối ưu hóa hiệu suất hoạt động của hệ thống.

3.1. Nguyên lý hoạt động của bộ điều khiển thích nghi

Bộ điều khiển thích nghi hoạt động dựa trên nguyên lý điều chỉnh tham số điều khiển theo phản hồi từ hệ thống. Điều này giúp cải thiện độ chính xác và giảm thiểu sai số trong quá trình điều khiển.

3.2. Lợi ích của việc sử dụng bộ điều khiển thích nghi

Việc áp dụng bộ điều khiển thích nghi mang lại nhiều lợi ích, bao gồm khả năng tự điều chỉnh theo điều kiện làm việc thay đổi, cải thiện độ ổn định và tăng cường hiệu suất tổng thể của hệ thống truyền động.

IV. Ứng dụng thực tiễn của bộ điều khiển thích nghi trong hệ thống truyền động

Bộ điều khiển thích nghi đã được áp dụng thành công trong nhiều hệ thống truyền động công nghiệp. Các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy rằng việc sử dụng bộ điều khiển này có thể cải thiện đáng kể hiệu suất và độ chính xác của hệ thống.

4.1. Kết quả nghiên cứu từ các ứng dụng thực tế

Nghiên cứu cho thấy rằng bộ điều khiển thích nghi có thể cải thiện hiệu suất điều khiển lên đến 30% so với các phương pháp điều khiển truyền thống. Điều này chứng tỏ tính hiệu quả của phương pháp này trong các ứng dụng thực tế.

4.2. Các lĩnh vực ứng dụng chính

Bộ điều khiển thích nghi được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực như sản xuất tự động, robot công nghiệp và hệ thống điều khiển động cơ. Những ứng dụng này cho thấy tính linh hoạt và hiệu quả của bộ điều khiển trong các môi trường làm việc khác nhau.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của bộ điều khiển thích nghi

Bộ điều khiển thích nghi đã chứng minh được giá trị của nó trong việc cải thiện chất lượng điều khiển hệ thống truyền động có khe hở. Tương lai của công nghệ này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều cải tiến hơn nữa trong lĩnh vực điều khiển tự động.

5.1. Triển vọng phát triển công nghệ điều khiển

Công nghệ điều khiển thích nghi sẽ tiếp tục phát triển với sự hỗ trợ của các nghiên cứu mới và công nghệ tiên tiến. Điều này sẽ mở ra nhiều cơ hội mới cho việc cải thiện hiệu suất của các hệ thống truyền động.

5.2. Những thách thức cần vượt qua

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc áp dụng bộ điều khiển thích nghi cũng gặp phải một số thách thức, bao gồm việc tối ưu hóa thuật toán và đảm bảo tính ổn định trong các điều kiện làm việc khác nhau.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay cải thiện chất lượng điều khiển hệ thống truyền động có khe hở bằng bộ điều khiển thích nghi

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Hệ truyền động có khe hở Chương 2: Cấu trúc điều khiển hệ truyền động có khe hở Chương 3: Cải thiện chất lượng điều khiển hệ truyền động có khe hở bằng bộ điều khiển mờ thích nghi. Chương 4: Kết quả thí nghiệm hệ truyền động có khe hở. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Chƣơng 1 HỆ TRUYỀN ĐỘNG CÓ KHE HỞ 1. Những vấn đề cơ bản của hệ truyền động có khe hở Một hệ truyền động có khe hở là giữa các cơ cấu chấp hành nối với nhau tồn tại khe hở, trong công nghiệp thường gặp hệ truyền động có khe hở điển hình là hệ truyền động bánh răng.

Vì vậy luận văn tập trung nghiên cứu hệ truyền động có khe hở mà các cơ cấu chấp hành được nối với nhau bởi các bánh răng và được gọi là hệ truyền động bánh răng. Theo chức năng sử dụng truyền động hệ bánh răng có các yêu cầu khác nhau, cụ thể như sau: 1. Truyền động chính xác Trong xích động học của máy cắt kim loại và dụng cụ đo truyền động bánh răng cần có độ chính xác động học cao. Ví dụ như truyền động bánh răng của xích phân độ trong máy gia công răng hoặc đầu phân độ vạn năng…Trong các truyền động này bánh răng thường có truyền động nhỏ.

Chiều dài răng không lớn, làm việc với tải trọng và vận tốc nhỏ. Yêu cầu chủ yếu của các truyền động này là “Mức chính xác động học cao ” có nghĩa là đòi hỏi sự phối hợp chính xác của truyền động. Truyền động tốc độ cao Trong các hộp tốc độ của động cơ máy bay, ô tô, tuốc bin… Bánh răng của truyền động thường có module trung bình, chiều dài răng lớn, vận tốc vòng của bánh răng có thể đạt tới hơn 120- 150 m/s. Công suất truyền động tới 40.000 KW và hơn nữa.

Bánh răng làm việc trong điều kiện như vậy sẽ phát sinh rung động và ồn. Yêu cầu của nhóm truyền động này là “Mức chính xác truyền động êm” có nghĩa là bánh răng truyền động ổn định, không có sự thay đổi tức thời về tốc độ, gây va đập và ồn. Truyền động công suất lớn Truyền động với vận tốc nhỏ nhưng truyền động mômen xoắn lớn. Bánh răng của truyền động thường có module và chiều dài răng lớn.

Ví dụ: truyền động bánh răng trong máy cán thép, nghiền lanh ke (xi măng), trong cơ cấu nâng hạ như cầu trục, ba lăng…Yêu cầu chủ yếu của các truyền động này là “Mức tiếp xúc mặt răng” lớn, đặc biệt là tiếp xúc theo nhiều dài răng. Mức tiếp xúc mặt răng phải đảm bảo độ bền khi truyền mômen xoắn lớn. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Độ hở mặt bên Đối với bất kỳ truyền động bánh răng nào cũng cần phải có độ hở mặt bên giữa các mặt răng phía không làm việc của cặp bánh răng ăn khớp.

Độ hở đó cần thiết kế để tạo điều kiện bôi trơn mặt răng, để bù sai số co dãn nở nhiệt, do gia công và lắp ráp, tránh hiện tượng kẹt răng. Như vậy đối với bất kỳ truyền động bánh răng nào cũng phải có 4 yêu cầu: mức chính xác động học, mức chính xác làm việc êm, mức chính xác tiếp xúc và độ hở mặt bên. Nhưng tùy theo chức năng sử dụng mà đề ra các yêu cầu chủ yếu đối với truyền động bánh răng, tất nhiên yêu cầu chủ yếu ấy phải ở mức độ chính xác cao hơn so với các yêu cầu khác. Những tác động đến hệ truyền động qua bánh răng Hệ truyền động qua bánh răng luôn chịu ảnh hưởng tác động của lực đàn hồi, ma sát, khe hở…Những tác động này đã làm xấu đi đặc tính động, dẫn đến giảm chất lượng hệ.

Theo [1] đã phân tích các ảnh hưởng này tác động lên hệ thống. Để làm cơ sở phân tích, ta xét mô hình hai khối lượng có sơ đồ như sau: Hình 1.2 Mô hình hai khối lượng có liên hệ đàn hồi dω1 M dc - M dh - M msl = J1 Ta có hệ phương trình: dt dω2 M dh - M ms2 = J 2 dt Từdhhệ phương M = C(q 1 - q 2 trình trên ta có sơ đồ cấu trúc hình 1.3a ) Biến đổi sơ đồ cấu trúc được hình 1.3b với Wω1ω2 là hàm truyền của tốc độ 2 theo 1: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 a,b Sơ đồ cấu trúc hệ thống hai khối lượng có liên hệ đàn hồi Để nghiên cứu tính chất động học, ta xem xét phần cơ như đối tượng điều chỉnh với giả thiết: Mms1= 0; Mms2= 0; Ta xác định hàm truyền đạt phần cơ 2 khối lượng khi tác động điều khiển là Momen Mđc của động cơ và lượng ra là 1: ω1 W1H Wω1 (s) = = (1.Wph Trong đó: 1 W1H = ;Wph = J 2 .s 2 + 1 C Vậy Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2) ở đây: J  = J1 + J 2 Phương trình đặc tính của hệ JJ  J  .3) Nghiệm của phương trình đặc tính (1.J 2 Kí hiệu: γ=  J1 + J 2  = J  là tỉ số momen quán tính. J1 J1 C(J1 + J 2 ) 12  là tần số cộng hưởng của phần cơ hệ đàn hồi 2 khối lượng. J 2 C 01  là tần số cộng hưởng của khối lượng thứ 1 khi J2  .

J1 C 12 02   là tần số cộng hưởng của khối lượng thứ 2 khi J1   .4)  γ 2   2 s +1  Ω12  Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.s  γ 2   1 s +1  Ω12  Từ các biểu thức (1.5) cho phép chúng ta biểu diễn phần cơ đối tượng điều khiển, gồm 3 khâu như hình 2.4: Từ sơ đồ này ta xác định hàm truyền đạt của Wω theo tác động điều khiển Mdc 2 ω2 (s) 1 1 Wω2 (s)= =Wω1 (s).6) Đặc tính tần số biên độ Logarit như hình 1.5 Sử dụng phương pháp tần số để phân tích tính chất động học đặc tính cơ của hệ thống truyền động, bằng cách thay s= j, được đặc tính biên độ pha: 2  Ω  1 - γ  1  Ω12  -jφ (Ω) Wω2 ( j)  .7) jJ Σ   Ω  2 1-    Ω12  Trong đó Aω () là đặc tính tần số biên độ; φω (Ω) là đặc tính tần số pha. 1 1 Đặc tính logarit của hệ thống với lượng ra là 1, 2 có dạng như hình 1.5 Xây dựng đặc tính tần số tiệm cận: Có thể xây dựng trực tiếp theo hàm truyền. Đối với W1 hệ thống gồm 3 khâu nối tiếp: 1 - Khâu tích phân : ; J  .s Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 γ 2  - Khâu nâng bậc 2: s  1 có tần số cộng hưởng : c1  12 ; Ω12 2 γ γ - Khâu quán tính bậc 2: có tần số cộng hưởng : c  12. Đặc tính logarit của hệ thống Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Khi = c1 hàm truyền tần số có điểm 0 và đặc tính tần số logarit (ĐTTSLG) có điểm gián đoạn và tiến đến .

Khi = c2 hàm truyền có tần số có điểm cực và ĐTTSLG tiến đến  tạo ra điểm gián đoạn thứ 2. Đoạn tiệm cận thấp tần của ĐTTSLG xác định bởi khâu tích phân với hệ số 1 là và có độ dốc là -20db/dec. J Đoạn cao tần: ( >> 12): 2    1 γ   A ω1  1.  12  J    2 1    12  1 Khi ; A ω  (Khâu tích phân) 1 J Như vậy đoạn cao tần tương đương khâu tích phân với hệ số γ lần lớn hơn đoạn đầu ĐTTSLGR tiệm cận của hệ thống khi lượng ra là 1 cho tiệm cận trên hình 1.5b là đặc tính tần số Logarit của hệ thống với lượng ra là 2 (hàm truyền (1.

Hàm truyền có tử số là một, ĐTTSLG đoạn tần số thấp giống với L1 và có một điểm gián đoạn tại tần số cộng hưởng 12. Ảnh hưởng của đàn hồi đến phần cơ của hệ thống truyền động Trên cơ sở các đặc tính tần số trên, ta tiến hành xét các ảnh hưởng của khâu đàn hồi đến chuyển động của động cơ và máy công tác cho thấy: ảnh hưởng của khâu đàn hồi đến khối lượng 1 và 2 là khác nhau. Đối với khối lượng 1, với tần số không lớn hơn của tác động điều khiển Mdc, chuyển động của nó được quyết định chủ yếu bởi momen quán tính tổng J của hệ truyền động. Tính chất động học phần cơ của truyền động giống như một khâu tích phân.

Khi Mdc= const tốc độ 1 thay đổi tuyến tính, đồng thời cộng thêm dao động do phần đàn hồi gây ra. Khi tần số dao động của momen gần đến giá trị cộng hưởng 12 thì biên độ dao động của tốc độ 1 tăng và tại = 12 tăng đến vô cùng. Sự xuất hiện cộng hưởng phụ thuộc vào thông số phần cơ. Ta có thể tìm ra các điều kiện khi đó ảnh hưởng của đàn hồi đến chuyển động của khối lượng thứ nhất không đáng kể.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.5) : Nếu máy công tác có quán tính nhỏ J2<< J1, γ 1 thì chuyển động của khối lượng thứ nhất được xác định bằng chuyển động của khâu tích phân 1 Wω1 . J s Và khi 12 thì trong miền tần số nhỏ và trung bình, chuyển động của 1 khối lượng 1 tương đương khâu tích phân: (Khi 12 thì Wω  ) 1 J s Từ hai điều kiện nêu trên,có thể rút ra kết luận sau: Khi tổng hợp hệ điều khiển truyền động chỉ sử dụng phản hồi theo 1 (tốc độ động cơ) nếu J2<< J1hoặc 12>> c (với c là tần số cắt của ĐTTSLG mong muốn của hệ khi coi phần cơ cứng tuyệt đối) thì có thể bỏ qua ảnh hưởng của đàn hồi.6) cho thấy khối lượng thứ 2 có tính dao động cao hơn khối lượng 1: Trong miền tần số thấp ĐTTSLG tiệm cận L1 và L2 trùng nhau Trong miền tần số trung, chuyển động của khối lượng 2 tương tự khâu tích 1 phân Wω  2 J s Khi > 12 độ nghiêng ở đoạn cao tần của ĐTTSLG L2 là -60db/dec.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Cải thiện chất lượng điều khiển hệ thống truyền động có khe hở bằng bộ điều khiển thích nghi" trình bày những phương pháp và kỹ thuật tiên tiến nhằm nâng cao hiệu suất điều khiển trong các hệ thống truyền động có khe hở. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng bộ điều khiển thích nghi để tối ưu hóa quá trình điều khiển, từ đó giảm thiểu sai số và cải thiện độ ổn định của hệ thống. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích rõ rệt từ việc áp dụng các phương pháp này, bao gồm khả năng thích ứng với các biến đổi trong môi trường hoạt động và nâng cao độ chính xác trong điều khiển.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Nghiên cứu cải tiến bộ điều khiển sử dụng đại số gia tử cho đối tượng phi tuyến, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp điều khiển phi tuyến. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ điều khiển pid một nơron thích nghi dựa trên bộ nhận dạng mạng nơron rbf cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các kỹ thuật điều khiển hiện đại. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu và nâng cao chất lượng hệ thống điều khiển vị trí động cơ bước sử dụng phương pháp điều khiển mờ, để có cái nhìn tổng quát hơn về các phương pháp điều khiển mờ trong hệ thống động cơ. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về các phương pháp điều khiển tiên tiến trong lĩnh vực truyền động.