Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu và nâng cao chất lượng hệ thống điều khiển vị trí động cơ bước sử dụng phương pháp điều khiển mờ

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hay nghiên cứu và nâng cao chất lượng hệ thống điều khiển vị trí động cơ bước sử dụng phương pháp, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

107
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG I: CẤU TẠO, NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC, CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN VÀ ỨNG DỤNG CỦA ĐỘNG CƠ BƯỚC

1.1. Các loại động cơ bước và nguyên lý cấu tạo

1.2. Động cơ bước dùng nam châm vĩnh cửu

1.3. Động cơ bước từ kháng (Variable Reluctance)

1.4. Động cơ bước lai (Hybrid)

1.5. Ứng dụng của động cơ bước

1.6. Nguyên lí mạch động lực và điều khiển động cơ bước

1.6.1. Nguyên lí mạch động lực và điều khiển động cơ bước lưỡng cực

1.6.2. Sơ đồ mạch động lực động cơ bước lưỡng cực với 2 mạch cầu

1.6.3. Mạch động lực động cơ bước lưỡng cực với 3 nhánh nửa cầu

1.6.4. Nguyên lý điều khiển động cơ bước lưỡng cực (bipola)

2. CHƯƠNG II: THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN VỊ TRÍ ĐỘNG CƠ BƯỚC

2.1. Mô hình toán học động cơ bước

2.2. Bộ điều khiển vị trí hệ hở

2.3. Tổng quan về phần cứng của vi xử lý TMS 320 F2812

2.3.1. Giới thiệu chung về vi xử lý TMS 320 F2812

2.3.2. Phần cứng của vi xử lý F2812

2.3.3. Sơ đồ chức năng của vi xử lý TMS320F2812

2.4. Động cơ bước đơn cực (unipolar)

2.5. Mạch động lực điều khiển động cơ bước đơn cực

2.6. Sơ đồ kết nối TMS320 vào động cơ bước

2.7. Thiết kế phần mềm cho động cơ bước dùng vi xử lý TMS320F2812

2.7.1. Mã ccs của chế độ bước đủ 2 pha on

2.7.2. Mã ccs của chế độ bước đủ 1 pha on

2.7.3. Mã ccs của chế độ nửa bước

2.7.4. Chế độ vi bước

2.7.5. Thao tác với chương trình dịch Ccstudio

2.7.6. Màn hình khởi động chương trình

2.7.7. Kết nối phần mềm điều khiển với DSP TMS320F2812

2.7.8. Dịch chương trình

2.7.9. Nạp mã chương trình vào bộ nhớ

2.7.10. Ra lệnh chạy hệ thống điều khiển động cơ bước

2.8. Bộ điều khiển vị trí hệ kín PID cho PMSM

2.8.1. Sơ đồ mạch phần cứng

2.8.2. Phần mềm điều khiển hệ thống

2.8.3. Thiết kế bộ điều khiển hệ kín gồm bộ điều khiển dòng điện phi tuyến Backstepping và bộ điều khiển vị trí PID mờ cho động cơ PMSM

2.8.4. Sơ đồ cấu trúc điều khiển hệ kín, sơ đồ nguyên lý và sơ đồ khối mạch phần cứng cho hệ thống điều khiển PMSM

2.8.5. Thiết kế bộ điều chỉnh dòng Backstepping

2.8.6. Thiết kế bộ điều khiển PID mờ cho mạch vòng điều chỉnh vị trí

3. CHƯƠNG III: MÔ PHỎNG, THÍ NGHIỆM VÀ KẾT LUẬN

3.1. Kết quả mô phỏng trong MATLAB

3.2. Sơ đồ mô phỏng hệ thống kín

3.3. Kết quả thí nghiệm

3.4. Mô hình thí nghiệm

3.5. Kết quả thí nghiệm

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về nâng cao chất lượng hệ thống điều khiển động cơ bước

Hệ thống điều khiển động cơ bước đóng vai trò quan trọng trong nhiều ứng dụng tự động hóa. Việc nâng cao chất lượng của hệ thống này không chỉ giúp cải thiện hiệu suất mà còn tăng độ chính xác trong điều khiển. Phương pháp điều khiển mờ đã được chứng minh là một giải pháp hiệu quả để giải quyết các vấn đề phức tạp trong điều khiển động cơ bước.

1.1. Tổng quan về động cơ bước và ứng dụng

Động cơ bước là thiết bị chuyển đổi tín hiệu điện thành chuyển động cơ học. Chúng được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng như robot, máy in 3D và thiết bị y tế.

1.2. Tại sao cần nâng cao chất lượng hệ thống điều khiển

Chất lượng hệ thống điều khiển ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất và độ tin cậy của thiết bị. Việc nâng cao chất lượng giúp giảm thiểu sai số và tăng cường khả năng phản hồi của hệ thống.

II. Vấn đề và thách thức trong điều khiển động cơ bước

Mặc dù động cơ bước có nhiều ưu điểm, nhưng việc điều khiển chúng cũng gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như độ chính xác, độ ổn định và khả năng đáp ứng nhanh là những yếu tố cần được xem xét.

2.1. Độ chính xác trong điều khiển động cơ bước

Độ chính xác là yếu tố quan trọng trong điều khiển động cơ bước. Các sai số có thể phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm cả độ trễ trong hệ thống điều khiển.

2.2. Ảnh hưởng của tải trọng đến hiệu suất

Tải trọng thay đổi có thể ảnh hưởng đến khả năng điều khiển của động cơ bước. Việc điều chỉnh hệ thống để thích ứng với tải trọng là một thách thức lớn.

III. Phương pháp điều khiển mờ cho động cơ bước

Phương pháp điều khiển mờ là một trong những giải pháp hiệu quả để nâng cao chất lượng hệ thống điều khiển động cơ bước. Nó cho phép xử lý các thông tin không chắc chắn và mơ hồ, từ đó cải thiện độ chính xác và độ ổn định.

3.1. Nguyên lý hoạt động của điều khiển mờ

Điều khiển mờ sử dụng các hàm mờ để mô tả các yếu tố không chắc chắn trong hệ thống. Điều này giúp cải thiện khả năng điều khiển trong các tình huống phức tạp.

3.2. Lợi ích của việc áp dụng điều khiển mờ

Việc áp dụng điều khiển mờ giúp tăng cường khả năng phản hồi và giảm thiểu sai số trong quá trình điều khiển động cơ bước.

IV. Ứng dụng thực tiễn của phương pháp điều khiển mờ

Phương pháp điều khiển mờ đã được áp dụng thành công trong nhiều lĩnh vực, từ công nghiệp chế tạo đến y tế. Các ứng dụng này cho thấy rõ ràng lợi ích của việc nâng cao chất lượng hệ thống điều khiển động cơ bước.

4.1. Ứng dụng trong công nghiệp chế tạo

Trong công nghiệp chế tạo, điều khiển mờ giúp cải thiện độ chính xác trong quá trình gia công và lắp ráp.

4.2. Ứng dụng trong y tế

Trong lĩnh vực y tế, điều khiển mờ được sử dụng để điều khiển các thiết bị phẫu thuật chính xác, giúp nâng cao hiệu quả điều trị.

V. Kết luận và tương lai của hệ thống điều khiển động cơ bước

Việc nâng cao chất lượng hệ thống điều khiển động cơ bước bằng phương pháp điều khiển mờ không chỉ mang lại lợi ích cho các ứng dụng hiện tại mà còn mở ra nhiều cơ hội mới trong tương lai. Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc tối ưu hóa các thuật toán điều khiển mờ để đáp ứng tốt hơn các yêu cầu thực tiễn.

5.1. Tương lai của công nghệ điều khiển mờ

Công nghệ điều khiển mờ sẽ tiếp tục phát triển và được áp dụng rộng rãi hơn trong các lĩnh vực khác nhau, từ tự động hóa đến trí tuệ nhân tạo.

5.2. Đề xuất nghiên cứu tiếp theo

Các nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào việc phát triển các mô hình điều khiển mờ mới, nhằm cải thiện hiệu suất và độ tin cậy của hệ thống.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu và nâng cao chất lượng hệ thống điều khiển vị trí động cơ bước sử dụng phương pháp điều khiển mờ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CẤU TẠO, NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC, CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN VÀ ỨNG DỤNG CỦA ĐỘNG CƠ BƯỚC 1. Các loại động cơ bước và nguyên lý cấu tạo 1. Giới thiệu Động cơ bước thực chất là một động cơ đồng bộ dùng để biến đổi các tín hiệu điều khiển dưới dạng các xung rời rạc kế tiếp nhau thành chuyển động của roto và có khả năng định vị roto ở các vị trí cần thiết. Động cơ bước làm việc là nhờ các bộ chuyển mạch điện đưa các tín hiệu điều khiển vào stator theo một thứ tự và một tần số nhất định.

Tổng số góc quay của rotor tương ứng với số lần chuyển mạch, cũng như chiều quay và tốc độ quay của rotor phụ thuộc vào thứ tự chuyển đổi và tần số chuyển đổi. Khi một xung điện áp đặt vào stator của động cơ bước thì rotor động cơ sẽ quay một góc nhất định, góc ấy là một bước quay của động cơ. Khi các xung điện áp đặt vào các cuận dây stator thay đổi liên tục thì rotor sẽ quay liên tục (nhưng chuyển động ấy vẫn là theo các bước rời rạc) Trong khi động cơ một chiều không chổi than có rotor thường là nam châm vĩnh cửu (số đối cực 2p=2) và cần có một cảm biến vị trí rotor (để thực hiện chức năng tạo ra các tín hiệu điều khiển nhằm xác định thời điểm và thứ tự đổi chiều) thì động cơ bước rotor dạng cực lồi gồm nhiều răng cách đều cấu thành các cặp năm châm N-S xen kẽ nhau để tạo thành các cặp cực lớn hơn và không cần có bộ cảm biến vị trí rotor. Có thể điều khiển dòng 1 chiều vào cuộn dây stator để có từ trường quay liên tục nên động cơ 1 chiều không chổi than quay liên tục.

Đối với động cơ bước vì từ trường quay không liên tục do các xung điện cấp vào các cuộn dây stator rời rạc nên rotor quay theo các bước. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Giống như động cơ đồng bộ tốc độ thấp công suất nhỏ động cơ bước có các bối dây tạo thành các pha trên stator, đồng thời trên cả stator và rotor đều có các răng để tạo thành các cặp cực và các nam châm điện. Động cơ đồng bộ thì cần dòng diện kích thích để tạo từ trường kích thích, còn động cơ bước thì không cần yếu tố này. Theo một phương diện khác, có thể coi động cơ bước là thiết bị số mà ở đó các thông tin số hóa đã thiết lập sẽ được chuyển thành các bước quay của động cơ.

Động cơ bước sẽ thực hiên các lệnh đã số hóa từ máy tính. Một hệ thống động cơ bước thường có sơ đồ khối như sau: Hình 1. Sơ đồ hệ thống điều khiển động cơ bước Bộ điều khiển (Controller) sẽ tạo ra xung, mạch điều khiển động cơ bước (Driver) nhận các xung tạo ra các xung với công xuất cần thiết cấp cho các cuộn dây của động cơ. Động cơ là khâu cuối cùng biến đổi các xung điện tạo ra mô men quay.

Sau đây sẽ có cái nhìn tổng quan về động cơ bước. Các loại đông cơ bước Động cơ bước là một loại động cơ có cấu tạo và ứng dụng khác biệt với đa số các động cơ điện thông thường. Chúng thực chất là một động cơ đồng bộ dùng để biến đổi các tín hiệu điều khiển dưới dạng xung điện rời rạc kế tiếp nhau thành chuyển động quay với góc quay tỉ lệ với số xung đư vàu các cuộn dây stator. Về cấu tạo động cơ bước được coi là tổng hợp của 2 loại động cơ: Động cơ một chiều không chổi than và động cơ đồng bộ công suất nhỏ, tốc độ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 quay của rotor động cơ bước phụ thuộc vào tần số của xung cấp cho các cuộn dây stator, chiều quay phụ thuộc vào thứ tự các cuộn dây được cấp xung.

Động cơ bước gồm có ba loại chính: - Động cơ bước dùng nam châm vĩnh cửu - Động cơ bước từ kháng - Động cơ bước lai 1. Động cơ bước dùng nam châm vĩnh cửu Động cơ bước hoạt động trên cơ sở tương tác giữa các nam châm vĩnh cửu ở phía rotor và từ trường của các cuộn dây stator. Hình vẽ sau cho thấy một sơ đồ điển hình động cơ bước nam châm vĩnh cửu. Rotor là các nam châm vĩnh cửu còn stato là các cuộn dây.

Rotor sẽ chuyển động khi cuộn dây stator nhận được xung điện khi nó sinh ra từ trường để tương tác với từ trường của rotor làm rotor quay Hình 1. Động cơ bước dùng nam châm vĩnh cửu *Stator Hai bộ phận chính của stator là lõi thép (mạch từ) và dây quấn. - Lõi thép làm bằng các lá thép kĩ thuật điện dập theo khuôn rồi ghép lại với nhau thành hình trụ rỗng, mặt trong của lá thép có phay rãnh để đặt dây quấn. - Trong rãnh đặt dây quấn có thể là dây quấn 2 pha, ba pha, 4 pha hoặc LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Dây quấn của động cơ thường là dây đồng, có tiết diện hình tròn hoặc chữ nhật. Dây quấn được chia thành nhiều pha, mỗi pha có một tổ bối dây, mỗi tổ bối dây có W số vòng dây và được lồng vào cực từ của stator. Phía ngoài stator có vỏ bằng nhôm hoặc hợp kim của nhôm, hai đầu stator có hai nắp làm bằng cùng vật liệu với vỏ và bắt chặt vào vỏ. Trên nắp máy có lắp ổ trục để đỡ trục quay của rotor.

*Rotor Rotor của động cơ bước nam châm vĩnh cửu có cấu tạo thường không có răng cực từ, được từ hoá vĩnh cửu vuông góc với trục (ngang trục) và được lồng vào phía trong của Stator. Rotor thường là 2 hoặc 6 cực từ có cực tính xen kẽ nhau xen kẽ nhau. o o o o o Các góc bước thường là 1,8 ; 7,5 ; 30 ; 45 ; và 90. Các động cơ bước nam châm vĩnh cửu đòi hỏi công suất vận hành nhỏ hơn các loại khác.

Chúng cũng có đặc tính chống rung tốt hơn. Hạn chế của loại động cơ này là có mô-men xoắn tương đối thấp được sử dụng khi yêu cầu tốc độ thấp. Động cơ bước từ kháng (Variable Reluctance) Động cơ bước từ kháng (VR) về cơ bản khác với động cơ bước nam châm vĩnh cửu (PM) ở chỗ, rotor của nó không dùng nam châm vĩnh cửu, có cấu tạo như rotor động cơ đồng bộ, nhưng không có dây quấn kích thích và do đó không có mô-men để giữ rotor khi dừng. Startor có cấu tạo tương tự như động cơ bước nam châm vĩnh cửu.

Rotor được chế tạo từ các vật liệu sắt từ mềm có các răng và rãnh. Khi cuộn dây stator được cung cấp điện các răng của rotor xếp thẳng hàng với các cực của stator, khi stator không được cấp năng lượng không có từ trường trong khe hở không khí giữa stator và rotor vì vậy không có mô men tương tác giữa stator và rotor , mỗi khi stator được cấp năng lượng thì rotor sẽ chuyển đến vị trí mới. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Mặt cắt ngang của động cơ bước từ kháng Ở động cơ được thể hiện trong hình trên, rotor có bốn răng chúng cách nhau 90 độ và startor có 6 cực.

Vì vậy, khi các cuộn dây được cung xung thì mỗi bước động cơ sẽ quay một góc 30 độ. Động cơ bước lai (Hybrid) Động cơ bước lai được thực hiện bằng cách kết hợp giữa động cơ bước nam châm vĩnh cửu và động cơ bước từ kháng. Mô-men chủ yếu được tạo ra trong động cơ lai là do tương tác giữa từ trường của nam châm vĩnh cửu và từ trường sinh ra bởi các cuộn dây stator. Sơ đồ mặt cắt ngang của động cơ bước lai Cấu trúc stator tương tự như động cơ bước nam châm vĩnh cửu, và rotor là hình trụ và từ hóa như động cơ bước nam châm vĩnh cửu (PM) với răng rãnh giống như một động cơ bước từ kháng(VR).

Điều này dẫn đến mô men của động cơ bước lai lớn hơn mô men của hai loại động cơ trên. Động cơ bước nam châm vĩnh cửu và động cơ bước lai được dùng phổ biến hơn so với động cơ bước từ kháng. Trong phạm vi đồ án này chỉ tập chung vào nghiên cứu điều khiển động cơ bước Nam Châm Vĩnh Cửu bao gồm động cơ đơn cực và lưỡng cực. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Ứng dụng của động cơ bước Động cơ bước được ứng dụng nhiều trong ngành tự động hóa chúng được ứng dụng trong các thiết bị cần điều khiển chính xác. Ví dụ: Điều khiển robot, điều khiển tiêu cự trong các hệ quang học, điều khiển định vị trong các hệ quan trắc, điểu khiển bắt, bám mục tiêu trong các khí tài quan sát, điều khiển lập trình trong các thiết bị gia công cắt gọt, điều khiển các cơ cấu lái phương và chiều trong máy bay.Trong công nghệ máy tính, động cơ bước được sử dụng cho các loại ổ đĩa cứng, ổ đĩa mềm, máy in. Nguyên lí mạch động lực và điều khiển động cơ bước 1. Nguyên lí mạch động lực và điều khiển động cơ bước lưỡng cực Hình 1.

Cấu tạo dây quấn động cơ bước bipola Trong hình vẽ trên chúng thấy rằng các đầu 1-2, và 3-4 được nối vào hai cặp cầu khác nhau còn các đầu A nối với C, B nối với D được nối tại phía trong của động cơ 1. Sơ đồ mạnh động lực động cơ bước lưỡng cực (Bipola). a) Sơ đồ sử dụng 2 mạch cầu. Sơ đồ mạch cầu dùng transistor bipolar LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Các transistor từ Q1- Q4 tạo thành cặp cầu thứ nhất tạo dòng điện chạy qua cuộn dây 1.

Khi có tín hiệu điều khiển từ A1 và C1, Q1và Q4 dẫn dòng chạy từ nguồn qua Q1 qua cuộn dây rồi qua Q4 về mát. Khi có tín hiệu điều khiển từ B1 và D1, Q2 và Q3 dẫn dòng chạy từ nguồn qua Q3 qua cuộn dây rồi qua Q2 về đất trong rường hợp này dòng chạy theo hướng ngược lại. Các transistor từ Q5- Q8 tạo thành cặp cầu thứ nhất tạo dòng điện chạy qua cuộn dây của động cơ. Khi có tín hiệu điều khiển từ A2 và C2 thì Q5 và Q8 dẫn dòng chạy từ nguồn qua Q5 qua cuộn dây rồi qua Q8 về đất.

Khi có tín hiệu điều khiển từ B2 và D2, Q6 và Q7 dẫn dòng chạy từ nguồn qua Q7 qua cuộn dây rồi qua Q6 về đất trong rường hợp này dòng chạy theo hướng ngược lại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nâng cao chất lượng hệ thống điều khiển động cơ bước bằng phương pháp điều khiển mờ" trình bày những phương pháp tiên tiến nhằm cải thiện hiệu suất và độ chính xác của hệ thống điều khiển động cơ bước. Bằng cách áp dụng các nguyên lý của điều khiển mờ, tài liệu giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách tối ưu hóa các thông số điều khiển, từ đó nâng cao khả năng hoạt động của động cơ trong các ứng dụng thực tiễn.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp điều khiển tự động, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Điều khiển pid mờ cho hệ ball in tube, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về điều khiển PID mờ. Ngoài ra, tài liệu Tài liệu điều khiển khử rơ kết cấu truyền động cơ khí backlash sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các vấn đề liên quan đến độ chính xác trong hệ thống điều khiển. Cuối cùng, tài liệu Nghiên cứu thiết kế và chế tạo trạm cấp phôi tự động dạng phễu sử dụng bộ điều khiển plc cũng là một nguồn tài liệu quý giá cho những ai quan tâm đến tự động hóa trong công nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và áp dụng hiệu quả hơn trong lĩnh vực điều khiển tự động.