CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CẤP PHÔI TỰ ĐỘNG 1.1 KHÁI NIỆM VỀ HỆ THỐNG CẤP PHÔI TỰ ĐỘNG Hệ thống cấp phôi tự động cho phép chuyển máy bán tự động thành máy tự động. Kết cấu của hệ thống cấp phôi tự động rất khác nhau, chúng phụ thuộc vào dạng phôi, năng suất và cấu trúc của máy. Có thể hiểu hệ thống cấp phôi tự động máy là tổ hợp các cơ cấu chấp hành thực hiện nhiều chức năng. Cấp phôi tự động vào vùng gia công; xác định nhanh vị trí của phôi; kẹp, chuyển phôi và tháo chi tiết đã được gia công.
Các cơ cấu chấp hành nhìn chung chỉ thực hiện một chức năng nào đó. Ví dụ: Ở cơ cấu cấp phôi dạng ổ chứa (ổ tích), cơ cấu ngắt liệu điều chỉnh số phôi được chuyển từ máng tới bộ phận cấp phôi rồi sau đó chuyển phôi vào vùng gia công, thanh đẩy có nhiệm vụ đẩy phôi, cữ tỳ xác định vị trí của phôi còn cơ cấu kẹp thì kẹp chặt phôi và cơ cấu tháo phôi có nhiệm vụ tháo và đẩy chi tiết khỏi vùng gia công. Toàn bộ các cơ cấu chấp hành nói trên tạo thành hệ thống cấp phôi tự động máy hay còn gọi là cơ cấu cấp phôi dạng ổ chứa. Hệ thống cấp phôi dạng dây chuyền tự động được trang bị thêm các hệ thống vận chuyển phôi từ máy này sang máy khác.
Hệ thống cấp phôi tự động máy cần được hiểu là tất cả các chủng loại kết cấu của cơ cấu cấp-tháo thực hiện việc cấp phát tự động vật liệu gia công (phôi rời từng chiếc, phôi thanh, phôi dây, phôi dạng bột. Các tên gọi khác của hệ thống cấp phôi tự động chỉ dùng để chỉ chức năng cụ thể. Ví dụ, tên gọi “cơ cấu định hướng dạng phễu” chỉ tính đặc thù của công việc, còn tên gọi “cơ cấu cấp phôi rung động” chỉ đặc thù định hướng chuyển động của phôi dưới tác động của rung động phễu chứa. Nguyên lý làm việc và kết cấu của hệ thống cấp phôi tự động phụ thuộc vào dạng phôi gia công, năng suất và loại máy.
Vị trí lắp đặt hệ thống cấp phôi tự động phụ thuộc vào vùng làm việc của máy hoặc của đường dây và yêu cầu nhân chủng học đối với điều kiện làm việc thuận lợi của cơ cấu. Những yêu cầu chủ yếu đối với hệ thống cấp phôi tự động phôi rời là: Kết cấu đơn giản. An toàn khi làm việc. Hệ số cấp phôi cao (xác suất cấp được phôi vào vị trí đạt giá trị cao) Có khả năng tích được đủ số lượng phôi trong phễu chứa.
Cấp và tháo phôi thuận tiện. Bảo đảm tác dụng nhanh của hành trình chạy không và hành trình làm việc.2 CẤU TẠO CHUNG CỦA HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG CẤP PHÔI RỜI 1.1 Phôi rời Phôi rời là loại phôi sử dụng phổ biến trong quá trình sản xuất hàng loạt và hàng khối, là loại phôi đa dạng về hình dáng, phong phú về chủng loại và kích thước. Vì vậy, việc phân loại phôi rời có ý nghĩa rất lớn trong lựa chọn các cơ cấu cấp phôi. Thông thường, phôi rời được phân loại theo hình dáng.
Trong một số trường hợp dựa vào các tính chất khác của phôi để phân loại. Một số loại phôi rời mà chúng ta thường gặp trong thực tế sản xuất là: Chi tiết hình trụ có chiều dài lớn hơn đường kính (L > D) có 2 dạng sau: - Dạng chi tiết có hai trục đối xứng vuông góc nhau - Dạng chi tiết có 1 trục đối xứng Chi tiết hình trụ có chiều dài gần bằng đường kính ( L ≈ D/( L=D ± 20%) ) là chi tiết có hai trục đối xứng vuông góc 2 Chi tiết có chiều dài nhỏ hơn đường kính L ≤ D (L = 0,8.D) cũng là chi tiết có hai trục đối xứng vuông góc nhau Chi tiết hình trụ có mũ là dạng chi tiết có một trục đối xứng Ngoài ra, còn có các chi tiết dạng đĩa, bulông, vít, ốc….2 Cấu tạo chung của hệ thống cấp phôi rời Hệ thống cấp phôi đầy đủ cần phải có các thành phần sau đây: Phễu chứa phôi hoặc ổ chứa phôi Máng dẫn phôi Cơ cấu định hướng phôi Cơ cấu điều chỉnh tốc độ phôi Cơ cấu bắt – nắm phôi khi gá đặt và tháo chi tiết sau khi gia công. Mỗi thành phần trong hệ thống có một chức năng và nhiệm vụ nhất định và phải được bố trí đồng bộ với nhau trong một thể thống nhất về không gian và thời gian. Tuy vậy cũng phải thấy rằng không nhất thiết lúc nào cũng phải có đầy đủ các thành phần của nó mà tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể mà chỉ cần một trong số chúng.
Việc phân chia hệ thống thành các thành phần như trên chỉ mang tính chất tương đối vì người ta có thể kết hợp với một số thành phần trong chúng lại với nhau theo đặc điểm về hình dáng, kích thước của phôi để giảm được kích thước của hệ thống, làm cho việc thiết kế, chế tạo và lắp ráp đơn giản hơn.3 Định hướng phôi rời Trong quá trình tự động cấp phôi rời, định hướng phôi là một vấn đề quan trọng nhất và cũng khó khăn nhất. Hình dáng, kích thước, trọng lượng của phôi quyết định khả năng tự định hướng của nó và quyết định phương pháp định hướng của hệ thống cấp phôi. Những chi tiết đơn giản thường được chia thành 2 loại: Loại phôi có 1 trục đối xứng. Loại phôi có 2 trục đối xứng trở lên.
Loại phôi có 2 trục đối xứng trở lên chỉ cần định hướng 1 lần còn những phôi có 1 trục đối xứng thường phải định hướng 2 lần hoặc định hướng kép. Các phương pháp định hướng: Định hướng bằng tay: Đối với các chi tiết trụ dài (L/D từ 5 10), chi tiết trụ hoặc côn có L/D xấp xỉ bằng 1, các chi tiết khó định hướng tự động. Định hướng tự động: cả 2 bước định hướng diễn ra trong phễu hoặc kết hợp phễu và máng dẫn. Định hướng tự lựa: Để cho việc thiết kế hệ thống cấp phôi tự lựa được dễ dàng, việc định hướng phôi thường tuân thủ một số nguyên tắc sau: + Cơ cấu định hướng phải tạo điều kiện cho phôi tự nhận lấy vị trí ổn định tự nhiên của nó trong quá trình chuyển động.
+ Tìm cách thu nhận lấy những phôi có vị trí đúng và gạt bỏ hoặc sửa chữa lại vị trí 4 của những phôi sai yêu cầu. + Những phôi bị gạt bỏ phải được vận chuyển ngược về phễu cấp phôi. + Nếu cơ cấu định hướng có độ tin cậy không cao thì phải bố trí vài ba cơ cấu trên đường vận chuyển phôi. Chi tiết cần định hướng của đề tài là chi tiết hình lục giác có 6 trục đối xứng nên chỉ cần định hướng 1 lần, dùng phương pháp định hướng tự lựa.
Các chi tiết chuyển động trên máng phễu ở trạng thái nằm.3 ĐƯA RA PHƯƠNG ÁN Vì đây là phôi rời, trong đề tài là phôi có nhiều hơn 2 trục đối xứng nên ta có một số phương án cấp phôi như sau: 1.1 Phễu cấp phôi kiểu đĩa quay Dùng để cấp phôi chi tiết dạng trụ trơn hoặc trụ có bậc nhưng l ≥ d hoặc các phôi có dạng đĩa, vòng. Cấu tạo: Hình 1.1 Phễu cấp phôi kiểu đĩa quay Nguyên lý làm việc của phễu cấp phôi kiểu đĩa quay: Phôi được đổ lộn xộn vào cốc phễu (1), đĩa (2) quay tròn nhờ hệ thống trục vít- bánh vít. Quá trình đĩa quay tròn làm xáo động phôi. Khi rãnh trên đĩa ở vị trí thấp nhất sẽ có 1 phôi rơi vào, khi rãnh đó quay lên vị trí cao nhất phôi sẽ vận chuyển ra máng (3).
Đĩa gồm nhiều rãnh nên quá trình cấp phôi được diễn ra liên tục. Để tạo điều kiện cho phôi định hình dễ rơi vào rãnh, trên đĩa có thể bố trí thêm một số cánh dẫn hướng. Đáy phễu được đặt nghiêng so với mặt phẳng nằm ngang một góc khoảng 300 ÷ 450. 5 Ưu điểm Nhược điểm Làm việc êm.
Giá thành cao Kết cấu đơn giản, dễ gia công. Định hướng chính xác. Năng suất thấp Không gây kẹt phôi.2 Phễu cấp phôi rung động Cấu tạo: Hình 2.2 Phễu cấp phôi rung động 1: Phễu 4: Phần ứng từ của nam châm điện 7: Vít 2: Máng xoắn 5: Đế nam châm 8: Đế 3: Lò xo lá 6: Phần cảm ứng từ của nam châm điện 9: Giảm chấn Nguyên lý làm việc của phễu rung: Khi cấp nguồn cho phần cảm từ (6) của nam châm điện, nó sẽ tạo ra dao động kéo phễu đi xuống, nhưng nhờ có lò xo lá nên khi hệ thống dao động cốc phễu vừa chuyển động lên xuống, vừa xoay quanh tâm nó một góc rất nhỏ. Phôi đang nằm hỗn độn trong phễu sẽ tản ra xung quanh thành phễu và bắt đầu tiếp cận với đầu mối của cánh xoắn, phôi sẽ chuyển động theo cánh xoắn từ dưới đáy phễu lên trên theo mặt phẳng nghiêng cho tới khi ra khỏi phễu.
Khi phôi đã ra khỏi phễu thì sẽ theo máng dẫn vào vị trí gia công. 6 Ưu điểm Nhược điểm Năng suất cao Rung động Không gây kẹt phôi Phổ biến trên thị trường Kết cấu đơn giản Gây ồn Dễ điều tiết phôi 1.3 Lựa chọn phương án Phương án dùng phễu cấp phôi dạng rung động là hợp lý nhất vì các lý do sau: Cấp phôi thuộc dạng phôi rời từng chiếc cho một máy tự động. Phễu đơn giản dễ gia công và giá thành để thi công không cao. Dễ dàng trong việc điều tiết phôi.
Cấp phôi đáp ứng được năng suất đề ra.4 GIỚI THIỆU PHỄU RUNG CÓ MÁNG XOẮN VÍT Cơ cấu cấp phôi rung động có máng xoắn vít được dùng nhiều trong các lĩnh vực khác nhau như gia công cắt gọt, đóng gói dược phẩm, thực phẩm, lắp ráp…Nó được dùng để cấp phôi rời từng chiếc cho các máy riêng biệt hoặc các máy trên đường dây tự động (dây chuyền tự động). Phễu có chức năng tích trữ, định hướng và vận chuyển phôi đến máng tiếp nhận và nếu một trong các chức năng này không có thì cơ cấu cấp phôi sẽ hoạt động không hiệu quả.3 Cơ cấu cấp phôi rung động 7 1.1 Phân loại phễu tròn Phễu tròn là phần cơ bản của cơ cấu cấp phôi rung động. Kết cấu của phễu tròn có ảnh hưởng lớn đến khả năng làm việc của cơ cấu cấp phôi rung động. Phễu tròn được phân loại theo hình dáng và phương pháp chế tạo.
Phân loại theo hình dáng Phễu tròn hình trụ có máng xoắn vít nằm bên thành trong: Hình 1.4 Phễu tròn hình trụ Phễu tròn hình côn có máng xoắn vít nằm bên thành trong: Hình 1.