Đồ án thiết kế và thi công tay gắp hàng ứng dụng PLC tại HCMUTE

Khám phá đồ án HCMUTE thiết kế và thi công tay gắp hàng ứng dụng PLC, mang lại giải pháp tự động hóa hiệu quả cho ngành công nghiệp.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2017

90
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

LIỆT KÊ HÌNH VẼ

LIỆT KÊ BẢNG

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ

1.2. MỤC TIÊU

1.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1.4. GIỚI HẠN

1.5. BỐ CỤC

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC PHÁT HIỆN SẢN PHẨM LỖI

2.1.1. Mục đích

2.1.2. Nội dung

2.2. GIỚI THIỆU PHẦN CỨNG

2.2.1. Khái quát PLC

2.2.1.1. Giới thiệu chung

2.2.2. Giới thiệu PLC Siemens S7-200

2.2.2.1. Cấu hình phần cứng
2.2.2.2. Đặc điểm và thông số các loại CPU của PLC S7-200
2.2.2.3. Các đèn báo
2.2.2.4. Đầu vào
2.2.2.5. Đầu ra
2.2.2.6. Nguồn cung cấp
2.2.2.7. Cổng truyền thông

2.2.3. Ghép nối S7-200 với PC qua cáp PC/PPI

2.2.4. Nguyên lý hoạt động

Tóm tắt

I. Thiết kế Tay Gắp Hàng Khái quát và Mục tiêu

Đồ án tốt nghiệp Thiết kế và thi công tay gắp hàng ứng dụng PLC tại HCMUTE tập trung vào việc thiết kế và chế tạo một hệ thống tự động hóa trong quá trình đóng gói sản phẩm. Hệ thống sử dụng PLC để điều khiển một tay gắp hàng đa trục, có khả năng nhận biết và xử lý các sản phẩm lỗi. Mục tiêu chính là xây dựng một mô hình thực tế, tự động hóa việc phát hiện lỗi (nhãn, nắp, mức nước) trên chai, tích hợp cơ cấu cấp thùng tự động, và sử dụng tay gắp hàng tự động hiệu quả. Mô hình tập trung vào chai nước Pocari Sweat 500ml, sử dụng PLC Siemens S7-200 và cảm biến (khoảng cách, màu sắc, mực nước) để đảm bảo tính chính xác. Đồ án nhấn mạnh khía cạnh thực tiễn, ứng dụng kiến thức lý thuyết về PLC HCMUTE, lập trình PLC, và thiết kế cơ khí. Việc thiết kế cơ khí tay gắp hàng cần đảm bảo độ chính xác, hiệu quả và an toàn. Các ứng dụng PLC trong tự động hóa được thể hiện rõ nét qua việc điều khiển toàn bộ hệ thống. Thiết kế hệ thống tự động này nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm thiểu lỗi.

1.1. Phân tích Yêu cầu và Giới hạn

Đồ án xác định rõ ràng yêu cầu về chức năng của tay gắp hàng PLC: phát hiện lỗi sản phẩm (nhãn, nắp, mực nước), cấp thùng tự động, gắp chai chính xác. Việc lựa chọn PLC Siemens S7-200 thể hiện một sự giới hạn về ngân sách và thời gian. Mô hình chỉ tập trung vào một loại chai cụ thể (Pocari Sweat 500ml) nhằm đơn giản hóa quá trình thiết kế và thử nghiệm. Thiết kế CAD tay gắp hàng cần tối ưu hóa hiệu suất và giảm thiểu chi phí. Gia công tay gắp hàng cần đảm bảo độ chính xác cao. Vật liệu tay gắp hàng cần được lựa chọn phù hợp để đảm bảo độ bền và khả năng chịu lực. An toàn lao động tay gắp hàng là một yếu tố quan trọng cần được xem xét trong quá trình thiết kế và thi công. Báo trì tay gắp hàng cũng cần được tính toán để đảm bảo hoạt động liên tục của hệ thống. Các hạn chế về nguồn lực đặt ra thách thức về khả năng mở rộng và ứng dụng trong môi trường sản xuất thực tế rộng hơn.

1.2. Công nghệ và Phương pháp Áp dụng

Đồ án ứng dụng kiến thức về lập trình PLC tay gắp hàng, kết hợp với điều khiển tay gắp hàng bằng PLC. Hệ thống tay gắp hàng tự động được thiết kế dựa trên nguyên lý hoạt động của PLC Siemens S7-200, tích hợp với các cảm biến khác nhau. Thiết kế cơ khí tay gắp hàng được thực hiện bằng phần mềm CAD. Mẫu lắp đặt thực tế được xây dựng dựa trên thiết kế mô hình. Lập trình PLC sử dụng phần mềm STEP 7 Micro/WIN. Học thiết kế tay gắp hàng được thực hiện qua nghiên cứu tài liệu và hướng dẫn từ giảng viên. Dịch vụ thiết kế tay gắp hàngdịch vụ thi công tay gắp hàng hỗ trợ việc hoàn thành đồ án. Tay gắp hàng công nghiệp là mục tiêu hướng đến của nghiên cứu này. Tay gắp hàng robot là một hướng phát triển tiềm năng cho hệ thống trong tương lai. Việc mở rộng tay gắp hàng để ứng dụng vào các loại chai khác nhau sẽ là một hướng nghiên cứu sau này.

II. Thi Công và Lập Trình

Phần thi công tập trung vào việc lắp ráp các thành phần cơ khí và điện tử, bao gồm tay gắp hàng, PLC, cảm biến, và hệ thống khí nén. Quá trình này đòi hỏi sự chính xác cao để đảm bảo hoạt động trơn tru của hệ thống. Thi công tay gắp hàng được thực hiện theo các bước cụ thể, từ việc lắp ráp bo mạch đến việc kết nối các module. Thi công hệ thống tự động bao gồm cả việc cài đặt và cấu hình phần mềm PLC. Lắp ráp và kiểm tra toàn bộ hệ thống nhằm đảm bảo hoạt động ổn định và hiệu quả. Lập trình hệ thống bao gồm việc lập trình cho cả PLC và Arduino. Phần mềm lập trình cho Arduino được sử dụng để xử lý tín hiệu từ các cảm biến. Phần mềm lập trình cho PLC S7-200 được sử dụng để điều khiển tay gắp hàng. Chương trình PLC được viết sao cho đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về chức năng của hệ thống. Hướng dẫn sử dụng, thao tác hệ thống được cung cấp đầy đủ. Quy trình thao tác cần được hiểu rõ để vận hành hệ thống một cách hiệu quả và an toàn.

2.1. Kiểm Tra và Cân Chỉnh

Sau khi hoàn thành việc lắp ráp, hệ thống được kiểm tra kỹ lưỡng để đảm bảo hoạt động chính xác. Việc kiểm tra hệ thống bao gồm việc kiểm tra các kết nối điện, hoạt động của các cảm biến, và hiệu suất của tay gắp hàng. Việc cân chỉnh hệ thống được thực hiện để tối ưu hóa hiệu suất và độ chính xác của hệ thống. Điều chỉnh các thông số trong chương trình PLC để đạt được hiệu quả tối ưu. Sửa chữa tay gắp hàng được thực hiện nếu phát hiện bất kỳ sự cố nào trong quá trình kiểm tra. Bảo trì tay gắp hàng định kỳ cần được thực hiện để duy trì hoạt động của hệ thống. Tiêu chuẩn thiết kế tay gắp hàng được tuân thủ trong quá trình thiết kế và thi công nhằm đảm bảo chất lượng và độ an toàn của hệ thống.

2.2. Đánh Giá và Kết Quả

Kết quả đạt được được đánh giá dựa trên các tiêu chí đã đề ra ban đầu. Đồ án đạt được mục tiêu về việc thiết kế và chế tạo một hệ thống tự động hóa. Bộ vi điều khiển, van và xilanh, và màn hình HMI hoạt động hiệu quả. Mô phỏng tay gắp hàng được thực hiện để kiểm tra hiệu quả hoạt động của hệ thống. Kết quả thực tế của hệ thống được so sánh với mô phỏng. Lợi ích sử dụng tay gắp hàng được đánh giá dựa trên hiệu quả sản xuất và giảm thiểu lỗi. Đánh giá kết quả thực hiện giúp rút ra kinh nghiệm cho các dự án tương lai. Các hạn chế và khó khăn gặp phải trong quá trình thực hiện đồ án được nêu rõ. Hướng phát triển của đồ án được đề xuất nhằm cải thiện hiệu suất và mở rộng ứng dụng của hệ thống.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề dẫn nhập lý do chọn đề tài, mục tiêu, nôi dung nghiên cứu, các giới hạn thông số và bố cục đồ án. • Chương 2: Cơ Sở Lý Thuyết. Chương này trình bày lý thuyết về PLC Siemens S7-200, Arduino Uno R3, màn hình HMI Delta DOP-B07S411, các loại cảm biến sử dụng trong mô hình. • Chương 3: Thiết Kế và Tính Toán.

Trình bày cách thiết kế mô hình, cách kết nối phần cứng, tính toán các giá trị. • Chương 4: Kết Quả, Nhận Xét và Đánh Giá Trình bày kết quả đạt được sau khi thực hiện mô hình, đánh giá mô hình đã đạt những gì và chưa đạt những gì so với mục tiêu đề ra. • Chương 5: Kết Luận và Hướng Phát Triển Đưa ra kết luận về việc thực hiện đồ án lần này, đồng thời đề ra hướng phát triển của mô hình. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 2 do an CHƯƠNG 2.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương 2.1 TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC PHÁT HIỆN SẢN PHẨM LỖI 2.1 Mục đích Quy định trách nhiệm và phương pháp kiểm soát các sản phẩm không phù hợp được phát hiện trong quá trình kiểm tra, sản xuất và giao hàng. Điều này tránh được việc các mặt hàng lỗi được xuất ra thị trường, từ đó nâng cao chất lượng hàng hóa, tạo uy tín cho nhà máy, xí nghiệp.2 Nội dung Trong quá trình sản xuất, kiểm tra, lưu kho, nếu phát hiện sản phẩm không phù hợp thì phải để riêng để xử lý (làm lại, hủy bỏ). Từ những lỗi đã phát hiện tìm ra khâu nào, thiết bị nào hoạt động không tốt để có biện phát sửa chữa, thay thế.2 GIỚI THIỆU PHẦN CỨNG 2.1 Khái quát PLC a. Giới thiệu chung PLC viết tắt của Programmable Logic Controller, là thiết bị điều khiển lập trình được (khả trình) cho phép thực hiện linh hoạt các thuật toán điều khiển logic thông qua một ngôn ngữ lập trình.

Người sử dụng có thể lập trình để thực hiện một loạt trình tự các sự kiện. Các sự kiện này được kích hoạt bởi tác nhân kích thích (ngõ vào) tác động vào PLC hoặc qua các hoạt động có trễ như thời gian định thì hay các sự kiện được đếm. PLC dùng để thay thế các mạch relay (rơ le) trong thực tế. PLC hoạt động theo phương thức quét các trạng thái trên đầu ra và đầu vào.

Khi có sự thay đổi ở đầu vào thì đầu ra sẽ thay đổi theo Để khắc phục những nhược điểm của bộ điều khiển dùng dây nối (bộ điều khiển bằng Relay) người ta đã chế tạo ra bộ PLC nhằm thỏa mãn các yêu cầu sau: • Lập trình dễ dàng, ngôn ngữ lập trình dễ học. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 3 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT • Gọn nhẹ, dễ dàng bảo quản, sửa chữa. • Dung lượng bộ nhớ lớn để có thể chứa được những chương trình phức tạp.

• Hoàn toàn tin cậy trong môi trường công nghiệp. • Giao tiếp được với các thiết bị thông minh khác như: máy tính, nối mạng, các môi Modul mở rộng. • Giá cả cá thể cạnh tranh được. Các thiết kế đầu tiên là nhằm thay thế cho các phần cứng Relay dây nối và các Logic thời gian.

Tuy nhiên, bên cạnh đó việc đòi hỏi tăng cường dung lượng nhớ và tính dễ dàng cho PLC mà vẫn bảo đảm tốc độ xử lý cũng như giá cả … Chính điều này đã gây ra sự quan tâm sâu sắc đến việc sử dụng PLC trong công nghiệp. Các tập lệnh nhanh chóng đi từ các lệnh logic đơn giản đến các lệnh đếm, định thời, thanh ghi dịch … sau đó là các chức năng làm toán trên các máy lớn … Sự phát triển các máy tính dẫn đến các bộ PLC có dung lượng lớn, số lượng I / O nhiều hơn. Hiện nay có nhiều hãng sản xuất ra PLC như Siemens, Allen-Bradley, Mitsubishi Electric, General Electric, Omron, Honeywell. Giới thiệu PLC Siemens S7-200 • Cấu hình phần cứng S7-200 là thiết bị điều khiển logic lập trình loại nhỏ của hãng Siemens, có cấu trúc theo kiểu module và có các module mở rộng.

Các module này được sử dụng cho nhiều ứng dụng lập trình khác nhau. Các thành phần PLC S7-200. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 4 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Trong đó: - Cartridge Slot: Khe cắm thẻ nhớ cho bộ nhớ chương trình.

- Communication Ports: cổng truyền thông RS-485 - CPU Status Leds: Led báo các trạng thái làm việc của CPU. - I/O Point Status Leds: Led báo trạng thái của các ngõ vào, ngõ ra. - Internal: Bên trong có các điểm kết nối với bộ nguồn cung cấp, tụ điện và xung đồng bộ. Đặc điểm và thông số các loại CPU của PLC S7-200 Đặc trưng CPU 221 CPU 222 CPU 224 CPU 226 Kích thước(mm) 90x80x62 90x80x62 120.5x80x62 190x80X62 Bộ nhớ chương trình 2048 words 2048words 4096words 4096words Bộ nhớ dữ liệu 1024 words 1024words 2560words 2560words Cổng logic vào 6 8 14 24 Cổng logic ra 4 6 10 16 Module mở rộng none 2 7 7 Digital I/O cực đại 128/128 128/128 128/128 128/128 Analog I/O cực đại none 16In/16Out 32In/32Out 32In/32Out Bộ đếm (Counter) 256 256 256 256 Bộ định thì (Timer) 256 256 256 256 Tốc độ thực thi lệnh 0.37μs Khả năng lưu trữ khi 50 giờ 50 giờ 190 giờ 190 giờ mất điện • Các đèn báo: - SF (đèn đỏ): Đèn đỏ SF (System Falu) báo hiệu hệ thống bị hỏng.

- RUN (đèn xanh): Chỉ định PLC đang ở chế độ làm việc. - STOP (đèn vàng): Chỉ định PLC đang ở chế độ dừng. • Đầu vào: - Tầm điện áp mức logic 1: 15-30 VDC, dòng nhỏ nhất 4mA; 35VDC ở thời gian tức thời 500ms. - Trạng thái logic 1 chuẩn: 24VDC, 7mA.

- Trạng thái logic mức 0: tối đa 5VDC, 1mA. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 5 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT • Đầu ra - Kiểu đầu ra: Relay hoặc Transistor. - Tầm điện áp: 24,4 đến 28,8 VDC.

- Dòng tải tối đa: 2A/điểm; 8A/common. - Quá dòng: 7A với contact đóng. - Điện trở cách ly: Nhỏ nhất 100 MΩ. • Nguồn cung cấp: - Điện áp cấp nguồn: 20,4 đến 24,8 VDC.

- Dòng vào max load: 900mA tại 24VDC. - Thời gian duy trì khi mất nguồn: 10ms ở 24VDC. - Cầu chì bên trong: 2A, 250V. • Cổng truyền thông: S7-200 sử dụng cổng truyền thông nối tiếp RS485 với phích nối 9 chân để phục vụ cho việc ghép nối với thiết bị lập trình hoặc với các trạm PLC khác.

Tốc độ truyền cho máy lập trình kiểu PPI (Point to Point Interface) là 9600 bauds. Tốc độ truyền cung cấp của PLC theo kiểu tự do là 300-38400 bauds. Cổng truyền thông PLC S7-200 Chân Chức năng 1 GND 2 24VDC 3 Tín hiệu A của RS485 (RxD/TxD+) 4 RTS (theo mức TTL) 5 GND 6 +5 VDC 7 Nguồn cấp 24VDC 120 mA max 8 Tín hiệu B RS485 (RxD/TxD-) 9 Chọn lựa cách giao tiếp BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 6 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Để ghép S7-200 với máy tính PC qua RS-232 cần có cáp nối PC/PPI với bộ chuyển đổi RS232/RS485.

Ghép nối S7-200 với PC qua cáp PC/PPI. Nguyên lý hoạt động • Đơn vị xử lý trung tâm: CPU điều khiển các hoạt động bên trong PLC. Bộ xử lý sẽ đọc và kiểm tra chương trình được chứa trong bộ nhớ, sau đó sẽ thực hiện thứ tự từng lệnh trong chương trình, sẽ đóng hay ngắt các đầu ra. Các trạng thái ngõ ra ấy được phát tới các thiết bị liên kết để thực thi.

Và toàn bộ các hoạt động thực thi đó đều phụ thuộc vào chương trình điều khiển được lưu trong bộ nhớ. • Hoạt động của PLC: PLC thực hiện chương trình theo chu trình lặp. Mỗi vòng lặp được gọi là vòng quét (scan). Mỗi vòng quét được bắt đầu bằng giai đoạn đọc dữ liệu từ các cổng vào vùng bộ đệm ảo, tiếp theo là giai đoạn thực hiện chương trình.

Trong từng vòng quét, chương trình được thực hiện bằng lệnh đầu tiên và kết thúc tại lệnh kết thúc (MEND). Sau giai đoạn thực hiện chương trình là giai đoạn truyền thông nội bộ và kiếm tra lỗi. Vòng quét được kết thúc bằng giai đoạn chuyển các nội dung của bộ đệm ảo tới các cổng ra. Nếu sử dụng các chế độ ngắt, chương trình con tương ứng với từng tín hiệu ngắt được soạn thảo và cài đặt như một bộ phận của chương trình.

Chương trình xử lý ngắt BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 7 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT chỉ được thực hiện trong vòng quét khi xuất hiện tín hiệu ngắt và có thê xảy ra ở bât cứ điểm nào trong vòng quét. Hoạt động của PLC S7-200. Phương pháp lập trình PLC S7-200 Cách lập trình cho PLC S7-200 nói riêng và cho các PLC nói chung dựa trên hai phương pháp cơ bản.

Phương pháp hình thang (Ladder, viết tắt là LAD) và phương pháp liệt kê lệnh (Statement List, viết tắt là STL). Nếu có một chương trình viết dưới dạng LAD, thiết bị lập trình sẽ tự động tạo ra một chương trình theo dạng STL tương ứng. Tuy nhiên không phải mọi chương trình viết dưới dạng STL đều có thể chuyển sang được dạng LAD. Đối với thiết bị điều khiển lập trình PLC S7-200, ta không thể lập trình trực tiếp ngay trên nó được mà phải lập trình gián tiếp bằng cách sử dụng một trong những phần mềm sau đây: - STEP 7 – Micro/DOS - STEP 7 – Micro/WIN Những phần mềm này đều có thể cài đặt được trên các máy lập trình họ PG7xx hoặc các máy tính cá nhân (PC).

Công việc lập trình là ta sử dụng máy tính để tiến hành lắp ghép các lệnh cơ bản lại với nhau nhằm thỏa mãn những yêu cầu đề ra của quy trình công nghệ rồi sau đó mới chuyển vào PLC để điều khiển. Các lệnh cơ bản này thông thường ở 2 dạng LAD (Ladder Logic) và STL (Statement List). • Phương pháp LAD: BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 8 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT LAD là một ngôn ngữ lập trình bằng đồ họa, những thành phần cơ bản dùng trong LAD tương ứng với các thành phần của bảng điều khiển bằng rơle.

Trong chương trình LAD, các phần tử cơ bản dùng để biểu diễn lệnh logic như sau: - Tiếp điểm: là biểu tượng (Symbol) mô tả các tiếp điểm của rơ le. Tiếp điểm thường mở Tiếp điểm thường đóng - Cuộn dây (coil): ⎯( )⎯ là biểu tượng mô tả rơle, được mắc theo chiều dòng điện cung cấp cho rơ le. - Hộp (Box): là biểu tượng mô tả các hàm khác nhau, nó làm việc khi có dòng điện chạy đến hộp. Những dạng hàm thường được biểu diễn bằng hộp là các bộ thời gian (Timer), bộ đếm (counter) và các hàm toán học.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Thiết kế và thi công tay gắp hàng PLC tại HCMUTE" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình thiết kế và thi công tay gắp hàng sử dụng công nghệ PLC tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ tự động hóa trong sản xuất, giúp nâng cao hiệu suất làm việc và giảm thiểu rủi ro trong quá trình vận hành. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về các kỹ thuật và công nghệ mới, cũng như những lợi ích mà tay gắp hàng PLC mang lại cho ngành công nghiệp.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực cơ khí, hãy tham khảo thêm bài viết "Luận văn thạc sĩ kỹ thuật cơ điện tử chống lắc cho cầu trục dùng lqc dựa trên bộ quan sát động học", nơi bạn có thể tìm hiểu về các giải pháp chống lắc trong thiết kế cầu trục. Ngoài ra, bài viết "Luận văn thạc sĩ kỹ thuật ô tô máy kéo nghiên cứu ảnh hưởng thông số kim phun đến tính năng động cơ diesel rv1252 bằng phương pháp mô phỏng" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của các thông số kỹ thuật đến hiệu suất động cơ. Cuối cùng, bài viết "Luận văn thạc sĩ kỹ thuật cơ khí động lực phân tích động lực học ổn định quay vòng của đoàn xe siêu trường siêu trọng 100 tấn" sẽ cung cấp thêm thông tin về động lực học trong thiết kế phương tiện vận tải. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực cơ khí và tự động hóa.