Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Hoàn thiện thủ tục hải quan điện tử Việt Nam theo hướng áp dụng các chuẩn mực hải quan hiện đại đến năm 2020" do nghiên cứu sinh Nguyễn Bằng Thắng thực hiện tại Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (năm 2014), dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Hoàng Văn Hoa và TS Đinh Đức Sinh, thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số: 62.10).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Quản lý nhà nước về hải quan giữ vai trò điều chỉnh các hoạt động xuất nhập khẩu, giao lưu quốc tế, tạo thuận lợi thương mại, bảo vệ chủ quyền kinh tế và an ninh quốc gia. Ngành hải quan Việt Nam được giao 5 nhiệm vụ chính: (1) kiểm tra, giám sát hàng hóa, phương tiện vận tải; (2) phòng chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; (3) tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu; (4) thống kê hàng hóa xuất nhập khẩu; (5) kiến nghị chủ trương, biện pháp quản lý nhà nước về hải quan.

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng, kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam tăng trưởng từ hơn 30 tỷ USD năm 2000 lên 157 tỷ USD năm 2010 và đạt 250 tỷ USD năm 2013; nguồn thu ngân sách từ xuất nhập khẩu tăng tương ứng từ 18,9 nghìn tỷ đồng lên 95,5 nghìn tỷ đồng và đạt 166,5 nghìn tỷ đồng vào năm 2013. Sự gia tăng quy mô thương mại đặt ra áp lực lớn đối với phương thức thủ tục hải quan truyền thống vốn vận hành thủ công, đòi hỏi nhiều hồ sơ giấy, gây kéo dài thời gian thông quan, tăng chi phí hành chính và phát sinh nguy cơ tiêu cực.

Từ năm 2005, ngành hải quan đã triển khai thí điểm thủ tục hải quan điện tử tại Cục Hải quan Hải Phòng và Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh. Đến ngày 01/01/2013, thủ tục này chính thức được mở rộng trên toàn quốc. Tuy nhiên, hệ thống vẫn tồn tại nhiều hạn chế: quy trình nghiệp vụ mới định hình ở cấp chi cục; các quy định pháp lý chủ yếu tập trung vào khâu thông quan trong khi các khâu nghiệp vụ khác vẫn mang tính thủ công; hạ tầng công nghệ thông tin chưa ổn định; mô hình tổ chức bộ máy chưa tương thích và chất lượng nguồn nhân lực chưa đồng đều. Cho đến thời điểm nghiên cứu, chưa có công trình khoa học nào trong và ngoài nước giải quyết toàn diện vấn đề hoàn thiện thủ tục hải quan điện tử Việt Nam thông qua việc áp dụng đầy đủ 12 chuẩn mực hải quan hiện đại mang tính phổ quát đến năm 2020. Đây chính là khoảng trống nghiên cứu mà luận án hướng tới giải quyết.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu, làm rõ các vấn đề lý luận về thủ tục hải quan điện tử; đánh giá khách quan thực trạng thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại Việt Nam; từ đó đề xuất mục tiêu, quan điểm, phương hướng và các giải pháp hoàn thiện thủ tục hải quan điện tử Việt Nam theo hướng áp dụng các chuẩn mực hải quan hiện đại đến năm 2020.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Phân tích các vấn đề lý luận về hải quan, thủ tục hải quan, thủ tục hải quan điện tử và chuẩn mực hải quan hiện đại; tổng kết kinh nghiệm thực tiễn của một số quốc gia (Hàn Quốc, Singapore) nhằm rút ra các bài học tham chiếu cho Việt Nam.
    2. Phân tích thực trạng thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại Việt Nam giai đoạn 2005–2013 dựa trên các chuẩn mực hải quan hiện đại; đánh giá các nhân tố tác động bên trong và bên ngoài.
    3. Đề xuất hệ thống mục tiêu, quan điểm, phương hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện thủ tục hải quan điện tử Việt Nam đến năm 2020 theo hướng áp dụng các chuẩn mực hải quan hiện đại.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Thủ tục hải quan điện tử và vấn đề hoàn thiện theo hướng áp dụng các chuẩn mực hải quan hiện đại.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng từ năm 2005 đến ngày 01/01/2014; định hướng giải pháp xác định đến năm 2020.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu trên phạm vi cả nước. Trong giai đoạn thí điểm, luận án tập trung khảo sát tại 13 cục hải quan tỉnh, thành phố chiếm trên 85% kim ngạch xuất nhập khẩu và khối lượng công việc toàn ngành (Hải Phòng, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Lào Cai, Hà Nội, Hà Tĩnh, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Bình Dương, Đồng Nai, Cần Thơ, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh). Khảo sát thực địa thu thập dữ liệu sơ cấp được thực hiện tại 6 địa bàn trọng điểm: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương và Đồng Nai.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các cấu phần chính của thủ tục hải quan điện tử gồm nhận thức, khung khổ pháp lý, mô hình tổ chức bộ máy, cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và phát triển nhân lực chuyên môn gắn với 12 chuẩn mực hải quan hiện đại.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trong nước

Tác giả phân loại các nghiên cứu trong nước thành ba nhóm chính:

  1. Nhóm công trình về chiến lược phát triển và hiện đại hóa hải quan: Trương Chí Trung (2003) nghiên cứu xây dựng chiến lược phát triển ngành Hải quan đến năm 2010, xác lập căn cứ lý luận về sự cần thiết của hải quan điện tử; Đặng Hạnh Thu (2006) xây dựng chiến lược phát triển Hải quan đến năm 2015, tầm nhìn 2020, nhấn mạnh các yếu tố tự động hóa; Nguyễn Duy Thông (2007) nghiên cứu cơ cấu lại hệ thống tổ chức bộ máy ngành hải quan đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa đến năm 2012, tầm nhìn 2020; Nguyễn Ngọc Túc (2007) phân tích thực trạng chuyển đổi từ quy trình thông quan thủ công sang điện tử, kiểm tra sau thông quan và công tác thu thuế.
  2. Nhóm nghiên cứu về chuẩn mực hải quan hiện đại và điều ước quốc tế: Hoàng Phước Hiệp (2007) nghiên cứu quá trình nội luật hóa các điều ước quốc tế của WCO, WTO, UN mà Việt Nam ký kết; Phạm Đức Hạnh (2012) đề xuất một số giải pháp hài hòa hóa các chuẩn mực hải quan hiện đại.
  3. Nhóm nghiên cứu trực tiếp về thủ tục hải quan điện tử: Nguyễn Công Bình (2002, 2005) đề xuất mô hình quản lý và mô hình hệ thống công nghệ thông tin thực hiện thủ tục hải quan điện tử; Phạm Đức Hạnh (2006) nghiên cứu nâng cao hiệu quả quản lý trong thủ tục hải quan điện tử; Nguyễn Thanh Long (2006) tổng kết thực trạng và giải pháp thí điểm tại Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh; Lê Như Quỳnh (2007) phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn áp dụng chuẩn mực quốc tế trong xây dựng quy trình; Đỗ Đức Bảo (2010) giải quyết bài toán an toàn thông tin và chữ ký số trong hệ thống thông quan điện tử.

Các hướng nghiên cứu nước ngoài

Tác giả phân tích các nghiên cứu quốc tế theo hai nhóm chính:

  1. Nhóm nghiên cứu về hiện đại hóa gắn với tự động hóa hải quan: Luc De Wulf phân tích chiến lược hiện đại hóa hải quan như một tiến trình toàn cầu dựa trên 4 trụ cột (mục tiêu, môi trường cải cách, xây dựng chiến lược và thực thi); Luc De Wulf và Gerard McLinden làm rõ vai trò của công nghệ thông tin trong việc tăng cường giám sát, giảm thời gian thông quan và hỗ trợ quản lý rủi ro; Paul Duran và Jose B. Sokol nghiên cứu tình huống tại 8 quốc gia (Bolivia, Ghana, Ma-rốc, Mozambique, Peru, Philippines, Thổ Nhĩ Kỳ, Uganda), rút ra 7 bài học chính sách về cải cách hải quan và sự hợp tác công - tư.
  2. Nhóm nghiên cứu về các kỹ thuật nghiệp vụ theo chuẩn mực quốc tế: Adrien Gooman và Luc De Wulf nghiên cứu kỹ thuật xác định trị giá hải quan tại các nước đang phát triển; Adrien Gooman phân tích cơ chế kiểm soát miễn thuế và hoàn thuế; David Widdowson phân tích kỹ thuật quản lý rủi ro áp dụng trong thông quan và các quy trình liên quan; Gerard McLinden phân tích vấn đề liêm chính hải quan và cơ chế tiền lương; Paul Brenton và Hiroshi Imagawa nghiên cứu tác động của quy tắc xuất xứ hàng hóa và đàm phán thương mại.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan tài liệu cho thấy các nghiên cứu trong nước chủ yếu tiếp cận từng cấu phần riêng lẻ hoặc dừng lại ở việc tổng kết giai đoạn thí điểm, chưa xây dựng được hệ thống giải pháp tổng thể dựa trên bộ chuẩn mực hải quan hiện đại phổ quát. Trong khi đó, các công trình quốc tế chủ yếu trình bày các nguyên tắc khung của WCO, WTO hoặc nghiên cứu các nền kinh tế khác, chưa có công trình nào đánh giá có hệ thống mức độ tương thích của thủ tục hải quan điện tử Việt Nam với 12 chuẩn mực hải quan hiện đại để xây dựng lộ trình hoàn thiện đến năm 2020. Luận án lựa chọn khoảng trống này để phát triển khung phân tích lý thuyết, thiết kế bộ tiêu chí đánh giá và đề xuất hệ thống giải pháp thực thi.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khái niệm và khung phân tích

  • Hải quan: Cơ quan quản lý nhà nước thực hiện chủ quyền quốc gia trong giao thương quốc tế; bảo đảm an ninh kinh tế, an toàn xã hội thông qua kiểm tra, giám sát, kiểm soát, thu thuế, phí, thông quan và ngăn ngừa vi phạm pháp luật đối với hàng hóa, phương tiện vận tải.
  • Thủ tục hải quan: Hệ thống công việc và hoạt động mà người khai hải quan cùng cơ quan hải quan phải thực hiện theo quy định pháp luật nhằm bảo đảm sự tuân thủ pháp luật hải quan.
  • Thủ tục hải quan điện tử: Toàn bộ các hoạt động do cơ quan hải quan và các bên liên quan thực hiện nhằm bảo đảm sự tuân thủ pháp luật hải quan, dựa trên nền tảng ứng dụng công nghệ thông tin, kỹ thuật số và phương tiện giao tiếp Internet.
  • Chuẩn mực hải quan hiện đại: Hệ thống các chuẩn mực hải quan được vận hành dựa trên công nghệ thông tin, tự động hóa và giao dịch điện tử trên môi trường Internet. Luận án xác định 12 chuẩn mực cốt lõi mang tính phổ quát gồm: (1) Tự động hóa tiếp nhận khai báo; (2) Khai báo trước; (3) Thông quan trước; (4) Quản lý rủi ro; (5) Giảm chứng từ thương mại; (6) Xác định xuất xứ tự động; (7) Tính trị giá tự động; (8) Áp thuế tự động; (9) Nộp thuế tự động; (10) Thông quan tự động; (11) Trao đổi thông tin điện tử; (12) Giảm chi phí.
STT Chuẩn mực hải quan hiện đại Chỉ tiêu đánh giá cụ thể Đơn vị tính Tổ chức ban hành
1 Tự động hóa tiếp nhận khai báo Tỷ lệ hồ sơ được hệ thống tự động tiếp nhận; Tỷ lệ hồ sơ con người phải can thiệp % WCO
2 Khai báo trước Thời gian khai báo trước khi hàng đến; Tỷ lệ hồ sơ khai báo trước được chấp nhận Giờ, % WCO
3 Thông quan trước Tỷ lệ hồ sơ được thông quan trước so với hồ sơ khai báo trước % WCO
4 Quản lý rủi ro Số nghiệp vụ áp dụng QLRR; Tỷ lệ phát hiện vi phạm; Tỷ lệ phân luồng Xanh/Vàng/Đỏ Số, % WCO
5 Giảm chứng từ thương mại Số lượng chứng từ điện tử so với số chứng từ trong thủ tục truyền thống Số WTO
6 Xác định xuất xứ tự động Tỷ lệ giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) cấp điện tử so với tổng số C/O % WTO
7 Tính trị giá tự động Tỷ lệ tờ khai trị giá hải quan được hệ thống tự động chấp nhận % WTO
8 Áp thuế tự động Tỷ lệ hồ sơ được tự động áp thuế so với tổng số hồ sơ khai báo thuế % WTO
9 Nộp thuế tự động Tỷ lệ hồ sơ nộp thuế tự động; Tỷ lệ số thuế xuất nhập khẩu nộp tự động % WTO
10 Thông quan tự động Tỷ lệ DN thực hiện; Tỷ lệ tờ khai; Tỷ lệ kim ngạch; Thời gian thông quan %, Phút WCO
11 Trao đổi thông tin điện tử Tỷ lệ thông tin điện tử trao đổi nội bộ, liên ngành và với hải quan quốc tế % UN
12 Giảm chi phí Mức tiết kiệm chi phí tài chính, thời gian, nhân lực so với thủ tục truyền thống USD WTO

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Luận án kết hợp phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp hệ thống hóa, so sánh, phân tích định tính và định lượng:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết của Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan, cơ sở dữ liệu Thư viện Quốc gia và hệ thống văn kiện của WCO, WTO (Công ước Kyoto 1973, Công ước Kyoto sửa đổi 1999, Hiệp định CEPT, GATT, TRIPS).
  • Dữ liệu sơ cấp: Được thu thập thông qua hai cuộc điều tra khảo sát thực địa từ tháng 2/2013 đến tháng 8/2013:
    1. Khảo sát doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Phát ra 1.200 phiếu, thu về và xử lý 600 phiếu hợp lệ tại 6 tỉnh, thành phố trọng điểm: Hà Nội (23,7%), TP. Hồ Chí Minh (22,3%), Bình Dương (20,7%), Đồng Nai (16,3%), Đà Nẵng (13,3%), Hải Phòng (3,7%). Cơ cấu mẫu theo hình thức sở hữu: doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) chiếm 37,3%; công ty TNHH chiếm 31,3%; công ty cổ phần chiếm 20,3%; doanh nghiệp tư nhân chiếm 5,7%; liên doanh chiếm 4,3%; doanh nghiệp nhà nước chiếm 1,1%. Cơ cấu theo quy mô kim ngạch: dưới 1 triệu USD (24,67%); từ 1 đến 10 triệu USD (33,0%); từ 10 đến 50 triệu USD (26,0%); từ 50 đến 100 triệu USD (6,67%); từ 100 đến 200 triệu USD (7,0%); trên 200 triệu USD (2,66%).
    2. Phỏng vấn cán bộ hải quan: Khảo sát 122 cán bộ thuộc 3 cấp quản lý: cơ quan trung ương (Tổng cục Hải quan) gồm 20 cán bộ (16,4%); cấp điều hành địa phương (6 Cục Hải quan) gồm 40 cán bộ (32,8%); cấp thực thi trực tiếp (các Chi cục Hải quan) gồm 62 cán bộ (50,8%).
  • Công cụ xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê chuyên dụng SPSS (module SPSS Data Entry) để kiểm tra, làm sạch dữ liệu và tổng hợp thành hệ thống 33 bảng phân tích phục vụ đánh giá thực trạng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về thủ tục hải quan điện tử theo hướng áp dụng các chuẩn mực hải quan hiện đại

Chương 1 tập trung giải quyết các nội dung lý luận nền tảng về tổ chức hải quan và bản chất của việc chuyển đổi phương thức quản lý. Tác giả phân tích điều kiện cần và đủ để hình thành cơ quan hải quan là sự tồn tại của hoạt động giao thương quốc tế và việc thiết lập hệ thống cửa khẩu. Luận án phân tích sự khác biệt bản chất giữa hai phương thức thực hiện thủ tục hải quan thông qua 10 tiêu chí so sánh cụ thể:

Tiêu chí so sánh Thủ tục hải quan truyền thống Thủ tục hải quan điện tử
1. Quy trình Phức tạp Đơn giản
2. Công nghệ Thủ công, cơ giới Công nghệ thông tin
3. Kỹ thuật Văn bản giấy Kỹ thuật số
4. Công cụ Công cụ văn phòng truyền thống Hệ thống máy tính
5. Phương thức giao tiếp Trực tiếp người - người Mạng Internet
6. Nhân sự Đa năng Chuyên môn hóa cao
7. Bộ máy Cồng kềnh Tinh gọn
8. Cơ chế vận hành Xin - Cho Chuẩn mực, thông lệ
9. Chính sách Thay đổi khó lường Dễ lượng định
10. Khả năng hội nhập Khó khăn Thuận lợi

Luận án làm rõ vai trò của thủ tục hải quan điện tử trên ba bình diện: thúc đẩy hội nhập quốc tế, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và cắt giảm chi phí giao dịch cho doanh nghiệp. Về điều kiện áp dụng, tác giả xác định 4 yếu tố tiên quyết: quyết tâm chính trị của lãnh đạo quốc gia; mức độ đầu tư nguồn lực hạ tầng và thể chế; mức độ hợp tác giữa hải quan và cộng đồng doanh nghiệp; sự chủ động đầu tư công nghệ của các bên liên quan.

Bên cạnh đó, chương 1 tổng kết kinh nghiệm thực tiễn từ hai quốc gia châu Á có điều kiện tương đồng:

  • Hàn Quốc: Phát triển hệ thống hải quan điện tử qua 5 giai đoạn từ năm 1974 đến 2003, vận hành hệ thống thông quan tập trung qua mạng giá trị gia tăng (VAN); cơ cấu bộ máy 2 cấp; điện tử hóa hơn 40 loại chứng từ chuyên ngành; áp dụng quản lý rủi ro phân luồng hàng hóa xuất khẩu đạt tỷ lệ 95% luồng Xanh và chỉ 1% luồng Đỏ.
  • Singapore: Vận hành hệ thống mạng thương mại (TradeNet); thiết lập cơ cấu tổ chức chuyên trách kết hợp giữa chống buôn lậu, thông tin tình báo và quản lý rủi ro; phân tách rõ chức năng giữa Tổng cục Hải quan (thuộc Bộ Tài chính) và Cơ quan Kiểm soát xuất nhập cảnh và hải quan ICA (thuộc Bộ Nội vụ).

Chương 2: Thực trạng thủ tục hải quan điện tử Việt Nam áp dụng các chuẩn mực hải quan hiện đại từ năm 2005 đến nay

Chương 2 đánh giá thực trạng triển khai thủ tục hải quan điện tử tại Việt Nam qua hai giai đoạn: giai đoạn thí điểm (2005–2012) và giai đoạn thực hiện chính thức trên phạm vi toàn quốc (từ 01/01/2013). Về cải cách thủ tục hành chính, ngành hải quan đã đơn giản hóa 114 trên tổng số 135 thủ tục thuộc 37 nhóm thủ tục hải quan theo các Nghị quyết 25/NQ-CP và 68/NQ-CP của Chính phủ.

Dựa trên kết quả xử lý dữ liệu khảo sát từ 600 doanh nghiệp và 122 cán bộ hải quan bằng phần mềm SPSS, tác giả đánh giá mức độ đáp ứng theo 12 chuẩn mực hải quan hiện đại:

  • Mặt đạt được: Thủ tục tiếp nhận tờ khai đã được điện tử hóa ở cấp chi cục; tỷ lệ doanh nghiệp tham gia tăng nhanh; kỹ thuật quản lý rủi ro bước đầu hỗ trợ phân luồng tờ khai (Xanh, Vàng, Đỏ); thời gian tiếp nhận và thông quan hàng hóa từng bước được rút ngắn so với quy trình thủ công.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Thể chế quy trình thủ tục hải quan điện tử mới được xây dựng hoàn chỉnh ở cấp chi cục, chưa được đồng bộ hóa lên cấp cục và Tổng cục; hành lang pháp lý chủ yếu bao quát khâu thông quan, các khâu giám sát, kiểm tra chuyên ngành và kiểm tra sau thông quan vẫn phải dựa vào phương thức thủ công; hệ thống xử lý dữ liệu điện tử chưa ổn định, thường xuyên nghẽn mạng; phần mềm phía doanh nghiệp thiếu đồng bộ; tỷ lệ phân luồng Vàng và Đỏ còn ở mức cao do cơ sở dữ liệu quản lý rủi ro chưa hoàn chỉnh; trình độ cán bộ công chức hải quan và năng lực ứng dụng công nghệ của doanh nghiệp còn hạn chế.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện thủ tục hải quan điện tử Việt Nam đến năm 2020 theo hướng áp dụng các chuẩn mực hải quan hiện đại

Chương 3 xây dựng các định hướng, mục tiêu và 5 nhóm giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện thủ tục hải quan điện tử Việt Nam đến năm 2020:

  1. Hoàn thiện khung khổ thể chế và pháp luật: Sửa đổi Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn; nội luật hóa đầy đủ các cam kết theo Công ước Kyoto sửa đổi, các quy định của WTO về thuận lợi hóa thương mại; chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ hải quan điện tử ở cả ba cấp quản lý (Tổng cục, Cục, Chi cục).
  2. Đổi mới mô hình tổ chức bộ máy quản lý - Đề xuất thành lập mô hình Hải quan Vùng: Luận án đề xuất tái cấu trúc hệ thống hải quan địa phương theo mô hình "Hải quan Vùng" thay vì phân chia theo địa giới hành chính tỉnh, thành phố nhằm giảm bớt tính cục bộ, tinh gọn bộ máy và tập trung hóa nguồn lực xử lý dữ liệu điện tử.
  3. Hiện đại hóa hạ tầng kỹ thuật và công nghệ thông tin: Xây dựng trung tâm xử lý dữ liệu hải quan tập trung cấp quốc gia; phát triển đường truyền kết nối tốc độ cao và ổn định; xây dựng phần mềm chuẩn dùng chung cho cộng đồng doanh nghiệp; triển khai đồng bộ cơ chế một cửa quốc gia và kết nối cơ chế một cửa ASEAN.
  4. Triển khai toàn diện 12 chuẩn mực hải quan hiện đại: Tự động hóa hoàn toàn khâu tiếp nhận thông tin khai báo trước; nâng cấp hệ thống phân luồng quản lý rủi ro tự động; kết nối hệ thống ngân hàng thương mại để triển khai nộp thuế điện tử tự động (e-banking); áp dụng kỹ thuật xác định xuất xứ và tính trị giá tự động nhằm giảm tỷ lệ kiểm tra thực tế hàng hóa.
  5. Phát triển nguồn nhân lực và tăng cường liêm chính: Tổ chức đào tạo chuyên sâu về kỹ năng số và quy trình nghiệp vụ điện tử cho công chức hải quan; thực hiện luân chuyển cán bộ minh bạch; nâng cao kỷ luật công vụ và thực thi các chuẩn mực về liêm chính hải quan theo khuyến nghị của WCO; đẩy mạnh các chương trình hỗ trợ, đào tạo nghiệp vụ hải quan điện tử cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu.

Kết quả và những đóng góp mới

Ý nghĩa khoa học và lý luận

  • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về quản lý nhà nước trong lĩnh vực hải quan; phân tích rõ nội hàm khái niệm và điều kiện cần, đủ của thủ tục hải quan điện tử.
  • Rà soát hệ thống các công ước và điều ước quốc tế (WCO, WTO, UN) để xác lập và định nghĩa khái niệm chuẩn mực hải quan hiện đại; tổng hợp 12 chuẩn mực hải quan hiện đại mang tính phổ quát và xây dựng hệ thống tiêu chí, chỉ tiêu định lượng cụ thể đo lường mức độ áp dụng trong thực tiễn.

Ý nghĩa thực tiễn

  • Đúc kết các bài học kinh nghiệm quốc tế về quy trình thông quan điện tử, cơ chế mạng VAN và kỹ thuật quản lý rủi ro từ các nước trong khu vực (Hàn Quốc, Singapore) phù hợp với bối cảnh của Việt Nam.
  • Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm quy mô lớn thông qua việc khảo sát, xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS từ 600 doanh nghiệp xuất nhập khẩu và 122 công chức hải quan thuộc 3 cấp quản lý trên các địa bàn kinh tế trọng điểm.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện đến năm 2020; trong đó nổi bật là kiến nghị đổi mới mô hình tổ chức bộ máy thông qua việc thành lập mô hình "Hải quan Vùng" nhằm khắc phục sự chia cắt địa giới hành chính, bảo đảm nguyên tắc quản lý tập trung thống nhất của hải quan điện tử.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Luận án thu thập dữ liệu sơ cấp tại 6 tỉnh, thành phố trọng điểm (Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai). Mặc dù các địa bàn này đại diện cho hơn 85% kim ngạch xuất nhập khẩu toàn quốc, mẫu khảo sát vẫn chưa bao quát hết đặc thù quản lý tại các chi cục hải quan biên giới đường bộ vùng sâu, vùng xa.
  • Mốc dữ liệu thực trạng kết thúc tại thời điểm ngày 01/01/2014, là giai đoạn ngành hải quan Việt Nam chuẩn bị triển khai vận hành hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS do Nhật Bản tài trợ, do đó chưa có số liệu thực nghiệm để đánh giá hiệu quả vận hành của hệ thống công nghệ mới này.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu để đánh giá thực tiễn vận hành của hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS và việc triển khai Luật Hải quan sửa đổi năm 2014.
  • Đi sâu nghiên cứu cơ chế phối hợp liên ngành trong việc triển khai Cơ chế một cửa quốc gia và Cơ chế một cửa ASEAN, cũng như chương trình Doanh nghiệp ưu tiên (AEO) theo khung tiêu chuẩn an ninh và tạo thuận lợi thương mại (WCO SAFE Framework).

Giá trị tham khảo

Đối tượng thụ hưởng

  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan): Luận án cung cấp căn cứ khoa học cho việc hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật, xây dựng chiến lược cải cách tổ chức bộ máy (đặc biệt là phương án thí điểm mô hình Hải quan Vùng) và hoàn thiện hệ thống tiêu chí đánh giá mức độ hiện đại hóa hải quan.
  • Cơ sở đào tạo và viện nghiên cứu: Tài liệu cung cấp khung lý thuyết, phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng và hệ thống câu hỏi khảo sát thực tế chuyên sâu về cải cách thủ tục hành chính công và quản lý kinh tế trong hải quan.
  • Doanh nghiệp xuất nhập khẩu và các đại lý hải quan: Giúp nhận thức rõ các bước quy trình, các chỉ tiêu kỹ thuật số hóa trong khai báo trước, phân luồng quản lý rủi ro và nộp thuế điện tử để chủ động chuẩn bị hạ tầng kỹ thuật và nhân sự tương thích.

Các phần có giá trị tham khảo nổi bật

  • Hệ thống tiêu chí đánh giá 12 chuẩn mực hải quan hiện đại và bảng so sánh 10 tiêu chí giữa thủ tục truyền thống và thủ tục điện tử (Chương 1).
  • Bộ kết quả phân tích thống kê thực nghiệm từ 600 doanh nghiệp và 122 cán bộ hải quan được xử lý qua phần mềm SPSS (Chương 2 và các phụ lục).
  • Đề xuất mô hình tổ chức Hải quan Vùng và các điều kiện đảm bảo thực thi (Chương 3).

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định 12 chuẩn mực hải quan hiện đại phổ quát bao gồm những nội dung nào?

12 chuẩn mực được tổng hợp từ WCO, WTO, UN bao gồm: (1) Tự động hóa tiếp nhận khai báo; (2) Khai báo trước; (3) Thông quan trước; (4) Quản lý rủi ro; (5) Giảm chứng từ thương mại; (6) Xác định xuất xứ tự động; (7) Tính trị giá tự động; (8) Áp thuế tự động; (9) Nộp thuế tự động; (10) Thông quan tự động; (11) Trao đổi thông tin điện tử; (12) Giảm chi phí.

2. Mẫu khảo sát dữ liệu sơ cấp của luận án được phân bổ như thế nào?

Dữ liệu sơ cấp được xử lý chính thức gồm 600 phiếu doanh nghiệp và 122 phiếu cán bộ hải quan:

  • Mẫu doanh nghiệp phân bổ tại 6 địa phương: Hà Nội (23,7%), TP. Hồ Chí Minh (22,3%), Bình Dương (20,7%), Đồng Nai (16,3%), Đà Nẵng (13,3%), Hải Phòng (3,7%). Cơ cấu sở hữu gồm FDI (37,3%), TNHH (31,3%), Cổ phần (20,3%), Doanh nghiệp tư nhân (5,7%), Liên doanh (4,3%), Doanh nghiệp nhà nước (1,1%).
  • Mẫu cán bộ hải quan gồm 122 người: Tổng cục Hải quan có 20 người (16,4%); cấp Cục Hải quan có 40 người (32,8%); cấp Chi cục Hải quan có 62 người (50,8%).

3. Đề xuất thành lập mô hình "Hải quan Vùng" nhằm giải quyết vấn đề gì?

Mô hình Hải quan Vùng được đề xuất nhằm khắc phục tình trạng phân tán bộ máy theo địa giới hành chính tỉnh, thành phố; hạn chế sự can thiệp mang tính cục bộ địa phương; tập trung hóa nguồn lực xử lý dữ liệu và chuyên môn hóa các khâu nghiệp vụ kiểm tra sau thông quan, quản lý rủi ro trong môi trường điện tử.

4. Luận án rút ra những bài học kinh nghiệm gì từ hệ thống hải quan Hàn Quốc?

Hàn Quốc cung cấp bài học về việc xây dựng mạng lưới truyền nhận chứng từ điện tử tập trung (VAN) làm đầu mối chuẩn hóa thông tin giữa hải quan, doanh nghiệp và các bên liên quan; tổ chức bộ máy 2 cấp tinh gọn; điện tử hóa trên 40 loại chứng từ quản lý chuyên ngành và áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro tự động đạt tỷ lệ luồng Xanh tới 95% và luồng Đỏ chỉ chiếm 1% trong hàng hóa xuất khẩu.

5. Kết quả đơn giản hóa thủ tục hành chính của ngành Hải quan Việt Nam theo Đề án 30 được ghi nhận như thế nào?

Thực hiện các Nghị quyết 25/NQ-CP và 68/NQ-CP của Chính phủ về cải cách thủ tục hành chính, tính đến năm 2013, ngành hải quan đã đơn giản hóa được 114 trên tổng số 135 thủ tục hải quan thuộc danh mục 37 nhóm thủ tục phân theo loại hình hàng hóa xuất nhập khẩu và chế độ quản lý.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Bằng Thắng là công trình nghiên cứu chuyên sâu về quản lý kinh tế đối với hoạt động hải quan, giải quyết khoảng trống lý luận và thực tiễn về hoàn thiện thủ tục hải quan điện tử tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích văn bản pháp quy, tổng kết kinh nghiệm quốc tế và xử lý dữ liệu điều tra thực nghiệm quy mô lớn từ 600 doanh nghiệp cùng 122 cán bộ quản lý qua phần mềm SPSS, tác giả đã đánh giá toàn diện thực trạng áp dụng 12 chuẩn mực hải quan hiện đại giai đoạn 2005–2013. Hệ thống giải pháp đề xuất cho giai đoạn đến năm 2020, đặc biệt là kiến nghị tái cấu trúc tổ chức bộ máy theo mô hình Hải quan Vùng và hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin tập trung, cung cấp cơ sở khoa học quan trọng cho tiến trình hiện đại hóa ngành hải quan Việt Nam.