Chuyên đề thực tập: Nâng cao động lực làm việc cho người lao động tại công ty bảo hiểm BIDV Đông Đô

Chuyên đề thực tập nâng cao động lực làm việc cho nhân viên tại BIDV Đông Đô, tập trung vào giải pháp hiệu quả nhằm cải thiện hiệu suất và tinh thần làm việc.

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Chuyên đề thực tập
69
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỘNG LỰC VÀ NÂNG CAO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Khái quát về động lực và nâng cao động lực làm việc của người lao động

1.2. Lý thuyết hai yếu tố của Herzberg

1.2.1. Các yếu tố duy trì

1.2.1.1. Điều kiện làm việc
1.2.1.2. Các mối quan hệ trong công việc
1.2.1.3. Chính sách và quy định quản lý của tổ chức
1.2.1.4. Lương và các khoản phúc lợi phụ
1.2.1.5. Tiền lương
1.2.1.6. Tiền thưởng
1.2.1.7. Địa vị
1.2.1.8. Độ ổn định của công việc

1.2.2. Các yếu tố thúc đẩy

1.2.2.1. Công việc có ý nghĩa
1.2.2.2. Sự công nhận khi hoàn thành công việc
1.2.2.3. Có cơ hội thăng tiến
1.2.2.4. Trách nhiệm được gia tăng
1.2.2.5. Tính thử thách của công việc

2. CHƯƠNG II: VẬN DỤNG MÔ HÌNH HAI YẾU TỐ CỦA HERZBERG ĐỂ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NÂNG CAO ĐỘNG LỰC TẠI CÔNG TY BẢO HIỂM BIDV ĐÔNG ĐÔ

2.1. Giới thiệu tổng quan về Công ty bảo hiểm BIDV Đông Đô

2.1.1. Sơ lược về công ty

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển công ty

2.1.3. Giá trị cốt lõi

2.1.4. Chiến lược đến năm 2020

2.1.5. Nguồn lực - Vốn

2.1.6. Cơ cấu tổ chức của Công ty

2.2. Thực trạng các yếu tố duy trì động lực làm việc cho người lao động tại công ty

2.2.1. Điều kiện làm việc

2.2.2. Công cụ lao động

2.2.3. Chế độ bảo hiểm

2.2.4. Các mối quan hệ trong công việc

2.2.5. Chính sách và quy định quản lý của tổ chức

2.2.6. Lương và các khoản phúc lợi

2.2.7. Tiền thưởng

2.2.8. Độ ổn định của công việc

2.3. Thực trạng các yếu tố thúc đẩy động lực tại công ty

2.3.1. Ý nghĩa công việc

2.3.2. Thực trạng sự công nhận khi hoàn thành công việc ở công ty

2.3.2.1. Lao động tiên tiến
2.3.2.2. Lao động xuất sắc
2.3.2.3. Tổ và đội tiên tiến

2.3.3. Thực trạng cơ hội thăng tiến tại công ty

2.3.4. Trách nhiệm được gia tăng

2.3.5. Tính thử thách của công việc

2.3.5.1. Là nghề của trăm thứ nghề
2.3.5.2. Cạnh tranh khốc liệt
2.3.5.3. Tính đào thải cao

2.3.6. Sự phát triển bản thân từ công việc

3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC NÂNG CAO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC TẠI CÔNG TY BẢO HIỂM BIDV ĐÔNG ĐÔ

3.1. Định hướng hoàn thiện công tác nâng cao động lực làm việc tại công ty

3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác nâng cao động lực làm việc cho người lao động tại Công ty

3.2.1. Giải pháp duy trì động lực làm việc cho người lao động tại công ty

3.2.1.1. Hoàn thiện công tác trả lương cho người lao động
3.2.1.2. Hoàn thiện công tác trả tiền thưởng
3.2.1.3. Hoàn thiện hệ thống chính sách và quy định của Công ty
3.2.1.4. Cải thiện môi trường và điều kiện làm việc
3.2.1.5. Hoàn thiện hệ thống giám sát

3.2.2. Giải pháp thúc đẩy động lực làm việc cho người lao động tại Công ty

3.2.2.1. Nâng cao hiểu biết, nhận thức của người lao động trong công ty về ý nghĩa của ngành bảo hiểm
3.2.2.2. Hoàn thiện hệ thống công nhận thành tích cho người lao động khi hoàn thành công việc ở công ty
3.2.2.3. Mở rộng hơn nữa cơ hội thăng tiến cho người lao động
3.2.2.4. Tạo điều kiện để người lao động có thể vượt qua những thử thách trong công việc

3.3. Điều kiện thực hiện giải pháp nâng cao động lực làm việc cho người lao động tại Công ty

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Động lực làm việc và nâng cao hiệu suất

Động lực làm việc là yếu tố quan trọng thúc đẩy nhân viên BIDV Đông Đô hoàn thành công việc một cách hiệu quả. Theo lý thuyết hai yếu tố của Herzberg, động lực làm việc được chia thành hai nhóm: yếu tố duy trì và yếu tố thúc đẩy. Yếu tố duy trì bao gồm điều kiện làm việc, chính sách nhân sự, và lương thưởng. Yếu tố thúc đẩy liên quan đến ý nghĩa công việc, sự công nhận, và cơ hội thăng tiến. Việc nâng cao hiệu suất đòi hỏi sự kết hợp giữa các yếu tố này để tạo ra môi trường làm việc tích cực.

1.1. Yếu tố duy trì

Các yếu tố duy trì như điều kiện làm việc, chế độ bảo hiểm, và mối quan hệ công việc giúp duy trì trạng thái làm việc bình thường của nhân viên BIDV Đông Đô. Ví dụ, chế độ bảo hiểm đảm bảo an toàn sức khỏe, tạo sự yên tâm cho nhân viên. Mối quan hệ công việc tốt giữa lãnh đạo và nhân viên cũng góp phần tạo nên môi trường làm việc hòa đồng.

1.2. Yếu tố thúc đẩy

Yếu tố thúc đẩy bao gồm ý nghĩa công việc, sự công nhận, và cơ hội thăng tiến. Khi nhân viên BIDV Đông Đô cảm thấy công việc có ý nghĩa, họ sẽ làm việc với tinh thần cao hơn. Sự công nhận từ lãnh đạo cũng là động lực mạnh mẽ, giúp nhân viên cảm thấy được đánh giá cao. Cơ hội thăng tiến khuyến khích nhân viên phấn đấu và gắn bó lâu dài với công ty.

II. Quản lý nhân sự và khuyến khích nhân viên

Quản lý nhân sự đóng vai trò quan trọng trong việc tạo động lực cho nhân viên BIDV Đông Đô. Các chính sách như lương thưởng, đào tạo nhân viên, và khen thưởng cần được thiết kế hợp lý để khuyến khích nhân viên làm việc hiệu quả. Lãnh đạo hiệu quả cũng là yếu tố then chốt, giúp tạo ra môi trường làm việc tích cực và gắn kết nhân viên.

2.1. Chính sách lương thưởng

Chính sách lương thưởng là yếu tố quan trọng trong việc tạo động lực cho nhân viên. Lươngtiền thưởng cần được tính toán dựa trên năng suất và hiệu quả công việc. Khi nhân viên cảm thấy mức lương xứng đáng với công sức bỏ ra, họ sẽ làm việc với tinh thần cao hơn. Tiền thưởng cũng là động lực mạnh mẽ, khuyến khích nhân viên hoàn thành vượt mức kỳ vọng.

2.2. Đào tạo và phát triển nhân viên

Đào tạo nhân viên là yếu tố quan trọng trong phát triển nguồn nhân lực. Các chương trình đào tạo giúp nhân viên nâng cao kỹ năng và kiến thức, từ đó tăng hiệu suất làm việc. Cơ hội thăng tiến cũng là động lực mạnh mẽ, khuyến khích nhân viên gắn bó lâu dài với công ty.

III. Môi trường làm việc và văn hóa doanh nghiệp

Môi trường làm việcvăn hóa doanh nghiệp là yếu tố quan trọng trong việc tăng cường tinh thần làm việc của nhân viên BIDV Đông Đô. Một môi trường làm việc tích cực, với sự quan tâm từ lãnh đạo và sự gắn kết giữa các nhân viên, sẽ tạo ra động lực mạnh mẽ. Văn hóa doanh nghiệp cũng đóng vai trò quan trọng, giúp nhân viên cảm thấy tự hào và gắn bó với công ty.

3.1. Môi trường làm việc tích cực

Môi trường làm việc cần được cải thiện để tạo ra sự thoải mái và hiệu quả cho nhân viên. Các yếu tố như điều kiện làm việc, công cụ lao động, và sự quan tâm từ lãnh đạo đều ảnh hưởng đến tinh thần làm việc của nhân viên. Một môi trường làm việc tích cực sẽ giúp nhân viên cảm thấy được trân trọng và có động lực làm việc.

3.2. Văn hóa doanh nghiệp

Văn hóa doanh nghiệp là yếu tố quan trọng trong việc gắn kết nhân viên. Một văn hóa doanh nghiệp mạnh, với các giá trị cốt lõi rõ ràng, sẽ tạo ra sự đồng lòng và đoàn kết trong nội bộ. Nhân viên BIDV Đông Đô sẽ cảm thấy tự hào khi làm việc trong một môi trường có văn hóa tích cực và phát triển.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I:Cơ sở lý luận về động lực và nâng cao động lực cho người lao động trong doanh nghiệp. Chương II:Vận dụng mô hình hai yếu tố của Herzberg dé phân tích thực trạng nâng cao động lực làm việc cho người lao động tại công ty bảo hiểm BIDV Đông Đô. Chương IILGiải pháp hoàn thiện công tác nâng cao động lực làm việc cho người lao động tại công ty. SV: Phan Thị Phương 1 Lớp: Quan lý kinh tế 52A Chuyên đề thực tập GVHD: TS.

Nguyễn Thị Lê Thúy CHUONG I: CO SO LY LUAN VE DONG LUC VA NANG CAO DONG LUC CHO NGƯỜI LAO DONG TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Khái quát về động lực va nâng cao động lực làm việc của người lao động 1.1 Khái niệm động lực của người lao động Theo giáo trình Quản lý học của đồng chủ biên PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền & PGS.TS Đoàn Thị Thu Hà & TS Đỗ Thị Hải Hà “Động lực là những yếu tố tạo ra lý do hành động cho con người và thúc đẩy con người hành động một cách tích cực,có năng suất, chất lượng,hiệu quả có khả năng thích nghĩ và sáng tạo cao. nhất trong tiềm năng của họ” 1.2 Sự cần thiết phải nâng cao động lực làm việc cho người lao động Nâng cao động lực làm việc cho người lao động là hệ thống các chính sách,biện pháp được nhà quản lý sử dụng để tác động đến người lao động nhằm mục đích giúp cho người lao động nâng cao được động lực trong công việc.Những chính sách đó của doanh nghiệp sẽ giúp nhân viên phát huy những năng lực hiện có và những năng lực tiềm tàng,từ đó sẽ giúp bản thân người lao động tự hoàn thiện mình.Và sự cần thiết phải nâng cao động lực làm việc của người lao động được thé hiện như sau: 1.2 Đối với cá nhân người lao động. Con người luôn có những trạng thái tâm lý mà họ cảm thấy thiếu thốn không thỏa mãn về một cái gì đó và mong được đáp ứng nó.Những trạng thái tâm lý đó chính là nhu cầu của con người,có thể là nhu cầu về mặt vật chất hoặc tỉnh thần.Và mong muốn thỏa mãn nhu cầu chính là động lực thúc day con người hành động.Do vậy,dù ở khía cạnh nào,nếu con người hành động ma cảm thấy không thé thỏa mãn nhu cầu mà bản thân mong muốn thì họ sẽ SV: Phan Thị Phương 2 Lớp: Quan lý kinh tế 52A Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Thị Lê Thúy không có động lực đẻ làm việc.Khi đó họ sẽ không thể tập trung vào công việc và chắc chắn hiệu quả làm việc sẽ không cao và ngược lại.Do vậy,động lực chính là yếu tố giúp người lao động tin tưởng vào công việc mình đang làm,từ đó giúp họ yêu nghề hơn và nâng cao hiệu quả công việc hơn .Thậm chí có thể giúp họ được hưởng những mức thưởng cao hơn trong việc,góp phần ôn định thu nhập cho chính gia đình họ.3 Đối với doanh nghiệp.

Đối với mỗi doanh nghiệp,tạo động lực kích thích lao động làm việc có những lợi ích cơ bản như sau: Thứ nhất,tạo động lực cho người lao động làm việc sẽ giúp cho người lao động có cái nhìn thiện cảm đối với doanh nghiệp,gắn kết với doanh nghiệp,mong muốn làm việc lâu đài với doanh nghiệp.Khi đó,các doanh nghiệp sẽ giữ được những nhân viên giỏi,nhân viên lâu năm có kinh nghiệm và giảm được tỷ lệ xin nghỉ việc.Đồng thời tiết kiệm được chỉ phí khi không phải mắt kinh phí để tuyển thêm nhân viên mới. Thứ hai,khi các nhà quản lý có những chính sách nâng cao động lực cho người lao động thì người lao động sẽ cảm thấy mình được quan tâm hơn.Từ đó sẽ góp phần tạo nên không khí thân thiện trong môi trường làm việc,giảm khoảng cách mối quan hệ giữa người lao động và nhà quản lý.Đó chính là nền tảng để một doanh nghiệp luôn đững vững trên thương trường ngày càng khốc liệt như hiện nay. Thứ ba,khi doanh nghiệp giúp người lao động nâng cao động lực làm việc,người lao động sẽ làm việc hiệu quả hơn từ đó sẽ trực tiếp làm tăng năng suất lao động của doanh nghiệp,tăng hiệu quả sử dụng lao động. Đối với xã hội Vi nâng cao động lực làm việc cho người lao động là yếu tố quan trọng trong việc tăng năng suất lao động và hiệu quả sử dụng lao động.Mà người SV: Phan Thị Phương 3 Lớp: Quan lý kinh tế 52A Chuyên đề thực tập GVHD: TS.

Nguyễn Thị Lê Thúy lao động và năng suất lao động có vai trò to lớn tạo ra thu nhập và sức mua có khả năng thanh toán,làm tăng tiêu thụ ở trong nước,là động lực của twang trưởng kinh tế.Trong mối quan hệ giữa sử dụng số lượng lao động và năng suất lao động thì năng suất lao động là yếu tố quyết định.Do đó,việc nâng cao động lực làm việc cho người lao động chính là yếu tố thúc day tăng trưởng kinh tế.Hơn nữa,khi hiệu quả sử dụng lao động tăng,chứng tỏ xã hội sẽ giảm đi lượng lao động bị hao phí,giúp giảm đi những tổn thất xã hội khi người lao động được sử dụng không hiệu quả.2 Lý thuyết hai yếu tố của Herzberg Lý thuyết hai yếu tố được đưa ra bởi nhà tâm lý học người Đức-Frederick Herzberg. Lý thuyết này được đưa ra chủ yếu dựa trên những kết quả điều tra và phân tích điều tra được thực hiện ở Pittsburgh,Pennsylvania. Qua kết quả nghiên cứu cho thấy những phản ứng có xu hướng phù hợp, để lộ hai mặt khác nhau của các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc.1 Các yếu tố duy trì Nhóm các yếu tố duy trì là những yếu tố chỉ có tác dụng duy trì trạng thái làm việc bình thường người lao động. Nhóm yếu tố này bao gồm các yếu tố như sau: 1.1 Điều kiện làm việc Điều kiện làm việc là các yếu tố tinh thần và vật chất liên quan đến công việc.Đó là các yếu tố như văn hóa tổ chức, chế độ bảo hiểm,công cụ lao động.

Thứ nhất là văn hóa tổ chức:là hệ thống tat cả các giá trị do tổ chức sáng tạo ra và được tích lũy dần theo những quá trình hướng tới cái tốt, cái đúng và cái đẹp của tổ chức.Văn hóa tô chức bao gồm các yếu tố tỉnh thần và các yếu tố vật chat trong tổ chức. Nếu hệ thống các quan điểm đúng đắn và nguyên tắc rõ ràng,những giá trị SV: Phan Thị Phương 4 Lớp: Quan lý kinh tế 52A Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Thị Lê Thúy mà tổ chức cam kết theo đuổi được thực hiên tốt và những con người trong tổ chức có lối sống văn minh,lành mạnh,luôn mong muốn học hỏi,được đào tạo phát triển thì động lực làm việc của người lao động trong tổ chức này sẽ luôn được duy trì. Thứ hai là công cụ lao động.

Công cụ lao động chính là hệ thống các máy móc,các loại trang thiết bị,các loại dụng cụ cần thiết cho quá trình sản xuất. Sự phù hợp của công cụ lao động với trình độ lao động của người lao động là yếu tố quyết định tỉnh thần làm việc của người lao động.Nếu công cụ lao động không phù hợp với trình độ người lao động thì họ sẽ không thé sử dụng chúng dé làm việc với hiệu quả cao nhất.Do đó năng suất lao động sẽ giảm khiến cho người lao động trở nên chán nản trong công việc. Thứ ba là chế độ bảo hiểm. Chế độ bảo hiểm là các loại hình bảo hiểm mà tổ chức sẽ đảm bảo cho người lao động sẽ được hưởng và tham gia khi làm việc trong tổ chức như bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.Bất kỳ người lao động sẽ có động lực làm việc,an tâm làm việc khi tính mang,tinh trạng sức khỏe của mình được đảm bảo và ngược lại.2 Các mỗi quan hệ trong công việc Giao tiếp trong nội bộ một tổ chức có thể chia làm 3 loại: Giao tiếp giữa ban lãnh đạo với nhân viênhay còn gọi là mối quan hệ từ trên xuống, giao tiếp giữa nhân viên với ban lãnh đạo hay còn gọi là mối quan hệ từ dưới lên, và giao tiếp giữa nhân viên với nhau còn gọi là mối quan hệ ngang hàng.Những mỗi quan hệ đều có những ảnh hưởng nhất định đến động lực làm việc của người lao động trong tổ chức.

SV: Phan Thị Phương 5 Lớp: Quan If kinh tế 52A Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Thị Lê Thúy 1. Giám sát là hành động giúp cho nhà lãnh đạo có thể hiểu và luôn nắm rõ tình hình và có thể đảm bảo rằng các kế hoạch,chính sách được thực hiện đúng đắn.Giám sát bao gồm việc đưa ra các hướng dẫn cũng như việc kiểm tra mức độ hoàn thành các nhiệm vụ của người lao động. Trong thực tế,có hai kiểu giám sát khác nhau.

Đó là kiểu giám sát quá mức và kiểu giám sát nửa vời.Mỗi kiểu giám sát đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng. Vì vậy dé sự giám sát là một yếu tố duy trì động lực cho người lao động nhà quản lý cần khéo léo lựa chọn các hình thức giám sát sao cho phủ hợp và khéo léo.4 Chính sách và quy định quản lý của tổ chức. Con người là nhân tố quan trọng nhất trong quá trình sản xuất.Do đó quá trình hoạch định và thực thi chính sách quản lý con người cần dựa trên những nguyên tắc cơ bản là chính sách quản lý con người cần phải dựa trên sự tôn trọng con người,đảm bảo vừa cứng rắn vừa mềm dẻo. Lương và các khoản phúc lợi phụ : là các khoán tiền lương, tiền trợ cấp, tiền thưởng Y Tiền lương: Khái niệm tiền lương tại mỗi nước và mỗi thời kỳ xã hội tại mỗi nước là khác nhau.Tại điều 55 chương VI “tiền lương” của Bộ luật lao động ban hành năm 1994 quy định: “Tiền lương của người lao động do hai bên thoả thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả côngviệc.Mức lương của người lao động không đượcthấp hơn mứclương tối thiểu do Nhà nước quy định.” Từ đó ta có thé hiểu rằng: SV: Phan Thị Phương 6 Lớp: Quan lý kinh tế 52A Chuyên đề thực tập GVHD: TS.

Nguyễn Thị Lê Thúy Tiền lương là một khoản thu nhập của người lao động,giúp người lao động trả chỉ phí cho các khoản sinh hoạt cần thiết.Tiền lương sẽ tạo động lực cho con người làm việc khi họ cảm thấy nó xứng đáng với công sức mình bỏ ra.Nếu tiền lương không phù hợp với năng lực của họ,người lao động sẽ không hăng say làm việc nên hiệu quả công việc sẽ thấp. v Tiền thưởng Tiền thưởng là khoản tiền dé bổ sung cho tiền lương nhằm thực hiện tốt hơn nguyên tắc phân phối theo lao động và góp phần nâng cao hiệu quả,năng suất lao động trong các tổ chức.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Cách nâng cao động lực làm việc cho nhân viên tại BIDV Đông Đô" cung cấp những giải pháp thiết thực giúp tăng cường động lực làm việc cho đội ngũ nhân viên trong môi trường ngân hàng. Tài liệu tập trung vào các yếu tố như môi trường làm việc, chính sách đãi ngộ, và sự ghi nhận thành tích, từ đó giúp nhân viên cảm thấy gắn bó và có động lực phát triển. Đây là nguồn tham khảo hữu ích cho các nhà quản lý muốn cải thiện hiệu suất và tinh thần làm việc của nhân viên.

Để hiểu sâu hơn về chủ đề này, bạn có thể khám phá thêm các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh tạo động lực làm việc cho người lao động tại công ty cổ phần bia hà nội quảng bình, Luận văn thạc sỹ nâng cao năng lực làm việc của nhân viên kinh doanh tại công ty tnhh chứng khoán yuanta việt nam, và Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh một số biện pháp nâng cao chất lượng nhân lực tại công ty cp công nghệ và thương mại trang khanh giai đoạn 2018 2025. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các chiến lược quản lý nhân sự hiệu quả.