Các yếu tố tài chính tác động đến quyết định nắm giữ tiền tại các công ty niêm yết Việt Nam

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu ueh các yếu tố tài chính tác động đến quyết định nắm giữ tiền tại các công ty niêm yết việt nam, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề

2014

79
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa của đề tài

1.6. Kết cấu của đề tài

2. CHƯƠNG 2: NỀN TẢNG LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY VỀ NẮM GIỮ TIỀN

2.1. Động cơ và nền tảng lý thuyết về nắm giữ tiền mặt

2.2. Động cơ nắm giữ tiền

2.3. Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Giả thuyết nghiên cứu

3.2. Tính thanh khoản

3.3. Đòn bẩy tài chính

3.4. Quan hệ với ngân hàng

3.5. Tăng trưởng tiềm năng

3.6. Sở hữu quản trị

3.7. Biến thiên dòng tiền

3.8. Chi trả cổ tức

3.9. Cổ đông kiểm soát

3.10. Cách tính biến và dữ liệu

3.11. Chọn mẫu và dữ liệu

3.12. Các biến trong mô hình

3.13. Phương pháp nghiên cứu

3.13.1. Phân tích dữ liệu chéo

3.13.2. Phân tích dữ liệu bảng

3.13.2.1. Mô hình dữ liệu bảng tĩnh
3.13.2.2. Mô hình dữ liệu bảng động

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thống kê mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu

4.2. Kết quả nghiên cứu

4.2.1. Hồi quy dữ liệu chéo

4.2.2. Hồi quy dữ liệu bảng

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN

5.1. Hạn chế của đề tài

5.2. Gợi ý trong tương lai

Phụ lục bảng biểu

Tài liệu tham khảo

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ------------------ VŨ THỊ BÍCH NGỌC CÁC YẾU TỐ TÀI CHÍNH TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH NẮM GIỮ TIỀN TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ------------------ VŨ THỊ BÍCH NGỌC CÁC YẾU TỐ TÀI CHÍNH TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH NẮM GIỮ TIỀN TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số : 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: TS. Lê Đạt Chí TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN *** Tôi cam đoan nghiên cứu “Các yếu tố tài chính tác động đến quyết định nắm giữ tiền tại các công ty niêm yết Việt Nam’’ là nghiên cứu của chính tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lê Đạt Chí Nội dung được đúc kết từ quá trình học tập và số liệu sử dụng trong bài nghiên cứu được tác giả thu thập từ các nguồn đáng tin cậy. Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong nghiên cứu này, tôi cam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của nghiên cứu chưa từng được công bố hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác. Không có sản phẩm nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định. Bài nghiên cứu này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác. Tác giả luận văn Vũ Thị Bích Ngọc LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các từ viết tắt Danh mục bảng biểu Tóm tắt đề tài nghiên cứu . 1 Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu 1. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Ý nghĩa của đề tài. Kết cấu của đề tài . 5 Chương 2: Nền tảng lý thuyết và các nghiên cứu trước đây về nắm giữ tiền 2. Động cơ và nền tảng lý thuyết về nắm giữ tiền . Động cơ nắm giữ tiền . Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn . Lý thuyết trật tự phân hạng. Lý thuyết đại diện . 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các yếu tố tài chính tác động đến việc nắm giữ tiền . Tăng trưởng tiềm năng. Dòng tiền và biến thiên của dòng tiền . Đòn bẩy tài chính . Tính thanh khoản . Quan hệ với ngân hàng . Chi trả cổ tức. Sở hữu quản lý . Cổ đông kiểm soát . Các nghiên cứu thực nghiệm trước đây về nắm giữ tiền . 22 Chương 3: Phương pháp nghiên cứu 3.1 Giả thuyết nghiên cứu .2 Tính thanh khoản .3 Đòn bẩy tài chính .4 Quan hệ với ngân hàng .5 Tăng trưởng tiềm năng.7 Sở hữu quản trị.8 Biến thiên dòng tiền . 29 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.9 Chi trả cổ tức. Cổ đông kiểm soát .2 Cách tính biến và dữ liệu .1 Chọn mẫu và dữ liệu .2 Các biến trong mô hình.3 Phương pháp nghiên cứu .1 Phân tích dữ liệu chéo.2 Phân tích dữ liệu bảng .1 Mô hình dữ liệu bảng tĩnh .2 Mô hình dữ liệu bảng động . 36 Chương 4: Kết quả nghiên cứu 4. Thống kê mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu . Kết quả nghiên cứu . Hồi quy dữ liệu chéo . Hồi quy dữ liệu bảng . 49 Chương 5: Kết luận 5. Hạn chế của đề tài . Gợi ý trong tương lai . 59 Phụ lục bảng biểu . 60 Tài liệu tham khảo LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tiếng anh Tiếng việt BANKDEBT Quan hệ với ngân hàng CASH Tiền và khoản tương đương tiền CFLOW Cash flows Dòng tiền CONTROLLER Cổ đông kiểm soát DIVIDEND Dividend dummy Biến giả chi trả cổ tức FAMILY Gia đình FE Fixed Effects Mô hình hiệu ứng cố định GMM General Method of Moment Phương pháp hồi quy GMM GTSSTS Giá trị sổ sách tài sản GTTTVCP Giá trị thị trường vốn cổ phần HNX Ha Noi Stock Exchange Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội Ho Chi Minh Stock Sở giao dịch chứng khoán thành HOSE Exchange phố Hồ Chí Minh INSTITUTION Tổ chức tài chính IV Instrumental Variables Biến công cụ IV LEV Leverage Đòn bẩy tài chính LIQ Liquidity Thanh khoản của tài sản LISTED Công ty niêm yết LN Lợi nhuận MA(1) Moving average (1) Trung bình trượt bậc nhất MAN Managerial ownership Cổ đông kiểm soát MKTBOOK Market-to-book Đại diện cho tăng trưởng tiềm năng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com NH Ngắn hạn OLS Ordinary Least Squares Phương pháp bình phương bé nhất SIZE Quy mô công ty STATE Doanh nghiệp nhà nước UNCONTROLLER Công ty không có cổ đông kiểm soát UNLISTED Công ty chưa niêm yết VARIABILITY Cash flow variability Biến thiên dòng tiền VCSH Vốn chủ sở hữu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng Nội dung 3.1 Tóm tắt tác động lý thuyết các yếu tố tài chính đến nắm giữ tiền 3.2 Mô tả các biến độc lập 4.1 Thống kê mô tả 4.2 Tỷ lệ công ty kiểm soát và không bị kiểm soát Hồi quy dữ liệu chéo nắm giữ tiền với sở hữu quản trị, cổ đông kiểm soát 4.3 và đặc điểm công ty Hồi quy dữ liệu chéo nắm giữ tiền với tương tác sở hữu quản trị, cổ đông 4.4 kiểm soát và đặc điểm công ty Hồi quy dữ liệu chéo nắm giữ tiền trên tương tác sở hữu quản trị với dạng 4.5 cổ đông kiểm soát và đặc điểm công ty 4.6 Kết quả hồi quy dữ liệu bảng về mô hình nắm giữ tiền 4.7 Kết quả kiểm định các giả thuyết của mô hình FE LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 TÓM TẮT ĐỀ TÀI Bài nghiên cứu điều tra các yếu tố tài chính tác động đến quyết định nắm giữ tiền của các công ty trong mẫu giai đoạn 2008_2013 tại Việt Nam. Trong quá trình thực hiện nghiên cứu tác giả đặc biệt quan tâm đến tác động của quyền sở hữu quản trị, cổ đông kiểm soát đến nắm giữ tiền. Bên cạnh đó, tác giả cũng quan tâm tác động của chính sách chi trả cổ tức, các yếu tố tài chính đến quyết định nắm giữ tiền. Bài nghiên cứu sử dụng mẫu của 124 công ty phi tài chính giai đoạn 2008_2013 niêm yết trên hai sàn chứng khoán HNX và HOSE. Bài nghiên cứu sử dụng cả ba mô hình gồm mô hình dữ liệu chéo, mô hình dữ liệu bảng tĩnh và mô hình dữ liệu bảng động để phân tích các yếu tố tài chính tác động đến nắm giữ tiền. Để kiểm soát vấn đề nội sinh giữa các yếu tố tài chính với nắm giữ tiền và nhằm tìm ra mức độ điều chỉnh của tỷ lệ nắm giữ tiền hướng tới tối ưu, phương pháp hồi quy GMM được sử dụng để phân tích. Kết quả trong hồi quy mô hình dữ liệu chéo, các biến độc lập được chọn để hồi quy có mức ý nghĩa thống kê ít. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy có một mối quan hệ không đơn điệu giữa quyền sở hữu quản trị và nắm giữ tiền. Kết quả trong hồi quy mô hình dữ liệu động, có nhiều biến độc lập có ý nghĩa thông kê hơn. Cụ thể, trong mô hình dữ liệu tĩnh, các công ty có vay nợ ngân hàng nắm giữ ít tiền hơn. Các công ty có thanh khoản nhanh, tỷ lệ đòn bẩy cao thì tăng dự trữ tiền. Kết quả hồi quy mô hình GMM hai bước bằng biến công cụ IV trong dữ liệu động với ràng buộc tất cả các biến đều nội sinh, tìm ra được hệ số điều chỉnh tỷ lệ nắm giữ tiền mục tiêu tới 81,6% trong mẫu nghiên cứu của tác giả. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1. Lý do chọn đề tài Đối với một doanh nghiệp việc doanh nghiệp sẽ kiếm được bao nhiêu lợi nhuận trong tương lai không phải là vấn đề nếu doanh nghiệp không có đủ tiền để duy trì hoạt động kinh doanh cho đến lúc đó . Điều này làm cho các nhà quản lý rất khó dự đoán lượng tiền cần thiết cho quá trình vận hành kinh doanh . Do đó, lượng tiền có sẵn trong kinh doanh có ý nghĩa đặc biệt quan trọng và có sự khác biệt lớn giữa lợi nhuận của h oạt động kinh doanh và lượng tiền sẵn sàng đáp ứng cho các nhu cầu giao dịch, động cơ dự phòng và thực hiện các mục đích đầu cơ. Chúng ta đều biết rằng hầu hết các doanh nghiệp vận hành đều chú ý sử dụng lợi ích từ việc vay nợ, tài trợ bằng nợ có thể giúp doanh nghiệp gia tăng khả năng sinh lợi, thế nhưng nhà đầu tư nào cũng biết đến mặt trái của nợ. Khi mọi thứ không diễn biến như các kế hoạch, thì nợ có thể khiến doanh nghiệp gặp vấn đề nghiêm trọng. Do đó, việc nắm giữ ti ền luôn là một cái gì đó mà ai cũng thích sở hữu, và doanh nghiệp cũng vậy. Như vậy, vị thế của tiền trong các doanh nghiệp thì như thế nào? Tại sao các doanh nghiệp lại nắm giữ một lượng lớn tiền và các khoản tương đương tiền? Câu trả lời thuyết phục nhất có lẽ tiền cung cấp nguồn tài trợ có chi phí thấp cho các doanh nghiệp. Các nghiên cứu gần đây về các nhân tố có liên quan đến việc nắm giữ tiền của các công ty đã thu hút được sự chú ý trong các lý thuyết thực nghiệm. Chẳng hạn như, Kim và cộng sự (1998) đã phân tích các nhân tố có liên quan đến việc nắm giữ tiền ở mẫu các công ty của Mỹ. Họ phát hiện rằng các công ty có chi phí tài trợ bên ngoài càng cao và có thu nhập càng bất ổn và các công ty có tỷ suất lợi nhuận LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 càng thấp thì có tỷ trọng tài sản thanh khoản nhanh càng lớn. Opler và cộng sự (1999) cung cấp bằng chứng cho thấy các công ty có các cơ hội tăng trưởng cao và có dòng tiền càng rủi ro hơn, và những công ty nhỏ sẽ nắm giữ lượng tiền mặt lớn hơn. Pinkowitz và Williamson (2001), nghiên cứu việc nắm giữ tiền ở các công ty Mỹ, Đức, và Nhật đã phát hiện thêm rằng sự độc quyền của các ngân hàng ở Nhật có tác động rõ ràng đến số dư tiền của các công ty Nhật.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ