Tổng quan luận án
Đề tài "Các yếu tố tác động đến thương mại nội ngành hàng nông nghiệp giữa Việt Nam và APEC" do nghiên cứu sinh Võ Thy Trang thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Khánh Doanh, chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp (mã số 62 62 01 15), bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên năm 2017.
Quá trình toàn cầu hóa và tự do hóa thương mại tạo điều kiện cho nông nghiệp Việt Nam chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa. Trong thương mại quốc tế về nông nghiệp, thương mại nội ngành (Intra-Industry Trade - IIT) – hoạt động đồng thời xuất khẩu và nhập khẩu các sản phẩm trong cùng một ngành – ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong khối lượng giao thương toàn cầu. Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC) quy tụ các nền kinh tế năng động, đại diện khoảng 39% dân số thế giới, đóng góp 57% GDP và 47% thương mại toàn cầu. Nhiều nông sản chủ lực của Việt Nam đã hiện diện tại các thị trường thành viên APEC. Tuy nhiên, trước thời điểm nghiên cứu, các công trình học thuật về thương mại nội ngành tại Việt Nam còn hạn chế; đặc biệt chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện các yếu tố tác động đến IIT hàng nông sản giữa Việt Nam và APEC, cũng như chưa phân tách cụ thể mức độ tác động theo hai chiều ngang (HIIT) và dọc (VIIT).
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về thương mại nội ngành hàng nông sản, phân tích thực trạng thương mại nội ngành hàng nông sản giữa Việt Nam và các thành viên APEC nhằm xác định, lượng hóa các yếu tố tác động; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị chính sách thúc đẩy thương mại nội ngành nông sản giữa Việt Nam và APEC.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn, phát triển một bước lý luận về các yếu tố tác động đến thương mại nội ngành hàng nông sản.
- Phân tích thực trạng thương mại nội ngành hàng nông sản giữa Việt Nam và APEC.
- Xác định các yếu tố tác động đến thương mại nội ngành hàng nông sản giữa Việt Nam và APEC.
- Đề xuất một số giải pháp và khuyến nghị chính sách nhằm thúc đẩy thương mại nội ngành hàng nông sản giữa Việt Nam và APEC.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về các yếu tố tác động đến thương mại nội ngành hàng nông sản giữa Việt Nam và APEC.
- Phạm vi nội dung: Phân tích thực trạng thương mại nội ngành hàng nông sản; xác định và lượng hóa các yếu tố tác động đến IIT, HIIT và VIIT hàng nông sản giữa Việt Nam và các đối tác APEC.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu quan hệ thương mại giữa Việt Nam và 20 nền kinh tế thành viên APEC (Úc, Brunei, Canada, Chile, Trung Quốc, Hồng Kông, Indonesia, Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaysia, Mexico, New Zealand, Papua New Guinea, Peru, Philippines, Nga, Singapore, Thái Lan, Mỹ, Đài Loan). Trong mô hình hồi quy kinh lượng, luận án thực hiện phân tích trên 19 nền kinh tế thành viên (loại trừ Đài Loan do dữ liệu xuất nhập khẩu chi tiết không đầy đủ trong giai đoạn nghiên cứu).
- Phạm vi thời gian:
- Đánh giá thực trạng thương mại nội ngành tổng thể: Giai đoạn 1997 – 2014.
- Phân tích thương mại nội ngành theo chiều ngang và chiều dọc: Giai đoạn 2000 – 2014.
- Đề xuất các giải pháp định hướng: Giai đoạn 2016 – 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu trong luận án phân chia các công trình nghiên cứu trên thế giới thành ba nhóm trọng tâm:
| Nhóm nghiên cứu |
Tác giả tiêu biểu |
Trọng tâm nghiên cứu |
| Giải thích sự tồn tại của IIT |
Grubel và Lloyd (1975), Krugman (1979), Lancaster (1980), Helpman và Krugman (1985) |
Xây dựng nền tảng lý thuyết giải thích hiện tượng trao đổi hai chiều các sản phẩm tương tự dựa trên thị hiếu đa dạng và tính kinh tế nhờ quy mô. |
| Phương pháp đo lường và phân tách IIT |
Balassa (1966), Grubel và Lloyd (1975), Greenaway và cộng sự (1994, 1995), Kandogan (2003) |
Đo lường mức độ chồng chéo thương mại; phân tách IIT thành HIIT (theo chiều ngang) và VIIT (theo chiều dọc) qua chỉ số giá đơn vị hoặc cấp độ phân loại hàng hóa. |
| Các yếu tố tác động đến IIT |
Tinbergen (1962), Linnemann (1966), Bergstrand (1989), Sharma (2000), Kim và Oh (2001), Li và cộng sự (2003), Chemsripong và cộng sự (2005), Zhang và Li (2006), Serlenga và Shin (2007), Yoshida (2008), Le Duc Niem (2012) |
Ứng dụng Mô hình trọng lực (Gravity Model) kiểm định tác động của quy mô kinh tế (GDP), khoảng cách địa lý, chênh lệch thu nhập, đầu tư FDI, độ mở thương mại, rào cản chính sách. |
Các nghiên cứu thực nghiệm quốc tế ghi nhận nhiều cách tiếp cận kỹ thuật:
- Nasser-Mawali (2005): Sử dụng mô hình trọng lực dữ liệu mảng (50 quốc gia, giai đoạn 1994 – 2000, 350 quan sát) cho Nam Phi, áp dụng mô hình tác động cố định (FEM) với kiểm định Link Misspecification Test và phương pháp phân tách Kandogan (2003).
- Serlenga và Shin (2007): Phân tích thương mại song phương 15 nước EU giai đoạn 1960 – 2001 qua mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) và kiểm định Hausman.
- Sharma (2000): Sử dụng OLS và Logit phân tích các yếu tố quyết định IIT hàng chế biến của Úc trước và sau tự do hóa thương mại.
- Li và cộng sự (2003): Áp dụng hồi quy bình phương nhỏ nhất hai giai đoạn (2SLS) và mô hình Logistic phi tuyến hai giai đoạn (2SNL) để xác định yếu tố ảnh hưởng đến IIT ngành bảo hiểm giữa Mỹ và 26 đối tác (1995 – 1996).
- Chemsripong và cộng sự (2005): Dùng mô hình log-lin và chỉ số Grubel - Lloyd cho dữ liệu 3 chữ số SITC ngành chế tạo của Thái Lan với APEC (1980 – 1999).
- Zhang và Li (2006): Khảo sát sản xuất giữa Trung Quốc và Đông Á (SITC 5 chữ số giai đoạn 1990 – 2000), phân tách HIIT/VIIT theo Greenaway (1994) với ngưỡng 15% và 25%, áp dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất tổng quát (GLS).
- Moses Muse Sichei (2005): Sử dụng mô hình tuyến tính tổng quát (GLM) trên dữ liệu mảng cho thương mại dịch vụ giữa Mỹ và Nam Phi (1994 – 2002).
- Yushi Yoshida (2008): Đo lường VIIT dựa trên tỷ lệ giá đơn vị biên và chỉ số GL với mô hình FEM dữ liệu mảng Nhật Bản - 31 nước châu Âu (1988 – 2004).
Tại Việt Nam, các nghiên cứu tiêu biểu gồm:
- Từ Thúy Anh (2008): Đo lường IIT hàng dệt may Việt Nam.
- Từ Thúy Anh và Hoàng Xuân Trung (2008): Khảo sát yếu tố ảnh hưởng IIT Việt Nam giai đoạn 1998 – 2005 theo mã HS 2 chữ số bằng mô hình OLS.
- Trần Nhuận Kiên (2016): Nghiên cứu các yếu tố quyết định IIT ngành công nghiệp chế tạo giữa Việt Nam và các đối tác lớn giai đoạn 2000 – 2013 bằng ước lượng REM, chỉ ra tác động cùng chiều của quy mô kinh tế và tác động ngược chiều của khoảng cách địa lý, bất bình đẳng thu nhập, mất cân bằng thương mại.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Phần lớn các công trình trong và ngoài nước tập trung vào ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, dệt may hoặc dịch vụ; chưa có công trình nào đi sâu lượng hóa các yếu tố tác động đến thương mại nội ngành hàng nông sản giữa Việt Nam và khối APEC. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc kết hợp chỉ số Grubel - Lloyd với phương pháp phân tách Kandogan (2003) ở cấp độ 2 và 4 chữ số SITC Rev.3, đồng thời ứng dụng mô hình kinh lượng dữ liệu mảng để kiểm định tác động riêng biệt đến IIT, HIIT và VIIT.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết
- Lý thuyết Heckscher - Ohlin (H-O): Giải thích thương mại dựa trên lợi thế so sánh về mức độ dư thừa các yếu tố sản xuất (lao động, đất đai, tư bản), cung cấp cơ sở cho việc phân tích thương mại nội ngành theo chiều dọc (VIIT).
- Lý thuyết Tính kinh tế nhờ quy mô (Krugman, 1979; Lancaster, 1980): Chi phí sản xuất trung bình giảm khi quy mô tăng, kết hợp với thị hiếu đa dạng của người tiêu dùng trong điều kiện cạnh tranh độc quyền, tạo động lực cho thương mại nội ngành theo chiều ngang (HIIT).
- Lý thuyết Vòng đời sản phẩm (Raymond Vernon, 1966): Giải thích sự dịch chuyển vị thế của một quốc gia từ nước phát minh, xuất khẩu sang nước nhập khẩu hàng hóa khi công nghệ được chuyển giao và chuẩn hóa.
- Lý thuyết Nhu cầu trùng lắp (Staffan Burenstam Linder, 1961): Thu nhập bình quân đầu người quyết định cơ cấu cầu; các quốc gia có mức thu nhập tương đồng sẽ có nhu cầu trùng lắp về sản phẩm chất lượng tương đương nhưng khác biệt mẫu mã, thúc đẩy giao thương hai chiều.
- Lý thuyết Khoảng cách công nghệ (Posner, 1961): Khoảng cách và sự chuyển giao trình độ kỹ thuật công nghệ giữa các quốc gia dẫn đến trao đổi bán thành phẩm và thành phẩm nông sản chế biến.
Khái niệm và phương pháp đo lường thương mại nội ngành
-
Khối lượng thương mại nội ngành ($IIT_i$):
$$IIT_i = (X_i + M_i) - |X_i - M_i|$$
Trong đó $X_i, M_i$ lần lượt là kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu của ngành/nhóm hàng $i$.
-
Chỉ số Grubel - Lloyd ($IIT_i$):
$$IIT_i = 1 - \frac{|X_i - M_i|}{X_i + M_i}$$
Chỉ số dao động từ 0 (chỉ có thương mại một chiều) đến 1 (toàn bộ là thương mại nội ngành).
-
Chỉ số IIT điều chỉnh bình quân gia quyền song phương ($IIT_{jk}$):
$$IIT_{jk} = \sum_{i=1}^n w_{ijk} \left[ 1 - \frac{|X_{ijk} - M_{ijk}|}{X_{ijk} + M_{ijk}} \right]$$
Với trọng số $w_{ijk} = \frac{X_{ijk} + M_{ijk}}{\sum_{i=1}^n (X_{ijk} + M_{ijk})}$.
-
Phương pháp phân tách HIIT và VIIT: Luận án sử dụng phương pháp của Kandogan (2003) dựa trên các cấp tổng hợp của Danh mục tiêu chuẩn ngoại thương (SITC Rev.3):
- Cấp 2 chữ số (mức tập trung cao): Đo lường tổng thể IIT ngành hàng.
- Cấp 4 chữ số (mức tập trung thấp): Đo lường thương mại nội ngành theo chiều ngang (HIIT - trao đổi các sản phẩm cùng nhóm có đặc tính tương đương).
- Thương mại nội ngành theo chiều dọc (VIIT): Được xác định bằng phần chênh lệch giữa tổng $IIT$ và $HIIT$ ($VIIT = IIT - HIIT$), phản ánh trao đổi các sản phẩm có sự phân cấp về chất lượng và mức độ chế biến.
Phương pháp nghiên cứu thực tế và nguồn dữ liệu
- Phương pháp phân tích định tính: Tổng hợp lý thuyết, phân tích lịch sử tiến trình hội nhập APEC của Việt Nam, so sánh định tính cơ cấu thị trường xuất nhập khẩu nông sản.
- Phương pháp phân tích định lượng:
- Tính toán hệ thống chỉ số $IIT$, $HIIT$, $VIIT$ nông sản giữa Việt Nam và 19 đối tác APEC.
- Sử dụng Mô hình trọng lực (Gravity Model) mở rộng trên dữ liệu mảng (Panel Data).
- Áp dụng các kỹ thuật ước lượng: Phương pháp bình phương nhỏ nhất thông thường (OLS), Mô hình tác động cố định (FEM), Mô hình tác động ngẫu nhiên (REM), Phương pháp bình phương nhỏ nhất tổng quát (GLS). Luận án thực hiện các kiểm định lựa chọn mô hình như kiểm định F-test, kiểm định Breusch-Pagan Lagrange Multiplier, kiểm định Hausman và kiểm định White về phương sai thay đổi.
- Nguồn dữ liệu:
- Số liệu thương mại xuất nhập khẩu nông sản: Thu thập từ Cơ sở dữ liệu Thống kê Thương mại Hàng hóa của Liên Hợp Quốc (UN Comtrade) theo danh mục SITC Rev.3 (các nhóm hàng nông nghiệp thuộc Section 0, 1, 2, 4 trừ thủy sản theo quy chuẩn quốc tế).
- Số liệu kinh tế vĩ mô (GDP, dân số, thu nhập bình quân): Thu thập từ Ngân hàng Thế giới (World Bank - WDI), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), APEC Statistics.
- Khoảng cách địa lý: Tính bằng khoảng cách giữa thủ đô/trung tâm kinh tế theo cơ sở dữ liệu CEPII.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thương mại nội ngành hàng nông sản
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm thương mại quốc tế, thương mại nội ngành, thương mại nội ngành hàng nông sản và phân loại hàng nông sản theo chuẩn mực quốc tế (FAO, USDA, hệ thống HS và SITC Rev.3). Hàng nông sản được xác định có các đặc thù: tính thời vụ cao, phụ thuộc điều kiện tự nhiên, sản phẩm tươi sống dễ hư hỏng, đòi hỏi khắt khe về tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm và mang tính đặc trưng vùng miền.
Chương này phân tích sâu 5 học thuyết thương mại, chỉ ra 9 lợi ích căn bản của IIT nông sản (mở rộng khả năng tiêu dùng, khai thác lợi thế quy mô, giảm áp lực phân bổ nguồn lực liên ngành, thúc đẩy CNH-HĐH nông nghiệp và tham gia chuỗi giá trị toàn cầu). Tác giả tổng hợp các yếu tố tác động đến IIT gồm: quy mô kinh tế (GDP), khoảng cách địa lý (DIST), chênh lệch thu nhập bình quân (DGDP), độ mở nền kinh tế (OPEN), dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), các hiệp định thương mại tự do (FTA). Chương 1 cũng điểm lại bài học kinh nghiệm phát triển IIT nông sản tại các quốc gia để rút ra định hướng nghiên cứu cho Việt Nam.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 2 thiết lập khung phân tích và câu hỏi nghiên cứu của luận án. Trên cơ sở mô hình trọng lực chuẩn tắc của Tinbergen (1962) và Linnemann (1966), tác giả xây dựng phương trình kinh lượng ước lượng các yếu tố tác động đến thương mại nội ngành hàng nông sản:
$$\ln(IIT_{ijt}) = \beta_0 + \beta_1 \ln(GDP_{it} \cdot GDP_{jt}) + \beta_2 \ln(DIST_{ij}) + \beta_3 \ln|AGDP_{it} - AGDP_{jt}| + \beta_4 FDI_{ijt} + \beta_5 OPEN_{ijt} + \beta_6 FTA_{ijt} + \varepsilon_{ijt}$$
Các phương trình tương tự được thiết lập riêng cho biến phụ thuộc là thương mại nội ngành theo chiều ngang ($\ln HIIT$) và thương mại nội ngành theo chiều dọc ($\ln VIIT$). Luận án quy định chi tiết quy trình xử lý dữ liệu xuất nhập khẩu cấp 2 và 4 chữ số SITC Rev.3, xác định các bước kiểm định kinh lượng nhằm khắc phục hiện tượng phương sai thay đổi, tự tương quan và bỏ sót biến không quan sát.
Chương 3: Thực trạng các yếu tố tác động đến thương mại nội ngành hàng nông sản giữa Việt Nam và APEC
Chương 3 trình bày bức tranh toàn diện về thương mại nông sản Việt Nam - APEC giai đoạn 1997 – 2014 và lượng hóa các yếu tố tác động:
- Thực trạng xuất nhập khẩu: Kim ngạch xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang APEC tăng trưởng liên tục nhưng tập trung chủ yếu vào một số thị trường lớn (Trung Quốc, Mỹ, Nhật Bản, ASEAN) với các mặt hàng thô hoặc sơ chế như gạo, cà phê, cao su, hạt điều, rau quả. Chiều nhập khẩu ghi nhận sự gia tăng của các mặt hàng ngũ cốc chế biến, sữa, chế phẩm rau quả, khô dầu và mỡ động thực vật.
- Chỉ số IIT, HIIT và VIIT: Khối lượng và chỉ số IIT nông sản có xu hướng tăng nhưng nhìn chung mức độ vẫn ở mức trung bình - thấp so với tiềm năng. Khi phân tách theo phương pháp Kandogan (2003) cho giai đoạn 2000 – 2014:
- Chỉ số $VIIT$ chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng IIT nông sản giữa Việt Nam và APEC, phản ánh thương mại nông sản hai chiều chủ yếu dựa trên sự khác biệt về cấp chất lượng và mức độ chế biến (Việt Nam xuất khẩu nông sản thô/chất lượng phổ thông, nhập khẩu nông sản chế biến sâu/chất lượng cao).
- Chỉ số $HIIT$ chiếm tỷ trọng thấp, chỉ xuất hiện ở một số ít mặt hàng có sự tương đồng chất lượng với các nước láng giềng ASEAN và Trung Quốc.
- Kết quả ước lượng mô hình kinh lượng: Kiểm định Hausman cho thấy mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) hoặc mô hình hiệu chỉnh GLS là phù hợp nhất để ước lượng dữ liệu mảng. Các phát hiện kinh lượng chính gồm:
- Quy mô kinh tế (tích số GDP): Có tác động cùng chiều (+), có ý nghĩa thống kê ở mức 1% đến cả $IIT$, $HIIT$ và $VIIT$. Quy mô nền kinh tế mở rộng làm tăng năng lực cung ứng và dung lượng hấp thụ nông sản đa dạng.
- Khoảng cách địa lý ($DIST$): Có tác động ngược chiều (-), có ý nghĩa thống kê cao. Khoảng cách địa lý làm tăng chi phí vận chuyển và bảo quản nông sản tươi sống, làm suy giảm khối lượng IIT.
- Chênh lệch thu nhập bình quân đầu người ($DGDP$): Tác động cùng chiều (+) rõ nét đến $VIIT$ (phù hợp với lý thuyết Falvey - Kierzkowski về lợi thế so sánh chất lượng), nhưng tác động ngược chiều (-) hoặc không có ý nghĩa tích cực đối với $HIIT$.
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và Độ mở thương mại (OPEN): Tác động cùng chiều (+), thúc đẩy chuyển giao công nghệ chế biến và kết nối mạng lưới phân phối nông sản trong khu vực APEC.
- Biến giả FTA: Tham gia các hiệp định thương mại trong khuôn khổ APEC và song phương góp phần thúc đẩy gia tăng chỉ số thương mại nội ngành nông sản.
Chương 4: Giải pháp thúc đẩy thương mại nội ngành hàng nông sản giữa Việt Nam và APEC
Trên cơ sở kết quả hồi quy và dự báo xu hướng tiêu dùng nông sản đến năm 2020 (chú trọng an toàn thực phẩm, tiện lợi, chứng nhận xuất xứ), Chương 4 đề xuất 8 nhóm giải pháp chính sách:
- Duy trì tăng trưởng bền vững về quy mô kinh tế: Nâng cao hiệu quả sản xuất vĩ mô, tạo nền tảng gia tăng quy mô thị trường nông sản.
- Phát triển sản xuất nông sản hàng hóa gắn với cải thiện thu nhập: Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng giá trị gia tăng, nâng cao đời sống nông dân.
- Tận dụng tối đa yếu tố khoảng cách địa lý: Tăng cường hợp tác thương mại nông sản với các nền kinh tế gần về vị trí địa lý như Trung Quốc, ASEAN, Nhật Bản, Hàn Quốc; tối ưu hóa hạ tầng logistics và chuỗi cung ứng lạnh.
- Nâng cao chất lượng và công nghệ chế biến nông sản: Đầu tư chiều sâu vào công nghệ sau thu hoạch và chế biến tinh nhằm nâng cao giá trị đơn vị xuất khẩu, từng bước chuyển dịch cơ cấu thương mại từ VIIT cấp thấp sang HIIT và VIIT cấp cao.
- Tăng cường ký kết và thực thi các Hiệp định thương mại tự do (FTA) song phương: Đàm phán dỡ bỏ hàng rào phi thuế quan, tiêu chuẩn kỹ thuật (SPS/TBT) đối với nông sản Việt Nam tại các thị trường APEC.
- Mở cửa thị trường và thu hút dòng vốn FDI vào nông nghiệp: Khuyến khích các tập đoàn đa quốc gia APEC đầu tư vào công nghệ giống, chế biến sâu và quản trị chuỗi cung ứng.
- Đẩy mạnh tích tụ, tập trung ruộng đất cho sản xuất nông sản quy mô lớn: Hình thành các vùng chuyên canh tập trung đáp ứng tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP nhằm đáp ứng đơn hàng xuất khẩu khối lượng lớn, đồng nhất chất lượng.
- Đa dạng hóa nông sản nhập khẩu phục vụ sản xuất và tiêu dùng nội địa: Chủ động nhập khẩu nguyên liệu nông sản đầu vào cho chế biến thức ăn chăn nuôi và thực phẩm tiêu dùng mà trong nước chưa có lợi thế sản xuất.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thương mại nội ngành áp dụng riêng cho lĩnh vực hàng nông sản – một ngành hàng có tính đặc thù cao về mùa vụ, yêu cầu bảo quản và kiểm dịch.
- Phát triển khung phân tích và mô hình kinh lượng xác định các yếu tố tác động đến thương mại nội ngành hàng nông sản, thực hiện phân tách thành thương mại nội ngành theo chiều ngang ($HIIT$) và chiều dọc ($VIIT$) bằng việc ứng dụng phương pháp Kandogan (2003) trên bảng phân loại SITC Rev.3 (cấp 2 và 4 chữ số).
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng và đánh giá chi tiết thực trạng thương mại nội ngành hàng nông sản giữa Việt Nam và 19 nền kinh tế thành viên APEC qua hai giai đoạn 1997 – 2014 và 2000 – 2014.
- Lượng hóa cụ thể chiều hướng và cường độ tác động của các biến số kinh tế vĩ mô: khẳng định quy mô kinh tế ($GDP$), FDI, độ mở thương mại ($OPEN$), FTA có tác động tích cực; khoảng cách địa lý ($DIST$) có tác động cản trở; chênh lệch thu nhập ($DGDP$) là động lực chủ đạo thúc đẩy thương mại nội ngành theo chiều dọc ($VIIT$).
- Đề xuất hệ thống 8 nhóm giải pháp đồng bộ có tính khả thi nhằm chuyển dịch cơ cấu xuất nhập khẩu nông sản của Việt Nam, gia tăng hàm lượng chế biến và tối ưu hóa lợi ích từ hội nhập kinh tế APEC.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Do sự thiếu hụt dữ liệu thống kê hải quan chi tiết và nhất quán theo chuẩn phân loại SITC trong giai đoạn nghiên cứu, luận án phải loại trừ nền kinh tế Đài Loan ra khỏi mẫu ước lượng kinh lượng, chỉ thực hiện trên 19/20 đối tác thành viên APEC.
- Chuỗi dữ liệu thực nghiệm dừng ở năm 2014 theo thời điểm thu thập dữ liệu hoàn thành luận án, chưa bao quát được các biến động thị trường và các FTA thế hệ mới giai đoạn sau 2015.
- Nghiên cứu phân tích ở cấp độ nhóm hàng nông sản tổng hợp theo SITC Rev.3, chưa đi sâu vào từng sản phẩm nông sản chế biến ngách cụ thể.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Cập nhật chuỗi số liệu sau năm 2014 và mở rộng phạm vi đối tác bao quát toàn bộ 21 nền kinh tế thành viên APEC khi dữ liệu thống kê được chuẩn hóa đầy đủ.
- Đi sâu phân tích tác động của các rào cản kỹ thuật phi thuế quan (biện pháp kiểm dịch động thực vật SPS, rào cản kỹ thuật TBT) và quy tắc xuất xứ trong các FTA thế hệ mới (như CPTPP, EVFTA, RCEP) đối với từng mặt hàng nông sản chế biến cụ thể.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo có giá trị trong các lĩnh vực:
- Đối với các nhà hoạch định chính sách: Cung cấp căn cứ khoa học cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương trong việc xây dựng chiến lược xuất nhập khẩu nông sản, đàm phán mở cửa thị trường và xây dựng chính sách thu hút FDI nông nghiệp trong khuôn khổ APEC.
- Đối với giảng viên, nhà nghiên cứu và nghiên cứu sinh: Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về thương mại nội ngành, hướng dẫn phương pháp phân tách $HIIT/VIIT$ theo Kandogan (2003) và kỹ thuật ứng dụng mô hình trọng lực dữ liệu mảng (REM/FEM/GLS) trong phân tích thương mại nông nghiệp.
- Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu nông sản: Giúp nhận diện cơ cấu thị trường, hiểu rõ tính chất thương mại theo chiều dọc ($VIIT$) của nông sản Việt Nam để định hướng đầu tư công nghệ chế biến, nâng cao cấp chất lượng và đáp ứng tiêu chuẩn thị trường APEC.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng phương pháp nào để phân tách thương mại nội ngành theo chiều ngang (HIIT) và chiều dọc (VIIT)?
Luận án sử dụng phương pháp phân cấp hàng hóa của Kandogan (2003) dựa trên Danh mục tiêu chuẩn ngoại thương SITC Rev.3: sử dụng cấp 2 chữ số (mức tổng hợp cao) để tính tổng thương mại nội ngành ($IIT$), sử dụng cấp 4 chữ số (mức tổng hợp thấp) để xác định thương mại nội ngành theo chiều ngang ($HIIT$). Phần chênh lệch còn lại giữa $IIT$ và $HIIT$ chính là thương mại nội ngành theo chiều dọc ($VIIT$).
2. Dữ liệu thực nghiệm của luận án bao gồm những quốc gia nào và trong giai đoạn nào?
Luận án nghiên cứu thực trạng thương mại với 20 nền kinh tế thành viên APEC giai đoạn 1997 – 2014. Trong mô hình hồi quy kinh lượng, luận án phân tích dữ liệu mảng của 19 nền kinh tế (loại trừ Đài Loan do thiếu dữ liệu xuất nhập khẩu chi tiết) trong giai đoạn 2000 – 2014.
3. Kết quả hồi quy cho thấy yếu tố nào tác động mạnh nhất cùng chiều đến IIT nông sản giữa Việt Nam và APEC?
Quy mô kinh tế (đo lường bằng tích số GDP giữa Việt Nam và đối tác) có tác động cùng chiều (+), có ý nghĩa thống kê cao nhất ở mức 1% đến cả $IIT$, $HIIT$ và $VIIT$. Ngoài ra, độ mở nền kinh tế ($OPEN$), đầu tư trực tiếp nước ngoài ($FDI$) và việc tham gia các hiệp định thương mại ($FTA$) cũng tác động cùng chiều đến thương mại nội ngành.
4. Thực trạng thương mại nội ngành nông sản Việt Nam - APEC chủ yếu diễn ra theo chiều ngang hay chiều dọc?
Thực trạng giai đoạn 2000 – 2014 chỉ ra rằng thương mại nội ngành nông sản giữa Việt Nam và APEC chủ yếu diễn ra theo chiều dọc ($VIIT$), chiếm tỷ trọng áp đảo so với chiều ngang ($HIIT$). Điều này phản ánh Việt Nam chủ yếu xuất khẩu nông sản thô hoặc sơ chế và nhập khẩu nông sản đã qua chế biến sâu hoặc có cấp chất lượng cao hơn từ các nước thành viên APEC.
5. Luận án đã đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào?
Luận án đề xuất 8 nhóm giải pháp: (1) Tăng trưởng bền vững quy mô kinh tế; (2) Phát triển sản xuất hàng hóa gắn với cải thiện thu nhập; (3) Tận dụng lợi thế khoảng cách địa lý; (4) Nâng cao chất lượng nông sản chế biến; (5) Tăng cường ký kết FTA song phương; (6) Mở cửa thị trường và thu hút FDI nông nghiệp; (7) Tập trung tích tụ ruộng đất; (8) Đa dạng hóa nông sản nhập khẩu phục vụ sản xuất và tiêu dùng nội địa.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Võ Thy Trang là công trình nghiên cứu hệ thống và chuyên sâu về các yếu tố tác động đến thương mại nội ngành hàng nông sản giữa Việt Nam và các nền kinh tế APEC. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết kinh tế thương mại quốc tế, chỉ số Grubel - Lloyd, phương pháp phân tách Kandogan (2003) và mô hình trọng lực dữ liệu mảng, công trình đã làm rõ thực trạng tỷ trọng áp đảo của thương mại nội ngành theo chiều dọc ($VIIT$) cũng như lượng hóa vai trò quyết định của quy mô kinh tế, khoảng cách địa lý, chênh lệch thu nhập và dòng vốn FDI. Các kết quả nghiên cứu và hệ thống giải pháp đề xuất trong luận án cung cấp luận cứ khoa học có giá trị cao cho việc hoạch định chính sách thương mại và tái cơ cấu ngành nông nghiệp Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.