Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Rủi Ro Thanh Khoản Của Các Ngân Hàng Thương Mại Tại Việt Nam

Nghiên cứu các yếu tố tác động rủi ro thanh khoản ngân hàng thương mại Việt Nam. Phân tích biến vĩ mô, vi mô ảnh hưởng, khuyến nghị quản lý rủi ro hiệu quả.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2024

63
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu của đề tài

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5. Đóng góp của đề tài

1.6. Kết cấu bài nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1. Tổng quan khái niệm cơ bản

2.1.1. Khái niệm thanh khoản và rủi ro thanh khoản

2.1.2. Đo lường rủi ro thanh khoản

2.2. Các yếu tố tác động đến rủi ro thanh khoản

2.2.1. Các yếu tố cụ thể

2.2.2. Các yếu tố kinh tế vĩ mô

2.3. Tổng quan các nghiên cứu trước đây

2.3.1. Tổng quan các nghiên cứu ngoài nước

2.3.2. Tổng quan các nghiên cứu trong nước

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Mô hình nghiên cứu

3.2. Giả thuyết nghiên cứu

3.3. Dữ liệu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Dữ liệu nghiên cứu

3.3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Phân tích thống kê mô tả của biến nghiên cứu

4.2. Thuật toán được sử dụng và kết quả mô hình

4.2.1. Phân tích mối quan hệ giữa các biến thông qua hệ số Pearson

4.2.2. Kết quả mô hình và hệ số hồi quy

4.2.3. Trực quan hóa kết quả

4.3. Phân tích và thảo luận kết quả nghiên cứu

4.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

5.1. Kết luận các kết quả thu được từ nghiên cứu

5.2. Khuyến nghị đối với ngân hàng thương mại

5.2.1. Tăng trưởng quy mô ngân hàng

5.2.2. Chính sách phát triển nguồn vốn và sử dụng vốn hiệu quả

5.2.3. Xử lý nợ xấu nhằm nâng cao chất lượng tín dụng

5.2.4. Xây dựng chính sách sử dụng lợi nhuận hợp lý

5.2.5. Các chính sách về quản lý rủi ro thanh khoản

5.3. Hạn chế của đề tài và đề xuất hướng nghiên cứu mới

5.3.1. Hạn chế của đề tài

5.3.2. Đề xuất hướng nghiên cứu mới

5.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Rủi ro thanh khoản ngân hàng Tổng quan tầm quan trọng 55 ký tự

Ngân hàng có tính thanh khoản tốt củng cố hệ thống ngân hàng, ổn định thị trường tài chính và nền kinh tế. Crowe (2009) khẳng định, ngân hàng vốn dồi dào, tài sản tốt, thu nhập cao vẫn có thể phá sản nếu thanh khoản kém. Tình trạng thanh khoản NHTM Việt Nam đã tiến triển sau khủng hoảng tài chính (2007-2009) và tái cơ cấu ngân hàng (2012-2015), nhưng vẫn đối mặt suy thoái, nợ xấu tăng (quý 3/2023 tỷ lệ 1%-3,9%), nguồn vốn tín dụng kém hiệu quả, lãi suất biến động. Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng (BCBS) chỉ ra thanh khoản là nguyên nhân sâu xa của khủng hoảng. Sự kiện SVB và First Republic phá sản năm 2023 làm tăng lo ngại sụp đổ ngân hàng khác, cho thấy uy tín ảnh hưởng hệ thống. Sự kiện SCB tại Việt Nam là hồi chuông cảnh tỉnh khi tin xấu khiến người dân rút tiền ồ ạt. Các nhà lãnh đạo ngân hàng và NHNN cần chính sách linh hoạt ứng biến, ổn định thanh khoản toàn hệ thống.

1.1. Khái niệm thanh khoản ngân hàng góc nhìn đa chiều

Thanh khoản ngân hàng được hiểu theo nhiều cách. Ủy ban giám sát Basel (2008) định nghĩa là khả năng ngân hàng đáp ứng nghĩa vụ đến hạn, tránh tổn thất, tăng tài sản để đáp ứng nhu cầu. Duttweiler (2011) khái niệm là khả năng thực hiện nghĩa vụ tài chính khi đến hạn. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc duy trì đủ nguồn lực để đáp ứng các cam kết tài chính kịp thời. Theo đó, ngân hàng phải có kế hoạch dự phòng để đối phó với những tình huống bất ngờ có thể ảnh hưởng đến khả năng thanh toán.

1.2. Rủi ro thanh khoản NHTM nguyên nhân hậu quả

Duttweiler (2009) định nghĩa rủi ro thanh khoản là nguy cơ NHTM mất khả năng thanh toán, biến động tài chính bất ngờ, hoặc phải huy động vốn khẩn cấp với chi phí cao. Nguyễn Văn Tiến (2010) chỉ ra ba nguyên nhân: huy động vốn ngắn hạn cho vay dài hạn, sự nhạy cảm của tài sản tài chính với thay đổi lãi suất, và yêu cầu đáp ứng nhu cầu thanh khoản hoàn hảo. Rủi ro thanh khoản có thể dẫn đến mất niềm tin của khách hàng và thậm chí là sụp đổ ngân hàng.

II. Các yếu tố ảnh hưởng rủi ro thanh khoản Tổng quan nghiên cứu 58 ký tự

Bài viết xác định và đo lường các yếu tố ảnh hưởng rủi ro thanh khoản của NHTM Việt Nam, từ đó đưa ra hàm ý chính sách và quản trị. Nghiên cứu bổ sung vào nhóm nghiên cứu về ảnh hưởng các yếu tố đến rủi ro thanh khoản. Nghiên cứu được thực hiện để xác định các biến độc lập tác động đến rủi ro thanh khoản, phân tích yếu tố tác động đến rủi ro thanh khoản của NHTM Việt Nam từ 2011-2022, đưa ra khuyến nghị xây dựng hệ thống ngân hàng vững mạnh. Nghiên cứu tìm câu trả lời cho câu hỏi: yếu tố nào ảnh hưởng, các biến độc lập tương quan như thế nào đến rủi ro, mô hình và phương pháp nào đo lường rủi ro, và khuyến nghị nào để đảm bảo thanh khoản hợp lý.

2.1. ROE và rủi ro thanh khoản Mối quan hệ ảnh hưởng

ROE đo lường hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu. Vũ Thị Hồng (2015) cho thấy quan hệ cùng chiều giữa ROE và rủi ro thanh khoản. Các nghiên cứu khác (Vodová 2011, Valla và Escorbiac 2008, Mehmed 2014) lại cho thấy quan hệ nghịch biến. Điều này cho thấy sự phức tạp trong mối quan hệ giữa ROE và khả năng thanh khoản, phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng ngân hàng và môi trường kinh tế.

2.2. Tỷ lệ nợ xấu NPL Tác động đến thanh khoản ngân hàng

NPL thể hiện khoản nợ khó đòi, đánh giá chất lượng tín dụng. Vodova (2011, 2013) và Vũ Thị Hồng (2015) cho thấy NPL tương quan tích cực đến rủi ro thanh khoản. Nợ xấu làm giảm khả năng thu hồi vốn, gây áp lực lên thanh khoản của ngân hàng và ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng các nghĩa vụ tài chính.

2.3. Tỷ lệ cho vay trên huy động LDR Liên hệ tới rủi ro

LDR đo lường khả năng sinh lời của ngân hàng. Vodova (2013), Ha et al. (2022), Yen et al. (2019), và Mehmed (2014) cho thấy quan hệ tích cực giữa LDRrủi ro thanh khoản. Nghiên cứu của Vũ Thị Hồng (2015) lại cho kết quả ngược lại. Điều này cho thấy cần phải xem xét nhiều yếu tố khác khi đánh giá tác động của LDR đến rủi ro thanh khoản.

III. Đo lường rủi ro thanh khoản Phương pháp chỉ số đánh giá 59 ký tự

Aspachs & cộng sự (2005) và Vodová (2011) đưa ra nhiều cách đánh giá tình hình thanh khoản. Tác giả sử dụng: LIQ = Tài sản thanh khoản/Tổng tài sản. Tỷ lệ này càng cao, khả năng thanh khoản càng tốt, và ngược lại. LIQ2 = Tài sản thanh khoản / (Tiền gửi + Vốn huy động ngắn hạn). LIQ3 = Khoản cho vay / (Tiền gửi + Nguồn vốn ngắn hạn). LIQ4 = Khoản cho vay / Tổng tài sản. Các chỉ số này cung cấp cái nhìn toàn diện về khả năng thanh khoản của ngân hàng.

3.1. Phân tích tỷ số thanh khoản LIQ Ưu điểm hạn chế

Tỷ số LIQ (Tài sản thanh khoản/Tổng tài sản) thể hiện khả năng thanh khoản. Tỷ lệ cao cho thấy ngân hàng có nhiều tài sản dễ chuyển đổi thành tiền mặt, giúp đáp ứng nhu cầu thanh toán. Tuy nhiên, tỷ lệ này có thể không phản ánh chính xác tình hình thanh khoản thực tế nếu tài sản thanh khoản không dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt hoặc giá trị bị suy giảm.

3.2. Đánh giá thanh khoản bằng LIQ2 Ý nghĩa ứng dụng

Tỷ số LIQ2 (Tài sản thanh khoản / (Tiền gửi + Vốn huy động ngắn hạn)) đo lường khả năng đáp ứng nhu cầu rút tiền của khách hàng. Tỷ lệ cao cho thấy ngân hàng có đủ tài sản thanh khoản để đáp ứng nhu cầu rút tiền, giảm thiểu rủi ro thanh khoản. Tỷ số này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh có nhiều biến động kinh tế và tâm lý khách hàng.

3.3. Sử dụng LIQ3 và LIQ4 Cách xác định rủi ro thanh khoản

Tỷ số LIQ3 (Khoản cho vay / (Tiền gửi + Nguồn vốn ngắn hạn)) và LIQ4 (Khoản cho vay / Tổng tài sản) cho biết mức độ phụ thuộc vào vốn vay. Tỷ lệ cao cho thấy ngân hàng có khả năng thanh khoản yếu. Các tỷ số này giúp nhà quản lý đánh giá mức độ rủi ro thanh khoản tiềm ẩn và đưa ra các biện pháp phòng ngừa.

IV. Phân tích dữ liệu mô hình nghiên cứu Python trong thực tiễn 59 ký tự

Nghiên cứu sử dụng 28 NHTM Việt Nam giai đoạn 2011-2022. Sử dụng thuật toán Multiple linear regression, là một thuật toán thuộc Supervised Learning của học máy (Machine Learning), được thực hiện bằng ngôn ngữ lập trình Python. Python là lựa chọn tốt cho phân tích dữ liệu kinh tế, có hệ sinh thái thư viện đa dạng giúp xử lý dữ liệu hiệu quả. Ngoài ra, Python có các thư viện giúp xử lý hình ảnh, mang lại các hình ảnh được trực quan hóa giúp hình dung dễ dàng hơn. Nghiên cứu kế thừa giá trị các bài NC trước, đúc kết kết luận hợp lý, đưa ra giải pháp phù hợp tình hình kinh tế hiện tại.

4.1. Dữ liệu nghiên cứu lựa chọn mẫu phạm vi thời gian

Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ 28 NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2011-2022. Việc lựa chọn mẫu này đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy của kết quả nghiên cứu. Phạm vi thời gian 12 năm cho phép đánh giá tác động của các yếu tố kinh tế và chính sách khác nhau đến rủi ro thanh khoản.

4.2. Ứng dụng Python Machine Learning Phân tích rủi ro

Nghiên cứu sử dụng ngôn ngữ lập trình Python và thuật toán Machine Learning (ML) để phân tích dữ liệu. Python cung cấp các thư viện mạnh mẽ như NumPy, Pandas, và Scikit-learn, giúp xử lý dữ liệu, xây dựng mô hình và đánh giá kết quả. Thuật toán ML cho phép tự động hóa quá trình phân tích và đưa ra dự đoán về rủi ro thanh khoản.

4.3. Kết quả mô hình Các biến ETA INF SIZE tác động rủi ro

Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố nghiên cứu ảnh hưởng đến rủi ro thanh khoản ngân hàng, trong đó các biến ETA, INF tác động cùng chiều đến rủi ro thanh khoản ngân hàng, ngược lại các biến SIZE, ROE, NPL, LDR, LLP và LTA tác động tiêu cực tới rủi ro thanh khoản. Sau khi nhận được kết quả từ mô hình nghiên cứu, tác giả bàn luận về kết quả nghiên cứu tác động đến rủi ro thanh khoản của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2011 - 2022 và đưa ra khuyến nghị cho ngân hàng thương mại và rủi ro các nhà quản lý có thể hạn chế với mục đích nâng cao tình trạng thanh khoản của các NHTM Việt Nam.

V. Khuyến nghị giải pháp Quản trị rủi ro thanh khoản hiệu quả 60 ký tự

Từ kết quả nghiên cứu, bài viết đưa ra khuyến nghị: tăng trưởng quy mô ngân hàng, chính sách phát triển và sử dụng vốn hiệu quả, xử lý nợ xấu, chính sách sử dụng lợi nhuận hợp lý, và chính sách quản lý rủi ro thanh khoản. Nghiên cứu thừa nhận hạn chế và đề xuất hướng nghiên cứu mới, đóng góp vào hiệu quả hoạt động ngân hàng, giảm thiểu rủi ro và cải thiện thanh khoản.

5.1. Quản trị rủi ro Quy trình công cụ hiệu quả

Xây dựng quy trình quản trị rủi ro thanh khoản toàn diện, bao gồm xác định, đo lường, giám sát và kiểm soát rủi ro. Sử dụng các công cụ như stress test thanh khoản, phân tích dòng tiền, và xây dựng kế hoạch dự phòng để đối phó với các tình huống khẩn cấp.

5.2. Chính sách vốn sử dụng vốn Tối ưu thanh khoản

Xây dựng chính sách vốn phù hợp với quy mô và hoạt động của ngân hàng. Ưu tiên các nguồn vốn ổn định và dài hạn. Quản lý hiệu quả việc sử dụng vốn, đảm bảo khả năng đáp ứng nhu cầu thanh khoản trong mọi tình huống. Giám sát chặt chẽ tỷ lệ cho vay trên huy động và các chỉ số thanh khoản khác.

5.3. Xử lý nợ xấu Tăng cường chất lượng tín dụng

Tăng cường công tác thẩm định tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng chặt chẽ. Nhanh chóng xử lý nợ xấu để giảm thiểu tác động tiêu cực đến thanh khoản. Sử dụng các biện pháp như bán nợ, cơ cấu lại nợ, và khởi kiện để thu hồi nợ xấu.

17/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1, tác giả đã giới thiệu về đề tài nghiên cứu và trình bày những vấn đề xung quanh đề tài nghiên cứu, bao gồm mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, mô hình và phương pháp nghiên cứu, cấu trúc của nghiên cứu và những đóng góp mà đề tài nghiên cứu mang lại. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU TRƯỚC 2.1 Tổng quan khái niệm cơ bản 2.1 Khái niệm thanh khoản và rủi ro thanh khoản Các khái niệm về thanh khoản và rủi ro thanh khoản được phổ biến theo nhiều cách nghĩ khác nhau, ở nhiều khía cạnh khác nhau và đã được hình thành từ lâu, Uỷ ban giám sát Basel (2008) cho rằng thanh khoản là khi ngân hàng có các nghĩa vụ đến hạn và ngân hàng phải giải quyết các nghĩa vụ đó nhằm mục đích là tránh tổn thất xấu cho ngân hàng, đồng thời ngân hàng phải tăng tổng tài sản để đáp ứng nhu cầu thanh khoản. Ở một góc độ khác, Duttweiler (2011) đã phổ biến khái niệm cơ bản về thanh khoản trong ngân hàng là khả năng thực hiện nghĩa vụ của ngân hàng, nghĩa vụ tài chính khi đến hạn. Theo Duttweiler (2009), rủi ro thanh khoản có thể được hiểu là rủi ro khi NHTM mất khả năng thanh toán tại một thời điểm nào đó, hoặc các biến động tài chính phát sinh bất ngờ và đến hạn hoặc ngân hàng phải khẩn cấp huy động vốn với chi phí cao hơn nhiều để có thể đáp ứng ngay lập tức tình trạng thâm hụt thanh khoản; hoặc do các nguyên nhân chủ quan khác dẫn đến mất khả năng thanh toán của NHTM, sau đó sẽ gây nên những hậu quả khôn lường.

Ngoài ra, theo Nguyễn Văn Tiến (2010), có ba nguyên nhân tiền đề khiến cho ngân hàng phải đối mặt với rủi ro thanh khoản thường xuyên là: “Thứ nhất, ngân hàng huy động và đi vay vốn thời gian ngắn, sau đó cứ tuần hoàn chúng để cho vay thời gian dài hơn. Do đó nhiều ngân hàng phải đối mặt với sự không trùng khớp về kỳ hạn đến hạn giữa tài sản có và tài sản nợ.” ; “Thứ hai, sự nhạy cảm của tài sản tài chính với thay đổi lãi suất. Khi lãi suất tăng, nhiều người gửi tiền sẽ rút tiền ra tim kiếm nơi gửi khác có mức lãi suất cao hơn. Những người có nhu cầu tín dụng sẽ hoãn lại, hoặc rút hết số dư hạn mức tín dụng với lãi suất thấp đã thỏa thuận.

Như vậy, thay đổi lãi suất ảnh hưởng đồng thời đến luồng tiền gửi cũng như luồng tiền vay, và cuối cung là đến thanh khoản của ngân hàng.”; “Thứ ba, ngân hàng luôn phải đáp ứng nhu cầu 7 thanh khoản một cách hoàn hảo. Những trục trặc về thanh khoản sẽ làm xói mòn niềm tin của dân chúng vào ngân hàng.2 Đo lường rủi ro thanh khoản Theo Aspachs & cộng sự (2005) và Vodová (2011), có nhiều cách khác nhau để đánh giá tình hình thanh khoản của ngân hàng và ở bài nghiên cứu này tác giả sử dụng cách sau: LIQ= Tài sản thanh khoản/Tổng tài sản Tỷ lệ này biểu thị tỷ lệ tài sản thanh khoản so với tổng tài sản, tỷ lệ này càng cao thể hiện khả năng thanh khoản của ngân hàng càng tốt và ngược lại, tỷ lệ này càng thấp thì khả năng thanh khoản của ngân hàng giảm dần. Ngoài cách tác giả đã chọn, vẫn còn các tỷ số thanh khoản tương ứng được dùng làm biến phụ thuộc với những nghiên cứu khác để NC các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản của các NHTM: LIQ2 =Tài sản thanh khoản / (Tiền gửi + Vốn huy động ngắn hạn) Tỷ lệ tài sản thanh khoản trên tổng tiền gửi và tiền gửi ngắn hạn càng cao thì thanh khoản của ngân hàng càng mạnh và ngược lại, tỷ lệ này càng thấp thì thanh khoản của ngân hàng càng yếu. LIQ3 = Khoản cho vay / (Tiền gửi + Nguồn vốn ngắn hạn) Tỷ lệ này cho biết tổng tiền gửi và tiền gửi ngắn hạn sẽ là bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn vay, tỷ lệ này càng cao chứng tỏ khả năng thanh khoản của ngân hàng càng yếu và ngược lại tỷ lệ này càng thấp tính thanh khoản càng của ngân hàng càng cao.

LIQ4 = Khoản cho vay / Tổng tài sản Tỷ lệ này thể hiện bao nhiêu phần trăm tổng tài sản là nợ vay, tương tự LIQ3 tỷ lệ này càng cao chứng tỏ ngân hàng có khả năng thanh khoản yếu và ngược lại.2 Các yếu tố tác động đến rủi ro thanh khoản 2.1 Các yếu tố cụ thể • Khả năng sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE) ROE được tính bằng công thức lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (CSH), cho thấy một đồng vốn CSH mang lại cho CSH bao nhiêu lợi nhuận sau khi khấu trừ thuế TNDN, đo lường hiệu quả trong việc sử dụng vốn CSH của doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu của Vũ Thị Hồng (2015) cho thấy có mối quan hệ cùng chiều giữa ROE và rủi ro thanh khoản, ngược lại ở một số nghiên cứu khác Vodová (2011), Valla và Escorbiac (2008), Mehmed (2014) cho thấy có mối quan hệ nghịch biến giữa ROE và rủi ro thanh khoản. • Tỷ lệ nợ xấu (NPL) NPL thể hiện những khoản nợ khó đòi, có thời hạn quá hạn lớn và được cho là khó có khả năng thu hồi, đây là một trong những tỷ lệ thường được dùng để đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng. Kết quả nghiên cứu của các tác giả Vodova (2011, 2013) và Vũ Thị Hồng (2015) đều cho thấy tỷ lệ nợ xấu NPL có tương quan tích cực đến rủi ro thanh khoản của ngân hàng.

• Tỷ lệ cho vay trên tổng huy động (LDR) Tỷ lệ cho vay trên tổng huy động LDR được đo lường bằng tổng dư nợ cho vay khách hàng (KH) trên tổng tiền gửi của KH, đây là chỉ tiêu sinh lời của ngân hàng bằng cách cho vay KH dựa trên tổng tiền gửi mà KH đã gửi tại ngân hàng. Đây là một trong những chỉ số ảnh hưởng đến rủi ro thanh khoản của ngân hàng. Kết quả NC của Vodova (2013), Ha et al. (2022), Yen et al.

(2019), và Mehmed (2014) cho thấy mối quan hệ tích cực giữa LDR và rủi ro thanh khoản của ngân hàng. Nhưng nghiên cứu của tác giả Vũ Thị Hồng (2015) lại cho kết quả nghiên cứu ngược lại. • Tỷ lệ dự phòng rủi ro cho vay trên các khoản cho vay (LLP) 9 Tỷ lệ dự phòng cho vay trên các khoản vay LLP được đo lường bằng tổng số tiền dự phòng rủi ro trên tổng số tiền cho vay, thể hiện phần trăm tiền mà ngân hàng trích ra để dự phòng khi đối mặt với khả năng không thu hồi được khoản nợ từ khách hàng hoặc các khoản đầu tư mất khả năng thu hồi. Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Hoàng Chung (2022) chỉ ra tỷ lệ dự phòng cho vay trên các khoản vay quan hệ cùng chiều với rủi ro thanh khoản.

• Tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản (LTA) Tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản (LTA) sẽ chỉ ra mức độ tham gia của ngân hàng vào hoạt động cho vay và tiềm năng sinh lời, là một công cụ hữu ích để đánh giá hoạt động cho vay, khả năng sinh lời và rủi ro của ngân hàng cũng như tình hình thanh khoản của ngân hàng. Hai bài nghiên cứu trước đây của tác giả Phan Thị Mỹ Hạnh và Tống Lâm Vy (2019), Nguyễn Hoàng Chung (2022) đã cho kết quả LTA có mối quan hệ tích cực với rủi ro thanh khoản của các NHTM Việt Nam. • Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản (ETA) Tỷ lệ vốn CSH trên tổng tài sản ETA được đo lường bằng tổng vốn CSH trên tổng tài sản. Tỷ số này có liên hệ mật thuyết với rủi ro thanh khoản của ngân hàng.Vốn chủ sở hữu như một tấm đệm giúp ngân hàng chống chọi với rủi ro khi trường hợp xấu xảy ra.

Theo các nghiên cứu trước đây của tác giả Bunda và Desquilbet (2008), Vodova (2011), Vodova (2013) và Singh và Sharma (2016) đều cho kết quả tỷ lệ vốn CSH trên tổng tài sản có mối quan hệ tích cực đến rủi ro thanh khoản của ngân hàng. • Quy mô ngân hàng (SIZE) Quy mô ngân hàng được tính theo cơ số 10 logarit, là biến nghiên cứu phổ biến và được sử dụng rất nhiều trong các mô hình NC. Theo kết quả các NC của Bunda & Desquilbet (2008), Mehmed (2014), Vodova (2013), Ha et al. (2022), chỉ ra mối quan hệ tích cực giữa SIZE và rủi ro thanh khoản của ngân hàng.

Tuy nhiên 10 các nghiên cứu của các tác giả Singh và Sharma (2016), Sopan và Dutta (2018), Phan Thị Mỹ Hạnh và Tống Lâm Vy (2019) lại cho kết quả ngược lại.2 Các yếu tố kinh tế vĩ mô • Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) Tốc độ tăng trưởng kinh tế (KT) thể hiện xu hướng phát triển của nền kinh tế qua từng thời kỳ khác nhau và là chỉ số được sử dụng rộng rãi trong các mô hình NC. Theo kết quả NC của Moore (2009), Ha et al. (2022), Rauch et al. (2010), Vodova (2011,2013), Mehmed (2014) cho thấy mối quan hệ tích cực giữa GDP và thanh khoản.

Ngược lại, các nghiên cứu của Aspach at al (2005), Singh và Sharma (2016), Phan Thị Mỹ Hạnh và Tống Lâm Vy (2019) chỉ ra mối quan hệ tiêu cực giữa GDP và rủi ro thanh khoản của ngân hàng. Ngoài ra nghiên cứu của Valla (2008) nói rằng quy mô ngân hàng có thể tương quan âm hoặc dương với rủi ro thanh khoản của ngân hàng. • Tỷ lệ lạm phát (INF) Tỷ lệ lạm phát phản ánh sự suy giảm sức mua trên một đơn vị tiền tệ, yếu tố này được sử dụng phổ biến trong các mô hình nghiên cứu, là một trong những yếu tố quan trọng tác động đến nền KT. Kết quả NC của Bunda và Desquilbet (2008), Moore (2009), Singh và Sharma (2016) và Phan Thị Mỹ Hạnh và Tống Lâm Vy (2019) cho thấy INF có mối tương quan dương đến rủi ro thanh khoản ngân hàng.

Trong khi đó, nghiên cứu của các tác giả Ha et al. (2022) cho thấy có mối quan hệ ngược chiều giữa INF và rủi ro thanh khoản.3 Tổng quan các nghiên cứu trước đây Đã có rất nhiều bài NC về các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro thanh khoản của các NHTM tại Việt Nam, dưới đây là những bài nghiên cứu tiêu biểu với những góc nhìn và phương pháp tiếp cận khác nhau.1 Tổng quan các nghiên cứu ngoài nước Đầu tiên là nghiên cứu của Aspachs et al. (2005), nghiên cứu này sử dụng dữ liệu của các ngân hàng ở Anh được lấy từ bảng cân đối kế toán (CĐKT) và báo cáo thu nhập theo hàng quý, giai đoạn 1985 – 2003.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Rủi Ro Thanh Khoản Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam (2011-2022)" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố tác động đến rủi ro thanh khoản trong hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam trong giai đoạn 2011-2022. Tài liệu phân tích các nguyên nhân chính dẫn đến rủi ro thanh khoản, từ đó giúp các nhà quản lý ngân hàng và các nhà đầu tư hiểu rõ hơn về tình hình tài chính và các biện pháp cần thiết để giảm thiểu rủi ro này.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế quản lý của ngân hàng nhà nước đối với rủi ro thanh khoản của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh bắc kạn, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về quản lý rủi ro thanh khoản tại một địa phương cụ thể. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng đánh giá sức chịu đựng rủi ro thanh khoản của ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về khả năng chịu đựng rủi ro thanh khoản của một ngân hàng cụ thể. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng tác động của yếu tố vĩ mô và đặc điểm ngân hàng đến rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam sẽ cung cấp thêm thông tin về các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến rủi ro trong ngành ngân hàng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến rủi ro thanh khoản và tín dụng trong ngân hàng thương mại.