BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH --------------------------------- PHAN THỊ TRÚC PHƯƠNG CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA BẢO HIỂM Y YẾ TẠI HUYỆN TÂN HIỆP, TỈNH KIÊN GIANG Luận văn thạc sĩ Kinh tế LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH -------------------------------- PHAN THỊ TRÚC PHƯƠNG CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA BẢO HIỂM Y YẾ TẠI HUYỆN TÂN HIỆP, TỈNH KIÊN GIANG Luận văn thạc sĩ Kinh tế Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60340410 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LÊ NGỌC UYỂN TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Các yếu tố tác động đến quyết định mua bảo hiểm y tế tại huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang ” là do tôi tự nghiên cứu. Các số liệu, kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc được trích dẫn rõ ràng và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào trước đây. Tôi chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này. Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 5 năm 2017 Người thực hiện Phan Thị Trúc Phương Luận văn thạc sĩ Kinh tế MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ TÓM TẮT LUẬN VĂN CHƯƠNG 1. 1 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU . Lý do chọn đề tài . Mục tiêu nghiên cứu . Mục tiêu chung . 2 Luận văn thạc sĩ Kinh tế 1. Mục tiêu cụ thể . Câu hỏi nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Đối tượng nghiên cứu . Phạm vi nghiên cứu . Kết cấu luận văn . 5 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU . Cơ sở lý thuyết về bảo hiểm y tế . Khái niệm về bảo hiểm y tế . Phân loại bảo hiệm y tế . Bản chất của bảo hiểm y tế . Vai trò của bảo hiểm y tế . Một số lý thuyết kinh tế liên quan. Lý thuyết hành động hợp lý . Mô hình hành vi dự định . Các nghiên cứu liên quan . 11 Kết luận chương 2 . 14 MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Mô hình và giả thuyết nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu . Giả thiết nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Nghiên cứu sơ bộ . Nghiên cứu chính thức . Qui mô mẫu và Cách chọn mẫu . Xây dựng thang đo . Phương pháp phân tích dữ liệu ……………………………………………27 3. Đánh giá sơ bộ thang đo . 27 Luận văn thạc sĩ Kinh tế 3. Phân tích nhân tố khám phá EFA . Phân tích hồi qui tuyến tính bội . Kiểm định sự khác biệt . 31 Kết luận chương 3 . 33 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Tình hình thực hiện mua bảo hiểm y tế của người dân trên địa bàn Huyện Tân Hiệp . Đặc điểm mẫu khảo sát . Kết quả hồi qui . Đánh giá độ tin cậy của thang đo. Phân tích nhân tố khám phá EFA . Phân tích hệ số tương quan . Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm y tế . 47 Kết luận chương 4 . 52 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH . Hàm ý chính sách . Nâng cao quyết định mua BHYT của người dân thông qua yếu tố kỳ vọng của gia đình . Nâng cao quyết định mua BHYT của người dân thông qua yếu tố cảm nhận hành vi xã hội . Nâng cao quyết định mua BHYT của người dân thông qua việc quan tâm sức khỏe . Nâng cao quyết định mua BHYT của người dân thông qua kiểm soát hành vi . Nâng cao quyết định mua BHYT của người dân thông qua cảm nhận rủi ro . 55 Luận văn thạc sĩ Kinh tế 5. Hạn chế của đề tài . 56 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC SỐ LIỆU DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Diễn giải BHYT Bảo hiểm y tế TRA Mô hình hành động hợp lý TPB Mô hình hành vi dự định CCVC Công chức viên chức NSNN Ngân sách nhà nước GD Gia đình TDTG Thái độ tham gia HVXH Hành vi xã hội KT Kiến thức CNRR Cảm nhận rủi ro KSHV Kiểm soát hành vi Luận QTKS văn thạc Quy trình kiểm soátsĩ Kinh tế QDMBH Quyết định mua bảo hiểm DANH MỤC BẢNG BIỂU BẢNG TÊN BẢNG TRANG 3.1 Thang đo Thái độ tham gia 18 3.2 Thang đo Gia đình 18 3.3 Thang đo Cảm nhận hành vi xã hội 19 3.4 Thang đo sự quan tâm sức khỏe 20 3.5 Thang đo Trách nhiệm đạo lý 20 3.6 Thang đo Kiểm soát hành vi 21 3.7 Thang đo kiến thức về BHYT tự nguyện 21 3.8 Thang đo Cảm nhận rủi ro 22 3.9 Thang đo quyết định mua BHYT 23 4.1 Thông tin độ tuổi 31 4.2 Học vấn chủ hộ 31 Khu vực sinh sống Luận văn thạc sĩ Kinh tế 33 4.4 Tham gia BHYT 4.5 Kết quả kiểm định độ tin cậy các thang đo 33 4.6 Ma trận xoay nhân tố lần 1 35 4.7 Kiểm định KMO and Bartlett lần 2 36 4.8 Tổng kết giải thích phương sai lần 2 36 4.9 Ma trận xoay nhân tố lần 2 37 4.10 Đánh giá độ tin cậy thang đo lần 2 38 4.11 Kết quả kiểm định tương quan giữa các nhân tố 39 Kết quả hồi quy sử dụng phương pháp Enter của mô 40 4.12 hình Phân tích phương sai ANOVA trong phân tích hồi 40 4.14 Kết quả hồi quy 42 4.15 Mô tả các biến 46 DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ Sơ đồ 2.1: Mô hình hành động hợp lý (TRA) 9 Sơ đồ 2.2: Mô hình hành vi dự định (TPB) 10 Sơ đồ 3.1: Mô hình nghiên cứu 14 Biểu đồ 4.1: Giới tính chủ hộ 36 Biểu đồ 4.2: Nghề nghiệp chủ hộ 38 Luận văn thạc sĩ Kinh tế TÓM TẮT LUẬN VĂN BHYT toàn dân là chính sách xã hội quan trọng hàng đầu, mang ý nghĩa nhân đạo và có tính chia sẻ cộng đồng sâu sắc được Đảng và Nhà nước ta hết sức coi trọng, luôn đề cao trong hệ thống chính sách An sinh xã hội. Thực tế việc tham gia BHYT đã mang lại rất nhiều lợi ích thiết thực cho người dân, nhất là các gia đình có mức thu nhập thấp khi chẳng may đau ốm. Bảo hiểm y tế là cách tốt nhất để mọi người giúp nhau chia sẻ rủi ro khi bị ốm đau, bệnh tật. Do đó đóng tiền mua thẻ BHYT là cách đóng góp khi lành, để dành khi ốm. Luận văn đã đưa ra 8 giả thiết về mối quan hệ giữa 8 biến giải thích gồm Thái độ tham gia, Gia đình, Hành vi xã hội, Quy trình kiểm soát, Trách nhiệm đạo lý, Kiểm soát hành vi, Kiến thức, cảm nhận rủi ro. Dữ liệu được thu thập bằng phương pháp lấy mẫu thuận tiện 276 hộ gia đình đang sinh sống trên địa bàn huyện Tân Hiệp. Luận văn thạc sĩ Kinh tế Thông qua đánh giá độ tin cậy các thang đo bằng Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA, đã loại bỏ 2 biến gồm TDTG6 và TNDL4, 7 nhân tố được rút ra, giảm 1 nhân tố Trách nhiệm đạo lý so với giả thiết ban đầu. Kết quả phân tích hồi quy cho thấy, với mức ý nghĩa 5%, có 5 nhân tố ảnh hưởng đến Quyết định mua BHYT của hộ gia đình trên địa bàn huyện Tân Hiệp gồm Gia đình, Hành vi xã hội, Quan tâm sức khỏe, Kiểm soát hành vi, cảm nhận rủi ro. Trong đó, nhân tố Gia đình có tác động mạnh nhất đến Quyết định mua BHYT của người dân. Kết quả nghiên cứu này là cơ sở để tác giả đề tài đề xuất các chính sách nhằm nâng cao tỷ lệ mua BHYT của người dân trên địa bàn huyện Tân Hiệp. 1 CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Bảo hiểm y tế là một chính sách xã hội của Đảng và Nhà nước, là một trong những loại hình bảo hiểm y tế xã hội mang ý nghĩa nhân đạo, có tính chia sẻ cộng đồng sâu sắc, góp phần quan trọng thực hiện mục tiêu công bằng xã hội trong bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân. Ngày 14 tháng 11 năm 2008 tại kỳ họp thứ tư Quốc hội khoá XII đã thông qua Luật bảo hiểm y tế, đây là một đạo luật quan trọng nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa và quá trình tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân, đồng thời tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho công tác bảo hiểm y tế trong giai đoạn tới, góp phần tích cực vào việc thực hiện thành công sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân. Luận văn thạc sĩ Kinh tế Theo báo cáo giám sát của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội (UBTVQH), trong 4 năm từ 2009 – 2012, tỷ lệ tham gia BHYT đã tăng từ 58,2% lên 66,8% (UBTVQH, 2013). Tuy nhiên, chỉ có nhóm bắt buộc tham gia BHYT với tỷ lệ cao nhất (gần 70%), còn nhóm đối tượng tự nguyện có tỷ lệ tham gia thấp (chỉ 21%), ngay cả người thuộc hộ cận nghèo được hỗ trợ kinh phí mua BHYT cũng chỉ đạt tỷ lệ 25%. Từ đó có thể thấy BHYT tại Việt Nam chủ yếu chỉ phổ biến trong bộ phận cán bộ, công nhân viên được cơ quan, doanh nghiệp mua bảo hiểm bắt buộc hoặc đối tượng được cấp bảo hiểm miễn phí theo luật định. Đa số người dân vẫn còn xa lạ với hình thức bảo hiểm y tế, họ chủ yếu dựa vào các thói quen truyền thống như tích góp, sự giúp đỡ trong gia đình, xóm giềng, các tổ chức đoàn thể để tự bảo vệ (Bùi Thế Cường, 1990; Quynh, 2003; Newman và cộng sự, 2012). Với những lợi ích thiết thực mà BHYT mang lại, việc tuyên truyền vận động người dân tham gia BHYT được xem là nhiệm vụ quan trọng để đạt mục tiêu BHYT toàn dân. Tăng tỷ lệ dân số tham gia là một trong những nhiệm vụ được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong đề án thực hiện tiến tới BHYT toàn dân giai đoạn 2012 – 2015 và 2020 (QĐ 538/QĐ-TTg). Tại Việt Nam, một số nghiên cứu đã thực hiện kiểm định xác định các 2 yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua BHYT như (Jowett, 2001; Ha và Leung, 2010; Cường, 2011; Minh và cộng sự, 2012; Nguyễn Văn Ngãi và Nguyễn Thị Cẩm Hồng, 2012). Hầu hết các nghiên cứu này tập trung vào các yếu tố như tuổi, giới tính, thu nhập, tình trạng hôn nhân, học vấn, nghề nghiệp, dân tộc, nơi ở, tình trạng sức khoẻ.
Tổng quan nghiên cứu
Bảo hiểm y tế (BHYT) là chính sách xã hội quan trọng, góp phần bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân, đồng thời giảm thiểu rủi ro tài chính khi ốm đau. Tại huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang, tỷ lệ người dân tham gia BHYT năm 2016 đạt khoảng 57,83%, thấp hơn mục tiêu đề ra và so với mặt bằng chung của tỉnh. Đặc biệt, nhóm đối tượng tự nguyện tham gia BHYT có tỷ lệ thấp, chỉ khoảng 17% trong hộ gia đình. Việc nghiên cứu các yếu tố tác động đến quyết định mua BHYT tại địa phương này là cần thiết để đề xuất các giải pháp nâng cao tỷ lệ tham gia, góp phần thực hiện mục tiêu BHYT toàn dân theo Quyết định 538/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Mục tiêu nghiên cứu tập trung vào việc đánh giá thực trạng tham gia BHYT của người dân huyện Tân Hiệp, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua BHYT tự nguyện, từ đó đề xuất chính sách phù hợp nhằm tăng tỷ lệ tham gia BHYT, giảm chi phí chăm sóc sức khỏe cho người dân. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu thu thập từ 276 hộ gia đình trên địa bàn huyện trong giai đoạn từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2016, kết hợp với số liệu thứ cấp từ các báo cáo chính thức giai đoạn 2012-2016. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thiết thực trong việc hỗ trợ các cơ quan quản lý địa phương xây dựng chính sách an sinh xã hội hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và công bằng xã hội.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu vận dụng hai lý thuyết kinh tế hành vi chính:
- Lý thuyết hành động hợp lý (TRA) của Fishbein và Ajzen (1975), giải thích mối quan hệ giữa thái độ, chuẩn chủ quan và ý định hành vi, trong đó ý định hành vi là yếu tố dự báo tốt nhất cho hành vi thực tế.
- Mô hình hành vi dự định (TPB) của Ajzen (1991), mở rộng TRA bằng cách bổ sung yếu tố kiểm soát hành vi cảm nhận, phản ánh nhận thức về khả năng và cơ hội thực hiện hành vi.
Các khái niệm chính trong nghiên cứu gồm: thái độ tham gia BHYT, ảnh hưởng của gia đình, cảm nhận hành vi xã hội, sự quan tâm sức khỏe, trách nhiệm đạo lý, kiểm soát hành vi, kiến thức về BHYT và cảm nhận rủi ro. Mô hình nghiên cứu đề xuất 8 nhân tố độc lập ảnh hưởng đến quyết định mua BHYT tự nguyện.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng với cỡ mẫu 276 hộ gia đình được chọn theo phương pháp thuận tiện tại huyện Tân Hiệp. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua bảng hỏi chuẩn hóa theo thang đo Likert 5 điểm, đánh giá các biến nghiên cứu. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo của UBND huyện, BHXH và các nguồn nghiên cứu liên quan giai đoạn 2012-2016.
Phân tích dữ liệu được thực hiện bằng phần mềm SPSS 16.0, bao gồm:
- Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha, với tất cả các thang đo đều đạt trên 0,76, đảm bảo tính nhất quán nội tại.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) để rút gọn và xác định cấu trúc các nhân tố, với tiêu chuẩn KMO > 0,5 và Sig < 0,05, tổng phương sai trích ≥ 50%.
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố độc lập đến quyết định mua BHYT, kiểm tra các giả định hồi quy như đa cộng tuyến, phân phối chuẩn của phần dư, tính độc lập của sai số.
- Kiểm định sự khác biệt bằng ANOVA và T-Test để phân tích ảnh hưởng của các biến nhân khẩu học.
Timeline nghiên cứu kéo dài từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2016, bao gồm giai đoạn khảo sát sơ bộ, thu thập dữ liệu chính thức và phân tích kết quả.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tỷ lệ tham gia BHYT của hộ gia đình tại huyện Tân Hiệp là 54,7%, thấp hơn so với tỷ lệ chung của tỉnh Kiên Giang (khoảng 57,83%) và mục tiêu đề ra. Nhóm đối tượng công chức, viên chức có tỷ lệ tham gia cao nhất (2,33%), trong khi hộ gia đình chỉ chiếm 17% tổng số người tham gia BHYT.
-
Năm nhân tố có ảnh hưởng tích cực và có ý nghĩa thống kê đến quyết định mua BHYT tự nguyện gồm: Gia đình (hệ số hồi quy chuẩn beta cao nhất), Cảm nhận hành vi xã hội, Sự quan tâm sức khỏe, Kiểm soát hành vi và Kiến thức về BHYT. Ví dụ, nhân tố Gia đình có tác động mạnh nhất, thể hiện qua việc sự ủng hộ và kỳ vọng của người thân làm tăng ý định mua BHYT.
-
Cảm nhận rủi ro có ảnh hưởng tiêu cực đến quyết định mua BHYT, do người dân lo ngại về rủi ro mất tiền, thủ tục phức tạp và thiếu tin tưởng vào tổ chức quản lý BHYT.
-
Các đặc điểm nhân khẩu học như tuổi tác, trình độ học vấn và khu vực sinh sống cũng ảnh hưởng đến quyết định mua BHYT. Chủ hộ tuổi từ 41 trở lên chiếm 66,1% trong mẫu khảo sát và có xu hướng tham gia BHYT cao hơn nhóm trẻ tuổi. Trình độ học vấn THPT chiếm 50,4%, góp phần nâng cao nhận thức về lợi ích BHYT. Hộ gia đình sống ở khu vực nông thôn chiếm 80,4%, nơi điều kiện chăm sóc y tế hạn chế hơn, ảnh hưởng đến quyết định mua BHYT.
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu phù hợp với các nghiên cứu trước đây về vai trò của gia đình và ảnh hưởng xã hội trong việc hình thành ý định hành vi tiêu dùng dịch vụ bảo hiểm. Gia đình không chỉ là nguồn hỗ trợ tài chính mà còn là yếu tố thúc đẩy tinh thần, tạo niềm tin cho người dân tham gia BHYT. Sự quan tâm sức khỏe và kiến thức về BHYT giúp người dân nhận thức rõ hơn về lợi ích và quyền lợi, từ đó tăng khả năng tham gia.
Ảnh hưởng tiêu cực của cảm nhận rủi ro phản ánh những hạn chế trong công tác truyền thông và thủ tục hành chính của BHYT, gây tâm lý e ngại cho người dân. Điều này cũng tương đồng với các nghiên cứu trong khu vực phi chính thức, nơi người lao động thiếu thông tin và niềm tin vào chính sách bảo hiểm.
Việc tỷ lệ tham gia BHYT thấp hơn mục tiêu đề ra cho thấy cần có các chính sách hỗ trợ và cải thiện điều kiện tiếp cận BHYT, đặc biệt cho nhóm hộ gia đình tự nguyện. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ cột thể hiện tỷ lệ tham gia BHYT theo nhóm đối tượng và bảng hồi quy thể hiện mức độ ảnh hưởng của các nhân tố.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường tuyên truyền, vận động gia đình và cộng đồng nhằm nâng cao nhận thức và sự ủng hộ của người thân trong gia đình về lợi ích của BHYT, qua đó thúc đẩy quyết định mua BHYT tự nguyện. Chủ thể thực hiện: UBND huyện, các tổ chức đoàn thể xã hội. Thời gian: 6-12 tháng.
-
Đơn giản hóa thủ tục đăng ký và gia hạn BHYT, giảm thiểu rào cản hành chính để người dân dễ dàng tiếp cận và tham gia BHYT. Chủ thể thực hiện: BHXH huyện, chính quyền địa phương. Thời gian: 3-6 tháng.
-
Nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh và minh bạch quyền lợi BHYT nhằm tăng niềm tin và giảm cảm nhận rủi ro của người dân khi tham gia BHYT. Chủ thể thực hiện: Sở Y tế, các cơ sở y tế trên địa bàn. Thời gian: 12-24 tháng.
-
Phát triển các chương trình đào tạo, cung cấp kiến thức về BHYT cho người dân, đặc biệt tập trung vào nhóm có trình độ học vấn thấp và khu vực nông thôn. Chủ thể thực hiện: Trung tâm y tế dự phòng, các tổ chức xã hội. Thời gian: 6-12 tháng.
-
Xây dựng chính sách hỗ trợ tài chính cho nhóm hộ gia đình có thu nhập thấp nhưng không thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo, nhằm giảm gánh nặng chi phí tham gia BHYT. Chủ thể thực hiện: UBND tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Thời gian: 12-24 tháng.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Cơ quan quản lý nhà nước về y tế và bảo hiểm xã hội: Sử dụng kết quả nghiên cứu để xây dựng và điều chỉnh chính sách BHYT phù hợp với đặc điểm địa phương, nâng cao tỷ lệ bao phủ BHYT.
-
Các tổ chức nghiên cứu và đào tạo trong lĩnh vực kinh tế và y tế công cộng: Tham khảo mô hình nghiên cứu và phương pháp phân tích để phát triển các nghiên cứu tiếp theo về hành vi tiêu dùng dịch vụ bảo hiểm.
-
Doanh nghiệp bảo hiểm và các nhà cung cấp dịch vụ y tế: Hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua BHYT của người dân để thiết kế sản phẩm và dịch vụ phù hợp, tăng cường tiếp cận khách hàng.
-
Các tổ chức phi chính phủ và cộng đồng dân cư: Áp dụng các giải pháp tuyên truyền, vận động và hỗ trợ người dân tham gia BHYT, góp phần nâng cao nhận thức và bảo vệ quyền lợi sức khỏe cộng đồng.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao tỷ lệ tham gia BHYT tại huyện Tân Hiệp còn thấp?
Nguyên nhân chính là do nhận thức của người dân về lợi ích BHYT còn hạn chế, thủ tục hành chính phức tạp, cùng với cảm nhận rủi ro và thiếu niềm tin vào tổ chức quản lý BHYT. -
Những yếu tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định mua BHYT?
Gia đình có ảnh hưởng mạnh nhất, tiếp theo là cảm nhận hành vi xã hội, sự quan tâm sức khỏe, kiểm soát hành vi và kiến thức về BHYT. -
Làm thế nào để nâng cao tỷ lệ tham gia BHYT tự nguyện?
Cần tăng cường tuyên truyền, đơn giản hóa thủ tục, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, cung cấp kiến thức và hỗ trợ tài chính cho nhóm thu nhập thấp. -
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn là gì?
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng với mẫu 276 hộ gia đình, phân tích dữ liệu bằng Cronbach’s Alpha, EFA và hồi quy tuyến tính bội trên phần mềm SPSS. -
Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng ở những địa phương khác không?
Mô hình và kết quả có thể tham khảo cho các huyện, tỉnh có đặc điểm kinh tế xã hội tương tự, tuy nhiên cần điều chỉnh phù hợp với điều kiện địa phương cụ thể.
Kết luận
- Nghiên cứu xác định được 5 nhân tố chính ảnh hưởng tích cực đến quyết định mua BHYT tự nguyện tại huyện Tân Hiệp: Gia đình, cảm nhận hành vi xã hội, sự quan tâm sức khỏe, kiểm soát hành vi và kiến thức về BHYT.
- Cảm nhận rủi ro có tác động tiêu cực, làm giảm ý định tham gia BHYT của người dân.
- Tỷ lệ tham gia BHYT của hộ gia đình tại huyện còn thấp, chưa đạt mục tiêu đề ra, đặc biệt nhóm tự nguyện.
- Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để đề xuất các chính sách nâng cao tỷ lệ tham gia BHYT, góp phần thực hiện mục tiêu BHYT toàn dân.
- Các bước tiếp theo bao gồm triển khai các giải pháp đề xuất, giám sát và đánh giá hiệu quả chính sách trong vòng 1-2 năm tới.
Hành động ngay hôm nay để nâng cao nhận thức và tham gia BHYT, bảo vệ sức khỏe và tài chính cho bản thân và gia đình!