Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh Cuộc cách mạng Công nghiệp 4.0, các tổ chức tài chính – ngân hàng đang đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số nhằm tối ưu hóa quy trình vận hành và tiết giảm chi phí hoạt động (Luarn & Lin, 2005; Ciunova-Shuleska và cộng sự, 2022). Theo báo cáo thống kê từ Insider Intelligence (2021), Việt Nam dự kiến đạt khoảng 64 triệu người sử dụng điện thoại thông minh vào cuối năm 2024, phần lớn là nhóm khách hàng trưởng thành có nhu cầu cao về các giải pháp số hóa nhằm tiết kiệm thời gian giao dịch. Đặc biệt, sau đại dịch Covid-19, xu hướng thanh toán không dùng tiền mặt và tần suất sử dụng dịch vụ ngân hàng di động (Mobile Banking) ghi nhận sự gia tăng nhanh chóng. Sự dịch chuyển hành vi này mở ra cơ hội lớn cho ngành dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Việt Nam (Giao, 2022; Giao & Châu, 2020).
Tuy nhiên, việc khách hàng quyết định tiếp cận và duy trì sử dụng các ứng dụng ngân hàng số chịu sự chi phối của nhiều yếu tố tâm lý, công nghệ và đặc tính cá nhân. Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) – một ngân hàng thương mại có mạng lưới hoạt động rộng lớn và cơ sở khách hàng đa dạng, việc xác định rõ các rào cản và động lực thúc đẩy khách hàng sử dụng dịch vụ Mobile Banking là yêu cầu cấp thiết. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài "Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ Mobile Banking của khách hàng tại Hà Nội đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank)" được thực hiện.
Mục tiêu chung của nghiên cứu là khám phá và lượng hóa mức độ tác động của các yếu tố đến ý định sử dụng dịch vụ Mobile Banking của khách hàng Agribank tại Hà Nội, từ đó đề xuất các giải pháp quản trị phù hợp.
Mục tiêu cụ thể được xác định gồm ba nhiệm vụ:
- Khám phá các nhân tố ảnh hưởng tới ý định sử dụng dịch vụ Mobile Banking của khách hàng tại Ngân hàng Agribank.
- Đo lường mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ Mobile Banking của khách hàng tại Ngân hàng Agribank.
- Đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển dịch vụ Mobile Banking của ngân hàng trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng tới ý định sử dụng dịch vụ Mobile Banking của khách hàng cá nhân tại Agribank.
- Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Hà Nội (HN).
- Phạm vi thời gian: Khóa luận được thực hiện từ tháng 03/2024 đến tháng 05/2024. Trong đó, công tác khảo sát, thu thập dữ liệu sơ bộ và chính thức diễn ra từ ngày 05/03/2024 đến ngày 25/03/2024; thời gian hoàn thành nội dung báo cáo từ ngày 25/03/2024 đến ngày 05/05/2024. Các dữ liệu thứ cấp được kế thừa và tổng hợp trong giai đoạn 1986 – 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp giữa các lý thuyết hành vi người tiêu dùng và mô hình chấp nhận công nghệ:
- Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Technology Acceptance Model) của Davis (1989): Tập trung vào hai cấu trúc nhận thức cốt lõi là Cảm nhận về sự hữu ích (PU - Perceived Usefulness) và Cảm nhận về sự dễ sử dụng (PEU - Perceived Ease of Use).
- Lý thuyết hành vi có hoạch định (TPB - Theory of Planned Behavior) của Ajzen (1991) cùng Lý thuyết hành động hợp lý (TRA) của Fishbein và Ajzen (1975, 1980): Giải thích vai trò của biến Thái độ (ATT - Attitude), Chuẩn mực chủ quan và Nhận thức kiểm soát hành vi trong việc định hình ý định hành vi.
- Lý thuyết về tính đổi mới của người tiêu dùng (Consumer Innovativeness Theory) của Rogers và Shoemaker (1971), Roehrich (2004), Chauhan và cộng sự (2019): Khai thác hai khía cạnh tính cách đổi mới gồm Tính đổi mới bẩm sinh (II - Innate Innovativeness) và Tính đổi mới theo nhóm sản phẩm (DSI - Domain-Specific Innovativeness).
Quy trình nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Thực hiện qua 3 bước, bao gồm tổng quan lý thuyết để thiết lập thang đo sơ bộ; tham vấn ý kiến chuyên gia trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng và hành vi tiêu dùng; tổ chức thảo luận nhóm tập trung với 15 người dùng nhằm đánh giá, hiệu chỉnh từ ngữ; thử nghiệm thí điểm (pilot test) với 20 người có kinh nghiệm sử dụng dịch vụ Mobile Banking để hoàn thiện bảng hỏi.
- Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Thực hiện trên cỡ mẫu $N = 150$ tại Hà Nội nhằm kiểm định sơ bộ độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA).
- Nghiên cứu định lượng chính thức: Áp dụng phương pháp lấy mẫu phi xác suất (lấy mẫu thuận tiện) thông qua khảo sát trực tiếp bằng bảng hỏi giấy và phân phối trực tuyến qua mạng xã hội, diễn đàn Mobile Banking với cỡ mẫu $N = 450$ người tiêu dùng tại Hà Nội. Kích thước mẫu đáp ứng tiêu chuẩn kiểm định thực nghiệm theo công thức của Tabachnick và Fidell ($N \ge 50 + 8m$, với $m = 5$ biến độc lập, quy mô mẫu tối thiểu là 90).
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 25.0 để tiến hành thống kê mô tả, kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (trích xuất riêng cho tập biến độc lập và biến phụ thuộc bằng phép quay vuông góc Varimax), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội (kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số VIF, kiểm định tính độc lập phần dư qua Durbin-Watson), kiểm định giả thuyết nghiên cứu và phân tích sai biệt trung bình bằng Independent Samples T-Test và One-Way ANOVA (kèm kiểm định phương sai đồng nhất Levene).
Mô hình hồi quy tuyến tính bội được xác lập theo phương trình:
$$\text{ITU} = \beta_0 + \beta_1 \cdot \text{PU} + \beta_2 \cdot \text{PEU} + \beta_3 \cdot \text{ATT} + \beta_4 \cdot \text{II} + \beta_5 \cdot \text{DSI} + \varepsilon$$
Trong đó:
- $\text{ITU}$: Ý định sử dụng dịch vụ Mobile Banking (Intention to Use)
- $\text{PU}$: Cảm nhận về sự hữu ích (Perceived Usefulness)
- $\text{PEU}$: Cảm nhận về sự dễ sử dụng (Perceived Ease of Use)
- $\text{ATT}$: Thái độ đối với việc sử dụng dịch vụ (Attitude)
- $\text{II}$: Tính đổi mới bẩm sinh của khách hàng (Innate Innovativeness)
- $\text{DSI}$: Tính đổi mới theo nhóm sản phẩm (Domain-Specific Innovativeness)
- $\beta_0$: Hệ số chặn (Hằng số)
- $\beta_1, \beta_2, \beta_3, \beta_4, \beta_5$: Các hệ số hồi quy
- $\varepsilon$: Sai số ngẫu nhiên
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa nền tảng về người tiêu dùng (theo Kotler & Armstrong, 2012; Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2010), hành vi tiêu dùng (Kotler & Keller, 2003; Pressey và cộng sự, 2009), ý định hành vi (Ajzen, 1991) và dịch vụ Mobile Banking (Zhou, Lu & Wang, 2010; Giao, 2021). Tác giả phân tích chi tiết cơ chế vận hành của mô hình TAM (Davis, 1989), mô hình TPB (Ajzen, 1991), cùng lý thuyết về tính đổi mới cá nhân (Rogers & Shoemaker, 1971; Kaushik và cộng sự, 2014).
Bên cạnh đó, chương này tổng thuật các công trình nghiên cứu thực nghiệm tiêu biểu:
- Nghiên cứu trong nước: Trần Thu Thảo và cộng sự (2022) nghiên cứu tại SCB với mẫu 307 khách hàng; Thanh và Thi (2011) xây dựng mô hình E-BAM giải thích 57% sự biến động của hành vi chấp nhận ngân hàng điện tử tại Việt Nam.
- Nghiên cứu quốc tế: Chauhan và cộng sự (2019) nghiên cứu tại Ấn Độ với mẫu 487 khách hàng bằng mô hình SEM; Aldás-Manzano và cộng sự (2009) khảo sát 511 người dùng tại Tây Ban Nha; Yiu và cộng sự (2007) khảo sát tại Hồng Kông; Cheng và cộng sự (2006) phân tích 203 khách hàng tại Hồng Kông; Lassar và cộng sự (2005) nghiên cứu về tính đổi mới và rủi ro trực tuyến.
Từ việc phân tích tổng quan, tác giả xác định khoảng trống nghiên cứu: Các công trình trước đây tại Việt Nam chủ yếu tiếp cận theo các biến số công nghệ truyền thống của TAM mà ít kết hợp đồng thời hai khía cạnh tính đổi mới cá nhân (tính đổi mới bẩm sinh và tính đổi mới theo nhóm sản phẩm) trong bối cảnh cụ thể của một ngân hàng thương mại nhà nước như Agribank tại địa bàn Hà Nội.
Chương 2: Thiết kế nghiên cứu
Chương 2 mô tả chi tiết quy trình nghiên cứu chuẩn 6 bước: (1) Xác định mục tiêu nghiên cứu; (2) Tham khảo ý kiến chuyên gia; (3) Xây dựng mô hình đề xuất; (4) Phân tích định tính; (5) Phân tích định lượng; (6) Viết báo cáo.
Tác giả thiết lập 5 giả thuyết nghiên cứu hướng đến mối quan hệ tác động thuận chiều ($+$):
- $H_1$: Cảm nhận về sự hữu ích có tác động tích cực đến ý định sử dụng dịch vụ Mobile Banking tại Agribank.
- $H_2$: Cảm nhận về sự dễ sử dụng có tác động tích cực đến ý định sử dụng dịch vụ Mobile Banking tại Agribank.
- $H_3$: Thái độ có tác động tích cực đến ý định sử dụng dịch vụ Mobile Banking tại Agribank.
- $H_4$: Tính đổi mới bẩm sinh có tác động tích cực đến ý định sử dụng dịch vụ Mobile Banking tại Agribank.
- $H_5$: Tính đổi mới theo nhóm sản phẩm có tác động tích cực đến ý định sử dụng dịch vụ Mobile Banking tại Agribank.
Hệ thống thang đo được thiết kế theo thang đo khoảng Likert 5 mức độ (1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý), kế thừa và hiệu chỉnh từ các nghiên cứu của Trần Thu Thảo và cộng sự (2022) và Chauhan và cộng sự (2019), bao gồm 24 biến quan sát:
| Mã hóa biến |
Khái niệm nghiên cứu |
Số lượng biến quan sát |
Nguồn kế thừa gốc |
| PU |
Cảm nhận về sự hữu ích (PU1 – PU4) |
04 |
Trần Thu Thảo và cộng sự (2022) |
| PEU |
Cảm nhận về sự dễ sử dụng (PEU1 – PEU4) |
04 |
Trần Thu Thảo và cộng sự (2022) |
| ATT |
Thái độ đối với dịch vụ (ATT1 – ATT4) |
04 |
Chauhan và cộng sự (2019) |
| II |
Tính đổi mới bẩm sinh (II1 – II5) |
05 |
Chauhan và cộng sự (2019) |
| DSI |
Tính đổi mới theo nhóm sản phẩm (DSI1 – DSI4) |
04 |
Chauhan và cộng sự (2019) |
| ITU |
Ý định sử dụng dịch vụ (ITU1 – ITU3) |
03 |
Trần Thu Thảo và cộng sự (2022) |
Kết quả thử nghiệm định lượng sơ bộ với mẫu $N = 150$ xác nhận độ tin cậy và giá trị hội tụ của thang đo:
| Thang đo |
Số biến quan sát |
Cronbach's Alpha sơ bộ |
Tương quan biến - tổng nhỏ nhất |
Đánh giá sơ bộ |
| PU |
4 |
0,759 |
0,505 (PU3) |
Đạt yêu cầu ($> 0,6$) |
| PEU |
4 |
0,744 |
0,476 (PEU2) |
Đạt yêu cầu ($> 0,6$) |
| ATT |
4 |
0,793 |
0,560 (ATT3) |
Đạt yêu cầu ($> 0,6$) |
| II |
5 |
0,766 |
0,457 (II5) |
Đạt yêu cầu ($> 0,6$) |
| DSI |
4 |
0,810 |
0,494 (DSI4) |
Đạt yêu cầu ($> 0,6$) |
| ITU |
3 |
0,629 |
0,641 (ITU1) |
Đạt yêu cầu ($> 0,6$) |
Kết quả phân tích EFA sơ bộ cho thấy:
- Tập biến độc lập: Hệ số $\text{KMO} = 0,795$; kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} = 0,000$; trích được 5 nhân tố với giá trị Eigenvalue dừng tại $1,267$; tổng phương sai trích đạt $60,595%$; toàn bộ hệ số tải nhân tố (factor loading) đều đạt chuẩn $> 0,50$.
- Biến phụ thuộc (ITU): Hệ số $\text{KMO} = 0,782$; kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} = 0,000$; giá trị Eigenvalue đạt $1,404$; tổng phương sai trích đạt $56,795%$; các hệ số tải dao động từ $0,654$ đến $0,730$.
Chương 2 cũng nêu rõ luận điểm kỹ thuật (trích dẫn theo Nguyễn Đình Thọ, 2012) về việc phân tích EFA tách biệt giữa biến độc lập và biến phụ thuộc: Do mục tiêu nghiên cứu là kiểm định quan hệ nhân quả ($X \rightarrow Y$), việc đưa chung biến độc lập và biến phụ thuộc vào cùng một ma trận xoay trực giao có thể làm suy giảm tính phân biệt của cấu trúc biến và tạo ra hiện tượng xáo trộn ma trận nhân tố.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 3 trình bày bức tranh tổng thể về thực trạng phát triển dịch vụ E-Mobile Banking của Agribank giai đoạn 2019 – 2023 trong mối tương quan so sánh với các ngân hàng thương mại khác trên thị trường.
Các nội dung phân tích định lượng trên mẫu chính thức $N = 450$ bao gồm:
- Thống kê mô tả: Phản ánh đặc điểm cơ cấu mẫu nghiên cứu theo giới tính, độ tuổi, mức thu nhập và nghề nghiệp của khách hàng tại Hà Nội.
- Kiểm định thang đo: Đánh giá hệ số Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA chính thức, khẳng định các thang đo đạt giá trị hội tụ và tính phân biệt cao.
- Phân tích tương quan Pearson: Xác lập ma trận hệ số tương quan giữa 5 biến độc lập (PU, PEU, ATT, II, DSI) và biến phụ thuộc ITU nhằm phát hiện sớm nguy cơ đa cộng tuyến.
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội: Đánh giá độ phù hợp của mô hình qua hệ số xác định $R^2$ và $R^2$ hiệu chỉnh; kiểm định phân tích phương sai ANOVA ($F$-test); kiểm tra giả định phân phối chuẩn phần dư qua đồ thị phân tán; kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến (VIF $< 10$).
- Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu: Đánh giá trọng số hồi quy chuẩn hóa ($\beta$) để xác định thứ tự mức độ tác động của từng nhân tố lên ý định sử dụng dịch vụ.
- Kiểm định sự khác biệt: Sử dụng kiểm định Levene và One-Way ANOVA để đánh giá sự khác biệt về ý định sử dụng Mobile Banking theo các biến nhân khẩu học (độ tuổi, thu nhập, nhóm nghề nghiệp), cùng Independent Samples T-Test đối với nhóm giới tính.
- Thống kê trung bình: Đánh giá thực trạng mức độ cảm nhận của khách hàng đối với các khía cạnh PU, PEU, II và DSI.
Chương 4: Kết luận và kiến nghị
Dựa trên kết quả phân tích định lượng, Chương 4 tổng kết các phát hiện cốt lõi và đưa ra hệ thống giải pháp quản trị thực tiễn cho Agribank:
- Nhóm giải pháp về tính đổi mới bẩm sinh (II) và tính đổi mới theo nhóm sản phẩm (DSI): Xây dựng các chiến lược truyền thông, định vị tính năng mới hướng đến phân khúc khách hàng tiên phong tiếp nhận công nghệ số; triển khai các chương trình trải nghiệm sớm tính năng mới.
- Nhóm giải pháp về cảm nhận sự dễ sử dụng (PEU): Tối ưu hóa giao diện ứng dụng Agribank E-Mobile Banking theo hướng tinh gọn, thân thiện, đồng nhất thao tác, rút ngắn các bước xác thực giao dịch nhưng vẫn bảo đảm tính an toàn.
- Nhóm giải pháp về cảm nhận sự hữu ích (PU): Mở rộng hệ sinh thái tiện ích số (thanh toán hóa đơn, dịch vụ công, kết nối thương mại điện tử, quản lý tài chính cá nhân) nhằm gia tăng giá trị sử dụng thực tế cho khách hàng.
- Nêu rõ các hạn chế: Đề tài chỉ khảo sát trên địa bàn Hà Nội theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện phi xác suất và chỉ tập trung vào một ngân hàng cụ thể (Agribank).
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại các kết quả thực nghiệm và đóng góp cụ thể:
- Khẳng định tính tương thích của mô hình: Nghiên cứu đã kiểm định thành công mô hình tích hợp giữa TAM, TPB và Lý thuyết tính đổi mới người tiêu dùng trong việc giải thích ý định sử dụng dịch vụ Mobile Banking tại thị trường Việt Nam.
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm rõ ràng: Kết quả kiểm định sơ bộ trên 150 mẫu và kiểm định chính thức trên 450 khách hàng cho thấy cả 5 nhân tố đề xuất (Cảm nhận sự hữu ích, Cảm nhận sự dễ sử dụng, Thái độ, Tính đổi mới bẩm sinh, Tính đổi mới theo nhóm sản phẩm) đều đạt chuẩn đo lường thống kê (Cronbach's Alpha $> 0,6$; hệ số tải EFA $> 0,5$; tổng phương sai trích $> 50%$).
- Đóng góp về mặt quản trị: Nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng giúp ban lãnh đạo và các phòng ban chuyên trách của Agribank hiểu rõ động cơ và rào cản tâm lý của khách hàng, từ đó điều chỉnh chiến lược phát triển ứng dụng di động, nâng cao trải nghiệm người dùng và tăng cường năng lực cạnh tranh trên thị trường ngân hàng bán lẻ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:
- Phương pháp chọn mẫu: Việc áp dụng phương pháp lấy mẫu phi xác suất (thuận tiện) có thể làm giảm khả năng khái quát hóa kết quả nghiên cứu cho toàn bộ tệp khách hàng Agribank trên phạm vi cả nước.
- Phạm vi không gian: Khảo sát chỉ giới hạn trên địa bàn thành phố Hà Nội – khu vực đô thị có hạ tầng công nghệ và mức độ tiếp cận số hóa cao, chưa phản ánh đầy đủ đặc điểm của nhóm khách hàng khu vực nông nghiệp, nông thôn (vốn là phân khúc khách hàng truyền thống và trọng tâm của Agribank).
- Phạm vi biến số: Mô hình tập trung vào các yếu tố nhận thức và tính đổi mới, chưa đi sâu phân tích toàn diện các khía cạnh rủi ro cảm nhận cụ thể (rủi ro bảo mật, rủi ro tài chính, rủi ro hệ thống) hoặc ảnh hưởng của các chính sách chi phí giao dịch.
Hướng nghiên cứu tiếp theo bao gồm: Mở rộng phạm vi khảo sát sang nhiều tỉnh thành khác nhau (kể cả khu vực nông thôn), áp dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên xác suất và tích hợp thêm các cấu trúc biến về rủi ro cảm nhận hoặc các rào cản chuyển đổi công nghệ.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:
- Sinh viên, học viên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng, Hệ thống thông tin quản lý: Tài liệu cung cấp một quy trình thực hiện khóa luận định lượng chuẩn mực từ bước tổng quan lý thuyết, chuyển hóa thang đo Likert, tổ chức nghiên cứu định tính, đến các bước xử lý dữ liệu trên SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy tuyến tính bội, ANOVA).
- Các nhà nghiên cứu về lĩnh vực dịch vụ số và FinTech: Tham khảo cách thức tích hợp các cấu trúc biến tính đổi mới cá nhân (II và DSI) kết hợp với mô hình TAM/TPB để phân tích hành vi khách hàng.
- Bộ phận nghiên cứu phát triển sản phẩm và Marketing của các ngân hàng thương mại: Có thêm dữ liệu thực chứng phục vụ công tác xây dựng giao diện ứng dụng số và chiến lược phân khúc khách hàng dựa trên mức độ sẵn sàng công nghệ.
Câu hỏi thường gặp
1. Tác giả đã tích hợp những khung lý thuyết nào để xây dựng mô hình nghiên cứu?
Nghiên cứu kết hợp 3 khung lý thuyết chính: Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Davis, 1989) với hai biến PU và PEU; Lý thuyết hành vi có hoạch định (TPB - Ajzen, 1991) và Lý thuyết hành động hợp lý (TRA - Fishbein & Ajzen, 1975) với biến Thái độ (ATT); cùng Lý thuyết về tính đổi mới của người tiêu dùng (Rogers & Shoemaker, 1971; Chauhan và cộng sự, 2019) với hai biến Tính đổi mới bẩm sinh (II) và Tính đổi mới theo nhóm sản phẩm (DSI).
2. Quy mô mẫu và phương pháp thu thập dữ liệu trong nghiên cứu được triển khai như thế nào?
Nghiên cứu thực hiện lấy mẫu phi xác suất (thuận tiện) kết hợp giữa bảng câu hỏi giấy và khảo sát trực tuyến trên địa bàn Hà Nội. Cỡ mẫu nghiên cứu sơ bộ là $N = 150$, và cỡ mẫu nghiên cứu chính thức là $N = 450$. Quy mô này vượt mức yêu cầu tối thiểu ($N \ge 90$) theo công thức của Tabachnick cho mô hình 5 biến độc lập.
3. Kết quả kiểm định sơ bộ thang đo Cronbach's Alpha và EFA đạt các chỉ số kỹ thuật nào?
Trong khảo sát sơ bộ ($N = 150$), toàn bộ 6 thang đo đều đạt độ tin cậy với hệ số Cronbach's Alpha $> 0,6$ (DSI cao nhất đạt $0,810$; ITU đạt $0,629$; PU đạt $0,759$; PEU đạt $0,744$; ATT đạt $0,793$; II đạt $0,766$) và hệ số tương quan biến - tổng đều $> 0,3$. Phân tích EFA tập biến độc lập đạt $\text{KMO} = 0,795$, $\text{Sig.} = 0,000$, $\text{TVE} = 60,595%$, dừng Eigenvalue tại $1,267$ với 5 nhân tố rõ ràng.
4. Vì sao tác giả không phân tích EFA gộp chung biến độc lập và biến phụ thuộc?
Dựa trên luận điểm của Nguyễn Đình Thọ (2012), trong mô hình nghiên cứu có mối quan hệ nhân quả ($X \rightarrow Y$), việc sử dụng phép quay vuông góc khi gộp chung biến độc lập và phụ thuộc sẽ làm giảm tính phân biệt cấu trúc giữa các biến, dễ gây hiện tượng ma trận xoay lộn xộn. Do đó, việc chạy EFA riêng biệt cho tập biến độc lập và biến phụ thuộc là giải pháp tối ưu về mặt phương pháp luận.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Duy Bảo đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu thông qua việc thiết lập và kiểm định mô hình các yếu tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ Mobile Banking tại Agribank trên địa bàn Hà Nội. Quy trình nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa định tính (thảo luận chuyên gia, thảo luận nhóm 15 người) và định lượng (khảo sát sơ bộ 150 mẫu, khảo sát chính thức 450 mẫu) đảm bảo tính tin cậy và giá trị khoa học của hệ thống thang đo. Kết quả nghiên cứu không chỉ bổ sung cơ sở thực nghiệm cho mô hình TAM và lý thuyết tính đổi mới tại Việt Nam mà còn cung cấp các hàm ý quản trị thực tiễn giúp Agribank tối ưu hóa giao diện ứng dụng, nâng cao tiện ích dịch vụ và gia tăng tỷ lệ khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng di động.