Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số: 9340101.01) của nghiên cứu sinh Đào Phú Quý, được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2023, có tiêu đề: "Các nhân tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận mạng xã hội tại các doanh nghiệp thương mại bán lẻ Việt Nam". Luận án được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Anh Tuấn và PGS. Lưu Thị Minh Ngọc.

Tính cấp thiết của đề tài và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh nghiên cứu được đặt trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển đổi số mạnh mẽ tại Việt Nam. Kể từ khi Luật Thương mại năm 1998 mở rộng quyền tự chủ kinh doanh cho các thành phần kinh tế, doanh nghiệp bán lẻ đã không ngừng tìm kiếm các phương thức thương mại hiệu quả. Cùng với sự thâm nhập sâu rộng của công nghệ thông tin và định hướng tại Quyết định số 1073/QĐ-TTg ngày 12/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2011–2015, thương mại điện tử và thương mại mạng xã hội đã trở thành một kênh giao dịch quan trọng.

Về mặt thực tiễn, số liệu khảo sát của Brandvietnam được tác giả viện dẫn cho thấy tỷ lệ người mua hàng trực tuyến qua Facebook tại Việt Nam tăng từ 47% năm 2016 lên 66% năm 2017. Báo cáo của Nielsen chỉ ra người tiêu dùng Việt Nam dành trung bình 15 giờ mỗi tuần (khoảng 2 giờ mỗi ngày) để truy cập Internet, 72% đánh giá mua sắm trực tuyến là tiện lợi, hơn 30% tham khảo mạng xã hội trước khi đưa ra quyết định mua hàng và 20% nhận thấy mua sắm qua mạng xã hội giúp tiết kiệm chi phí. Tuy nhiên, doanh nghiệp thương mại bán lẻ đối mặt với nhiều rào cản như hạ tầng công nghệ thiếu đồng bộ, hạn chế về nguồn nhân lực, kỹ năng quản trị và rào cản ngoại ngữ.

Về mặt học thuật, tác giả chỉ ra rằng các mô hình lý thuyết đo lường sự chấp nhận công nghệ phổ biến (như TAM, TAM2, UTAUT, UTAUT2) trong các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào khía cạnh nhận thức, thái độ, kỳ vọng và nỗ lực mang tính chủ quan của cá nhân người tiêu dùng. Ngược lại, việc xem xét các nhân tố khách quan cùng hành vi chấp nhận công nghệ ở cấp độ tổ chức doanh nghiệp còn rất hạn chế. Tại Việt Nam, các công trình tiếp cận toàn diện các nhân tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận mạng xã hội tại doanh nghiệp thương mại bán lẻ vẫn là một khoảng trống lớn chưa được giải quyết thấu đáo.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu tổng quát của luận án là đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận kinh doanh qua mạng xã hội tại các doanh nghiệp thương mại bán lẻ Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy doanh nghiệp kinh doanh qua mạng xã hội.

Luận án xác định và đánh số 6 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Nhiệm vụ 1: Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến đề tài, từ đó xác định khung lý thuyết nền tảng cho đề tài nghiên cứu.
  • Nhiệm vụ 2: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về các nhân tố tác động đến việc chấp nhận mạng xã hội tại các doanh nghiệp thương mại bán lẻ.
  • Nhiệm vụ 3: Xác định khung lý thuyết và các nhân tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận mạng xã hội tại các doanh nghiệp thương mại bán lẻ.
  • Nhiệm vụ 4: Xây dựng mô hình nghiên cứu và tiêu chí đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố.
  • Nhiệm vụ 5: Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu.
  • Nhiệm vụ 6: Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm thúc đẩy doanh nghiệp kinh doanh qua mạng xã hội tại Việt Nam.

Để thực hiện mục đích và nhiệm vụ nêu trên, đề tài tập trung trả lời 4 câu hỏi nghiên cứu:

  • Câu hỏi 1: Thực trạng ảnh hưởng của mạng xã hội đến hoạt động kinh doanh thương mại bán lẻ ở Việt Nam?
  • Câu hỏi 2: Các nhân tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận mạng xã hội trong kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại bán lẻ?
  • Câu hỏi 3: Tác động của các nhân tố đến hành vi chấp nhận mạng xã hội của các doanh nghiệp thương mại bán lẻ ở Việt Nam?
  • Câu hỏi 4: Làm thế nào để thúc đẩy doanh nghiệp kinh doanh qua mạng xã hội?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận mạng xã hội tại các doanh nghiệp thương mại bán lẻ.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát tại 5 tỉnh, thành phố lớn trực thuộc Trung ương gồm Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng và Cần Thơ. Theo thống kê của Hiệp hội các nhà bán lẻ Việt Nam (AVR), 5 đô thị này là nơi tập trung từ 47% đến 50% tổng số doanh nghiệp kinh doanh thương mại bán lẻ của cả nước.
  • Phạm vi thời gian: Luận án phân tích tiến trình phát triển và dữ liệu thực tế từ năm 2000 (mốc thời điểm thương mại điện tử bắt đầu phát triển tại Việt Nam) đến nay; quá trình nghiên cứu thực địa và khảo sát thu thập dữ liệu định lượng được thực hiện từ năm 2019 đến năm 2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thành ba hướng tiếp cận chủ đạo:

Hướng nghiên cứu thứ nhất: Vấn đề lý thuyết, khái niệm và chức năng của mạng xã hội

Các nghiên cứu tập trung phân tích bản chất của mạng xã hội như một nền tảng truyền thông tạo thuận lợi cho sự hình thành các mối quan hệ xã hội phong phú. Kapoor và cộng sự (2018) nghiên cứu hành vi ứng dụng mạng xã hội cho mục đích tổ chức và chia sẻ thông tin. Füller và cộng sự (2009) nhận định Web 2.0 cho phép sự hợp tác giữa khách hàng và doanh nghiệp. Chen và cộng sự (2011) nghiên cứu nền tảng chia sẻ như Wikipedia; Forman, Ghose và cộng sự (2008) phân tích cơ chế đánh giá và xếp hạng trên Amazon.com. Statista (2017) ghi nhận Facebook dẫn đầu thế giới với 1,97 tỷ người dùng hàng tháng; Lister (2017) chỉ ra Snapchat đạt 400 triệu snaps/ngày và 88% doanh nghiệp sử dụng Twitter cho mục đích tiếp thị. Phang và cộng sự (2015) nhấn mạnh mục tiêu thu thập phản hồi của tổ chức.

Kaplan và Haenlein (2010) phát triển lý thuyết về sự phong phú của truyền thông (Media Richness Theory) và phân loại mạng xã hội thành 6 nhóm: cộng đồng nội dung (YouTube), mạng xã hội (Facebook), blog và tiểu blog (Twitter), dự án hợp tác (Wikipedia), thế giới trò chơi ảo (World of Warcraft) và thế giới xã hội ảo (Second Life). Alshuaibi và cộng sự (2015) khảo sát các loại hình mạng xã hội tại Malaysia. Zontanos và Anderson (2004), Armstrong và cộng sự (2011), Kane và cộng sự (2014) và Tripopsakul (2018) khẳng định mạng xã hội đã thu hút trên 3 tỷ người dùng, làm thay đổi phương thức tương tác giữa người bán và người mua. Aral và cộng sự (2013) coi mạng xã hội là tác động biến đổi quan trọng nhất của công nghệ thông tin đối với kinh doanh. Tại Việt Nam, Trần Hữu Luyến (2015), Nguyễn Thị Kim Hoa và Nguyễn Lan Nguyên (2016) khảo sát việc sử dụng Facebook của sinh viên trong sinh hoạt và học tập.

Hướng nghiên cứu thứ hai: Ảnh hưởng của mạng xã hội đến hoạt động thương mại điện tử và tiếp thị

Stelzner (2011, 2012) nêu rõ 83% nhà tiếp thị đánh giá mạng xã hội có vai trò quan trọng đối với tổ chức. Evans (2010) và McKee (2010) chứng minh mạng xã hội hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ đổi mới phương thức phục vụ khách hàng. Tại Việt Nam, Nguyễn Xuân Thủy (2016) vận dụng mô hình TOE (Technological - Organizational - Environmental) nghiên cứu phát triển thương mại điện tử trong các doanh nghiệp dịch vụ tại vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. Phạm Phương Trung (2014) phân tích các yếu tố thúc đẩy và rào cản ứng dụng thương mại điện tử tại Thừa Thiên Huế, chỉ ra rằng ý định của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng bởi lợi ích chiến lược và hiệu quả cảm nhận, trong khi người tiêu dùng chịu tác động từ tính hữu ích cảm nhận, tính dễ sử dụng cảm nhận và rủi ro cảm nhận.

Hướng nghiên cứu thứ ba: Ảnh hưởng của mạng xã hội đến hành vi cá nhân

Lê Thị Thanh Hà (2017) khảo sát ảnh hưởng của mạng xã hội đến kết quả học tập; Bùi Thu Hoài (2014) nghiên cứu các nền tảng Vietspace, Cyworld Việt Nam, Yahoo!360; Hoàng Thị Hải Yến (2012) khảo sát mạng Facebook, Zingme, Go.vn; Báo cáo của Vina Research (2018) điểm danh các mạng xã hội phổ biến (Facebook, Zalo, YouTube, Instagram, Twitter, TikTok) cùng rủi ro lừa đảo hàng kém chất lượng; Đỗ Công Anh (2011) nghiên cứu quản lý nhà nước về mạng xã hội; Nguyễn Ngọc Tịnh (2015) nghiên cứu hiệu quả làm việc của nhân viên; Ngô Mỹ Trân và Mai Võ Ngọc Thanh (2017, trích bởi Trương Quốc Thanh, 2020) chỉ ra tính tương tác xã hội, tính giải trí, sự cho phép và sự phiền nhiễu tác động đến ý định mua sắm tại Cần Thơ; Lê Thị Thanh Hà và cộng sự (2015) nghiên cứu ý định mua sữa bột trẻ em tại Đà Nẵng; Hà Ngọc Thắng (2016) vận dụng TPB phân tích thái độ và kiểm soát hành vi; Hoàng Thị Phương Thảo (2014) khảo sát ý định mua theo nhóm trực tuyến; Sử Thị Diễm Phúc và Trần Thị Lệ Hằng (2016) phân tích hành vi của học sinh, sinh viên tại TP. Hồ Chí Minh; Đặng Đức Nguyên (2013) nghiên cứu tác động của lời khuyên từ bạn bè trên Facebook; Trần Thị Ngọc Hân (2016) đo lường thái độ đối với quảng cáo mạng xã hội.

Nghiên cứu về ngành bán lẻ, hành vi nhà bán lẻ và chuyển đổi mô hình kinh doanh

Asur và Huberman (2010), Archak (2010), Di Gangi và Wasko (2009), Paolacci và cộng sự (2010), Goldman và cộng sự (2011), Benbya và Van Alstyne (2010), Zwass (2010), Dellarocas (2006), Kwak và cộng sự (2010), Byers và cộng sự (2012) phân tích việc công nghệ định hình lại cấu trúc ngành bán lẻ. Grewal và cộng sự (2017, 2018) nhấn mạnh sự chuyển dịch chuỗi giá trị bán lẻ dưới tác động của trí tuệ nhân tạo, học máy, chuỗi khối, người máy, Internet vạn vật và mạng xã hội. Enders và Jelassi (2000) so sánh bán lẻ trực tuyến và truyền thống. Ellis-Chadwick và cộng sự (2002) nghiên cứu ngành bán lẻ tại Anh (tập trung vào sách, đồ uống có cồn, thư tín). Doolin và cộng sự (2003) phân tích các yếu tố thúc đẩy và cản trở chiến lược Internet của 4 nhà bán lẻ tại New Zealand. Baghdadi (2016) đề xuất thiết kế sàn thương mại xã hội. Eastlick và cộng sự (2006) vận dụng Lý thuyết Cam kết – Niềm tin. Hajli (2012, 2013) đề xuất mô hình chấp nhận thương mại xã hội (SCAM) dựa trên lý thuyết ủng hộ xã hội, khảo sát 300 người tiêu dùng tại Anh, Mỹ, Canada và Iran. Chow và Shi (2014) sử dụng mô hình cấu trúc SEM khảo sát 375 người tiêu dùng tại Hong Kong.

Về chuyển đổi kinh doanh, Osterwalder (2004), Luoma (2013), Enev và Liao (2014), Chesbrough (2010), Teece (2010) và Aral và cộng sự (2013) khẳng định mạng xã hội thúc đẩy doanh nghiệp cấu trúc lại cách tạo lập giá trị cho khách hàng và điều chỉnh chiến lược kinh doanh.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan tài liệu cho thấy phần lớn công trình dừng lại ở góc độ hành vi cá nhân khách hàng hoặc nghiên cứu định tính, mô tả chung về tiếp thị số. Thiếu vắng các công trình nghiên cứu hành vi chấp nhận công nghệ của tổ chức kết hợp đồng thời nhóm nhân tố khách quan bên ngoài (môi trường, tổ chức, công nghệ) với các nhân tố nhận thức nội tại (nỗ lực kỳ vọng, hiệu quả kỳ vọng) trong bối cảnh các doanh nghiệp thương mại bán lẻ tại một thị trường đang phát triển như Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án tiếp cận vấn đề nghiên cứu từ lăng kính hành vi tổ chức thay vì chỉ xem xét khía cạnh kỹ thuật thuần túy. Khung phân tích được xây dựng trên sự tích hợp giữa hai mô hình lý thuyết cốt lõi:

  1. Mô hình TOE (Technological - Organizational - Environmental) của Tornatzky và Fleischer (1990): Cung cấp các nhóm biến tiền đề khách quan đại diện cho bối cảnh công nghệ (T), bối cảnh tổ chức (O) và bối cảnh môi trường (E).
  2. Mô hình chấp nhận và sử dụng công nghệ hợp nhất UTAUT (Unified Theory of Acceptance and Use of Technology) của Venkatesh và cộng sự (2003): Cung cấp hai biến trung gian cốt lõi là Nỗ lực kỳ vọng (Effort Expectancy) và Hiệu quả kỳ vọng (Performance Expectancy) nhằm giải thích cơ chế nhận thức dẫn đến hành vi chấp nhận mạng xã hội của doanh nghiệp.

Bên cạnh đó, tác giả hệ thống hóa các lý thuyết nền tảng bổ trợ:

  • Lý thuyết hành động hợp lý TRA (Ajzen và Fishbein, 1975, 1980; kế thừa từ Thurstone, 1929; Rosenberg và Hovland, 1960; Wicker, 1969).
  • Lý thuyết hành vi có hoạch định TPB (Ajzen, 1991).
  • Lý thuyết phân tách hành vi có kế hoạch DTPB (Taylor và Todd, 1995; Shimp và Kavas, 1984; Hsu và Chiu, 2004; Koeder và cộng sự, 2011).
  • Mô hình chấp nhận công nghệ TAM (Davis, 1989; Davis và cộng sự, 1989; Adams và cộng sự, 1992; Hendrickson và cộng sự, 1993) và TAM2 (Venkatesh và Davis, 1996, 2000; Agarwal và Prasad, 1998; Moon và Kim, 2001; Van der Heijden, 2004).
  • Mô hình UTAUT2 mở rộng (Venkatesh và cộng sự, 2012; Stofega và Llamas, 2009; Li và Kishore, 2006).
  • Lý thuyết phổ biến sự đổi mới IDT (Rogers, 1960, 1995, 2003; Medlin, 2001) với 5 giai đoạn quyết định đổi mới (Hiểu biết, Thuyết phục, Quyết định, Thực hiện, Khẳng định).
  • Mô hình sử dụng máy tính cá nhân MPCU (Thompson và cộng sự, 1991), Lý thuyết nhận thức xã hội SCT (Compeau và Higgins, 1995), mô hình kinh doanh O2O (Online-to-Offline) và mô hình bán hàng đa kênh (Omnichannel).
Lý thuyết / Mô hình Tác giả và năm Các biến số hoặc cấu phần chính
TRA Ajzen & Fishbein (1975, 1980) Niềm tin hành vi, Thái độ, Niềm tin quy chuẩn, Động cơ tuân thủ, Chuẩn chủ quan, Ý định hành vi, Hành vi thực tế.
TPB Ajzen (1991) Thái độ về hành vi, Chuẩn chủ quan, Kiểm soát hành vi có nhận thức, Ý định hành vi, Hành vi thực tế.
DTPB Taylor & Todd (1995) Lợi thế tương đối, Khả năng tương thích, Tính phức tạp, Ảnh hưởng quy chuẩn, Tính hiệu quả, Điều kiện thuận lợi.
TAM / TAM2 Davis (1989); Venkatesh & Davis (2000) Nhận thức tính hữu ích, Nhận thức sự dễ sử dụng, Các biến bên ngoài, Thái độ (được lược bỏ ở TAM2), Ý định hành vi, Hành vi sử dụng thực tế.
UTAUT Venkatesh và cộng sự (2003) Hiệu quả kỳ vọng, Nỗ lực kỳ vọng, Ảnh hưởng xã hội, Điều kiện thuận lợi; các biến điều tiết (Giới tính, Tuổi, Kinh nghiệm, Tính tự nguyện).
IDT Rogers (1960, 1995, 2003) 5 thuộc tính đổi mới; 5 bước ra quyết định (Hiểu biết, Thuyết phục, Quyết định, Thực hiện, Khẳng định); 6 nhóm đối tượng chấp nhận.
Khung tích hợp của Luận án Đào Phú Quý (2023) Nhóm nhân tố TOE (Công nghệ, Tổ chức, Môi trường) tác động đến Nỗ lực kỳ vọng và Hiệu quả kỳ vọng (biến trung gian), từ đó tác động đến Quyết định chấp nhận mạng xã hội.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng tuần tự:

  • Phương pháp định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu với các chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực bán lẻ, thương mại điện tử và công nghệ thông tin nhằm hiệu chỉnh mô hình lý thuyết, xác định các khái niệm nghiên cứu và hoàn thiện bảng thang đo ban đầu (từ Bảng 2.1 thành Bảng 2.2 chính thức). Đồng thời, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu tình huống đối với 2 doanh nghiệp bán lẻ lớn là PNJ và FPT Retail.
  • Phương pháp định lượng:
    • Nghiên cứu sơ bộ: Khảo sát thử nghiệm bằng bảng hỏi; kiểm tra độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's alpha sơ bộ (Bảng 2.3) và phân tích nhân tố khám phá nhằm xác định bảng nhân tố thành phần biến quan sát (Bảng 2.4).
    • Nghiên cứu chính thức: Khảo sát diện rộng thông qua bảng hỏi gửi tới khách thể nghiên cứu là các nhà quản lý, đại diện doanh nghiệp thương mại bán lẻ tại 5 thành phố lớn.
    • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Kiểm định dạng phân phối của dữ liệu; đánh giá độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's alpha (Bảng 3.5); kiểm định phân tích nhân tố khẳng định (CFA) để đánh giá độ giá trị và các chỉ số phù hợp mô hình (Bảng 3.6); kiểm định mô hình hóa phương trình cấu trúc (SEM) để kiểm chứng các giả thuyết nghiên cứu (Bảng 3.7).

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Các văn bản pháp quy (Luật Thương mại 1998, Quyết định 1073/QĐ-TTg), dữ liệu thống kê từ Hiệp hội các nhà bán lẻ Việt Nam (AVR), Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam (VECOM), báo cáo thị trường của Nielsen, Brandvietnam, Statista và Vina Research.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phỏng vấn sâu chuyên gia và điều tra bằng phiếu khảo sát đối với các doanh nghiệp thương mại bán lẻ tại 5 thành phố (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ) trong giai đoạn 2019–2021.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan và cơ sở lý luận về các nhân tố ảnh hưởng đến chấp nhận mạng xã hội tại các doanh nghiệp thương mại bán lẻ

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và tổng quan các công trình liên quan đến mạng xã hội, ngành thương mại bán lẻ và các mô hình chấp nhận công nghệ. Tác giả phân tích bản chất của doanh nghiệp thương mại bán lẻ, mô hình kinh doanh O2O (Hình 1.17) và mô hình bán hàng đa kênh Omnichannel (Hình 1.18). Chương này làm rõ 8 mô hình/lý thuyết chấp nhận công nghệ nổi tiếng (TRA, TPB, DTPB, TAM, TAM2, UTAUT, UTAUT2, IDT) và so sánh giữa TAM và UTAUT (Bảng 1.1). Tác giả tổng hợp tỷ lệ phần trăm lý thuyết được sử dụng trong các nghiên cứu trước đây (Hình 1.19) và phân tích các số liệu thực trạng người dùng Facebook (Hình 1.12), Twitter (Hình 1.13), Instagram (Hình 1.14), cũng như cơ cấu độ tuổi người dùng mạng xã hội tại Việt Nam (Hình 1.15, Hình 1.16). Trên cơ sở đó, luận án xác định khoảng trống lý thuyết và thiết lập khung phân tích kết hợp giữa TOE và UTAUT.

Chương 2: Thiết kế và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình nghiên cứu khoa học (Hình 2.1). Nội dung chính bao gồm:

  • Quy trình nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu chuyên gia nhằm xây dựng mô hình nhân tố ảnh hưởng đến chấp nhận mạng xã hội (Hình 2.2) và thiết lập hệ thống thang đo nghiên cứu ban đầu (Bảng 2.1).
  • Kết quả hiệu chỉnh thang đo qua phỏng vấn chuyên gia để hình thành thang đo chính thức (Bảng 2.2).
  • Quy trình nghiên cứu định lượng sơ bộ: Soạn thảo bảng hỏi khảo sát, chọn mẫu sơ bộ, đánh giá kết quả sơ bộ thông qua kiểm định độ tin cậy Cronbach's alpha (Bảng 2.3) và bảng nhân tố thành phần biến quan sát (Bảng 2.4) để điều chỉnh thang đo trước khi khảo sát thực tế.
  • Thiết kế nghiên cứu định lượng chính thức: Xác định kích thước mẫu, đối tượng khảo sát là người quản lý tại các doanh nghiệp bán lẻ ở 5 thành phố trọng điểm; quy trình thu thập dữ liệu bằng bảng hỏi và các phương pháp phân tích dữ liệu thống kê (phân phối chuẩn, Cronbach's alpha, CFA, SEM).

Chương 3: Thực trạng kinh doanh qua mạng xã hội và nhân tố ảnh hưởng đến chấp nhận mạng xã hội tại các doanh nghiệp thương mại bán lẻ Việt Nam

Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm của luận án:

  • Phân tích bối cảnh bán lẻ tại Việt Nam: Danh mục khu vực bán lẻ và doanh thu (Bảng 3.1, Bảng 3.2), các doanh nghiệp bán lẻ nổi bật (Bảng 3.3). Phân tích động cơ sử dụng mạng xã hội (Hình 3.1), sự gia tăng kinh doanh qua mạng xã hội qua các năm (Hình 3.2), đánh giá hiệu quả quảng cáo trực tuyến (Hình 3.3), hình thức quảng cáo website/ứng dụng (Hình 3.4), tỷ lệ nhận đơn hàng qua mạng (Hình 3.5) và đánh giá hiệu quả bán hàng trực tuyến năm 2019 (Hình 3.6).
  • Kết quả kiểm định mô hình định lượng:
    • Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu và kiểm định phân phối thang đo.
    • Thống kê thang đo tác động của mạng xã hội (Bảng 3.4/Bảng 3.3).
    • Kiểm định độ tin cậy và giá trị hội tụ của thang đo bằng Cronbach's alpha (Bảng 3.5/Bảng 3.4).
    • Kiểm định mô hình đo lường CFA (Hình 3.7) và đánh giá các chỉ số độ phù hợp mô hình (Bảng 3.6/Bảng 3.5).
    • Kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính SEM và các giả thuyết nghiên cứu (Hình 3.8, Bảng 3.7/Bảng 3.6).
  • Nghiên cứu tình huống điển hình:
    • Phân tích trường hợp Công ty Cổ phần Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận (PNJ) với tiến trình chuyển dịch trực tuyến (Hình 3.9) và ứng dụng mạng xã hội trong giao tiếp với khách hàng (Hình 3.10).
    • Phân tích trường hợp Công ty Cổ phần Bán lẻ Kỹ thuật số FPT (FPT Retail) với việc khai thác Facebook (Hình 3.11 - top 10 thương hiệu được quan tâm nửa đầu năm 2020) và xây dựng hình ảnh thương hiệu FPT Shop trên không gian mạng (Hình 3.12).
  • Thảo luận kết quả: Tổng kết các mặt đạt được và các mặt hạn chế trong thực trạng kinh doanh qua mạng xã hội của doanh nghiệp thương mại bán lẻ Việt Nam.

Chương 4: Định hướng, kiến nghị và giải pháp thúc đẩy doanh nghiệp kinh doanh qua mạng xã hội tại Việt Nam

Chương 4 đưa ra các hàm ý thực tiễn trên cơ sở kết quả nghiên cứu:

  • Đánh giá chủ trương, xu hướng phát triển thương mại bán lẻ và thương mại điện tử tại Việt Nam; phân tích cơ hội và thách thức của phương thức kinh doanh qua mạng xã hội.
  • Hệ thống hóa các nhóm giải pháp và khuyến nghị:
    1. Nhóm giải pháp dành cho doanh nghiệp thương mại bán lẻ: Tối ưu hóa kênh truyền thông mạng xã hội, nâng cấp năng lực quản trị công nghệ thông tin, nâng cao kỹ năng cho đội ngũ nhân sự và kết hợp mô hình bán hàng đa kênh.
    2. Nhóm khuyến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý, chính sách kiểm soát và bảo vệ người tiêu dùng, hỗ trợ hạ tầng số và tạo môi trường kinh doanh minh bạch.
    3. Nhóm giải pháp đối với các đơn vị, hiệp hội ngành nghề liên quan: Phát huy vai trò của Hiệp hội các nhà bán lẻ Việt Nam (AVR) và Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam (VECOM) trong việc đào tạo, kết nối mạng lưới và định hướng thị trường.
  • Nêu rõ các hạn chế nghiên cứu và đề xuất các hướng nghiên cứu trong tương lai.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Luận án củng cố và mở rộng khung lý thuyết về hành vi tổ chức đối với việc tiếp nhận công nghệ. Thay vì giới hạn ở hành vi của cá nhân người tiêu dùng, luận án chuyển hướng phân tích sang cấp độ tổ chức của doanh nghiệp thương mại bán lẻ, bổ sung cơ sở lý luận khẳng định mối quan hệ giữa các yếu tố môi trường, tổ chức và công nghệ đối với nhận thức và hành vi của doanh nghiệp.
  2. Luận án phát triển mô hình phân tích nhân tố trên cơ sở kết hợp mô hình bối cảnh công nghệ - tổ chức - môi trường (TOE) của Tornatzky và cộng sự (1990) và mô hình chấp nhận công nghệ hợp nhất (UTAUT) của Venkatesh và cộng sự (2003). Trong đó, luận án thiết lập vai trò trung gian của biến nỗ lực kỳ vọng và hiệu quả kỳ vọng, tạo thành khung đánh giá tác động toàn diện đến hành vi chấp nhận mạng xã hội trong lĩnh vực bán lẻ.
  3. Luận án xây dựng và chuẩn hóa hệ thống tiêu chí, thang đo đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định kinh doanh qua mạng xã hội, phù hợp với đặc thù bối cảnh kinh tế chuyển đổi tại Việt Nam.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Luận án chỉ rõ mức độ tác động của các nhân tố thuộc công nghệ, tổ chức và môi trường đến nỗ lực kỳ vọng, hiệu quả kỳ vọng và hành vi chấp nhận mạng xã hội tại các doanh nghiệp bán lẻ ở 5 đô thị lớn, cung cấp bằng chứng thực nghiệm rõ ràng về các rào cản và động lực chuyển đổi số.
  2. Kết quả nghiên cứu cung cấp tài liệu tham khảo cho các nhà hoạch định chính sách phát triển thương mại điện tử, các hiệp hội ngành nghề (AVR, VECOM) và gợi ý các giải pháp thực tế cho ban lãnh đạo doanh nghiệp bán lẻ nhằm triển khai hiệu quả mô hình kinh doanh đa kênh O2O và mạng xã hội.
  3. Luận án đóng góp vào sản phẩm học thuật quốc tế thông qua các công bố khoa học tại các hội thảo và tạp chí thuộc danh mục ISI/Scopus.

Tóm tắt các nhóm giải pháp và kiến nghị

  • Đối với doanh nghiệp bán lẻ: Nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật; đào tạo chuyên sâu nguồn nhân lực về thương mại số; chuẩn hóa quy trình tiếp nhận đơn hàng và tương tác khách hàng trên nền tảng mạng xã hội; liên kết dữ liệu giữa cửa hàng trực tiếp và các trang mạng xã hội (mô hình O2O).
  • Đối với cơ quan nhà nước: Hoàn thiện các văn bản hướng dẫn thi hành pháp luật thương mại điện tử; nâng cao hiệu lực quản lý an ninh thông tin và phòng chống gian lận thương mại trực tuyến; đẩy mạnh đầu tư hạ tầng viễn thông và logistics đồng bộ.
  • Đối với các hiệp hội ngành nghề: Tổ chức các chương trình tập huấn kỹ năng bán hàng qua mạng; cung cấp dữ liệu phân tích thị trường; hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận các công cụ số hóa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Các hạn chế của luận án

Dựa trên phạm vi và nội dung văn bản trình bày, luận án có các hạn chế sau:

  • Hạn chế về không gian: Khảo sát thực địa chỉ tập trung tại 5 tỉnh, thành phố lớn trực thuộc Trung ương (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ), chưa mở rộng khảo sát sang các đô thị nhỏ hơn hoặc khu vực nông thôn, nơi hành vi bán lẻ và điều kiện hạ tầng công nghệ có đặc tính riêng biệt.
  • Hạn chế về phân khúc ngành hàng: Dữ liệu nghiên cứu phản ánh tình hình chung của các doanh nghiệp thương mại bán lẻ mà chưa phân tích chuyên sâu sự khác biệt hành vi giữa các phân khúc sản phẩm đặc thù (như hàng điện máy, trang sức, thời trang, hàng tiêu dùng nhanh).
  • Hạn chế về thời gian khảo sát: Quá trình điều tra thực địa diễn ra trong giai đoạn 2019–2021, thời kỳ thị trường có những tác động bất thường từ các yếu tố dịch bệnh và gián đoạn chuỗi cung ứng.

Hướng nghiên cứu tương lai

  • Mở rộng phạm vi địa lý sang các tỉnh thành khác nhằm tăng cường tính đại diện cho toàn bộ nền kinh tế Việt Nam.
  • Mở rộng mẫu nghiên cứu và tiến hành phân tích so sánh chuyên sâu theo từng nhóm ngành hàng bán lẻ cụ thể.
  • Nghiên cứu sâu hơn tác động dài hạn của việc chấp nhận mạng xã hội đến hiệu quả tài chính và năng lực cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp bán lẻ.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn đối với các nhóm đối tượng sau:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và nhà nghiên cứu: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa định tính (phỏng vấn chuyên gia, nghiên cứu tình huống) và định lượng (Cronbach's alpha, CFA, SEM); tham khảo phương pháp tích hợp mô hình TOE và UTAUT trong nghiên cứu hành vi tổ chức.
  • Giảng viên các khối ngành Quản trị kinh doanh, Thương mại điện tử, Marketing: Nguồn học liệu phục vụ giảng dạy các học phần Quản trị bán lẻ, Thương mại điện tử và Hành vi tổ chức, đặc biệt là các chương liên quan đến chuyển đổi số và mô hình kinh doanh đa kênh.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp bán lẻ: Cung cấp căn cứ khoa học để nhận diện các nhân tố công nghệ, tổ chức và môi trường nhằm xây dựng chiến lược bán hàng qua mạng xã hội hiệu quả.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và các hiệp hội (Bộ Công Thương, VECOM, AVR): Cung cấp cứ liệu thực tiễn phục vụ việc hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát triển thương mại số và quản lý giao dịch trực tuyến tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án kết hợp những lý thuyết nền tảng nào để xây dựng mô hình nghiên cứu?

Luận án kết hợp mô hình các nhân tố ảnh hưởng TOE (Technological - Organizational - Environmental) của Tornatzky và Fleischer (1990) với Lý thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ UTAUT của Venkatesh và cộng sự (2003). Mô hình này lấy hai nhân tố nỗ lực kỳ vọng và hiệu quả kỳ vọng của UTAUT làm biến trung gian để giải thích ảnh hưởng của bối cảnh công nghệ, tổ chức và môi trường đến hành vi chấp nhận mạng xã hội của doanh nghiệp bán lẻ.

2. Phạm vi khảo sát thực địa của luận án được giới hạn ở những địa bàn nào và vì sao?

Phạm vi không gian của luận án được giới hạn tại 5 tỉnh, thành phố lớn nhất cả nước gồm Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng và Cần Thơ. Lý do lựa chọn là vì theo số liệu thống kê của Hiệp hội các nhà bán lẻ Việt Nam (AVR), 5 đô thị trọng điểm này tập trung từ 47% đến 50% tổng số doanh nghiệp kinh doanh thương mại bán lẻ trên toàn quốc.

3. Quy trình phương pháp nghiên cứu của luận án được triển khai như thế nào?

Quy trình nghiên cứu được triển khai tuần tự theo hai bước:

  • Giai đoạn định tính: Phỏng vấn sâu chuyên gia để điều chỉnh mô hình giả thuyết và hệ thống thang đo.
  • Giai đoạn định lượng: Gồm nghiên cứu sơ bộ (khảo sát thử nghiệm, kiểm định Cronbach's alpha và phân tích biến quan sát) và nghiên cứu chính thức (khảo sát diện rộng, kiểm định phân phối dữ liệu, Cronbach's alpha, phân tích nhân tố khẳng định CFA và mô hình hóa phương trình cấu trúc SEM).

4. Luận án lựa chọn những doanh nghiệp nào để nghiên cứu tình huống thực tiễn?

Luận án thực hiện nghiên cứu tình huống thực tế tại hai doanh nghiệp bán lẻ tiêu biểu tại Việt Nam là Công ty Cổ phần Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận (PNJ) và Công ty Cổ phần Bán lẻ Kỹ thuật số FPT (FPT Retail / FPT Shop) nhằm làm rõ quá trình chuyển dịch kinh doanh trực tuyến và việc ứng dụng mạng xã hội trong truyền thông và bán hàng đa kênh.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đào Phú Quý đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và kiểm định thực nghiệm các nhân tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận mạng xã hội tại các doanh nghiệp thương mại bán lẻ Việt Nam. Bằng việc kết hợp mô hình TOE và UTAUT dưới góc tiếp cận hành vi tổ chức, luận án đã làm rõ cơ chế tác động của các nhân tố công nghệ, tổ chức và môi trường thông qua các biến trung gian nhận thức kỳ vọng. Các kết quả định lượng cùng nghiên cứu tình huống tại PNJ và FPT Retail cung cấp cơ sở thực tiễn để đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ cho doanh nghiệp bán lẻ, cơ quan quản lý nhà nước và các hiệp hội ngành nghề trong việc thúc đẩy thương mại số tại Việt Nam.