Chương 1: Tổng quan - Giới thiệu lý do hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu đ i tượng & phạm vi nghiên cứu phương pháp nghiên cứu; ý nghĩa và tính mới của đề tài nghiên cứu. Chương 2: rình bày cơ ở lý thuyết, nội dung phương pháp và kết quả của các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan trước đây Trình bày các lý thuyết về tỷ lệ chi trả cổ tức, thực trạng chi trả cổ tức hiện nay của các doanh nghiệp Việt Nam. Chương : Thiết kế quy trình nghiên cứu, mô tả mẫu phương pháp nghiên cứu, mô hình nghiên cứu và giải thích các biến được sử dụng để phân tích. Từ đó đặt các giả thuyết nghiên cứu, thiết kế quy trình nghiên cứu bao gồm xây dựng và hoàn thiện mô hình nghiên cứu.
Chương : Kết quả nghiên cứu, trình bày thông tin về mẫu khảo sát, kiểm định mô hình đo lường các nhân t tác động đến tỷ lệ chi trả cổ tức của các doanh nghiệp được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM và Hà Nội qua đó thảo luận về các kết quả thực nghiệm. Chương : Kết luận và kiến nghị - Trình bày một s ý nghĩa từ kết quả nghiên cứu đề xuất các kiến nghị nhằm cải thiện tỷ lệ chi trả cổ tức hiện nay của các doanh nghiệp Việt Nam. Dựa vào kết quả nghiên cứu và những hạn chế của nghiên cứu đề nghị các hướng nghiên cứu tiếp theo. 6 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT rong chương này tác giả giới thiệu về đ i tượng nghiên cứu là các doanh nghiệp Việt am Chương 2 ẽ tập trung trình bày cơ ở lý thuyết liên quan đến chính ách cổ tức tỷ lệ chi trả cổ tức các nghiên cứu về tỷ lệ chi trả cổ tức trên thế giới và tại Việt am Chương 2 cũng đề cập đến khái niệm chính ách cổ tức và các nghiên cứu trước đây về tỷ lệ chi trả cổ tức hạn chế của các nghiên cứu trước.
ừ các nghiên cứu này tác giả ẽ chọn lọc các nhân t tác động đến tỷ lệ chi trả cổ tức của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt am cụ thể là 2 sàn HOSE và HNX. Cu i cùng đề xuất mô hình nghiên cứu cho nghiên cứu tại Việt Nam.1 Tổng quan l thuyết 2.1 Khái niệm v cổ tức và chính sách cổ tức 2.1 Khái niệm cổ tức Cổ tức được hiểu là một phần lợi nhuận au thuế của công ty dành để chi trả cho các cổ đông (chủ ở hữu công ty) Cổ tức còn được gọi là lợi tức cổ phần Cổ tức là như nhau cho mọi cổ phiếu cùng một loại hoặc cổ phiếu phổ thông (cổ phiếu thường) hoặc cổ phiếu ưu đãi Sau khi thông báo chi trả cổ tức được công b cổ tức trở thành khoản phải trả của công ty Các phư ng thức chi trả cổ tức Cổ tức bằng ti n mặt: Cổ tức bằng tiền mặt là loại cổ tức phổ biến nhất Cổ tức tiền mặt là đơn vị tiền tệ mà công ty thanh toán cho cổ đông tính trên phần trăm mệnh giá một cổ phần ệnh giá là giá trị ghi trên giấy chứng nhận cổ phiếu iện nay các cổ phiếu niêm yết ở Việt am đều có mệnh giá th ng nhất là 10 000 đồng Trả cổ tức bằng cổ phiếu: rả cổ tức bằng cổ phiếu là công ty chi trả cổ phần thường cho các cổ đông nắm giữ cổ phần thường theo tỷ lệ nhất định và công ty không nhận được khoản tiền thanh toán nào từ phía cổ đông 7 Trả cổ tức bằng tài sản khác: Doanh nghiệp trả cổ tức cho cổ đông bằng thành phẩm hàng bán bất động ản hay cổ phiếu của công ty khác do doanh nghiệp ở hữu ình thức này rất hiếm xảy ra trong thực tiễn 2.2 Khái niệm v chính sách cổ tức Khái niệm: Chính ách cổ tức là chính ách ấn định mức lợi nhuận au thuế của công ty ẽ được đem ra phân ph i như thế nào bao nhiêu được giữ lại để tái đầu tư và bao nhiêu dùng để chi trả cổ tức cho các cổ đông Lợi nhuận giữ lại cung cấp cho các cổ đông một nguồn tăng tưởng lợi nhuận tiềm năng trong tương lai thông qua tái đầu tư còn cổ tức mang lại cho các cổ đông một lợi nhuận hữu hình hiện tại Vì thế chính ách cổ tức ẽ ảnh hưởng đến lượng v n cổ phần trong cấu trúc v n của doanh nghiệp (thông qua lợi nhuân giữ lại) và chi phí ử dụng v n doanh nghiệp Chỉ tiêu đo lường chính ách cổ tức Tỷ lệ chi trả cổ tức (Dividend payout ratio) ỷ lệ chi trả cổ tức phản ánh mức cổ tức mà cổ đông được hưởng chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong thu nhập trong kỳ do công ty tạo ra và được đo lường như au: Cổ tức mỗi cổ phần (D S) ỷ lệ chi trả cổ tức = ----------------------------------------- hu nhập mỗi cổ phần (E S) Đây là một trong những nhân t quyết định đến giá trị thị trường của cổ phần Tỷ su t cổ tức: (Dividend Yield or Dividend – Price ratio) ỷ uất cổ tức phản ánh tỷ cổ tức của cổ phiếu o với giá thị trường và được đo lường như au: Cổ tức mỗi cổ phần (D S) ỷ uất cổ tức =------------------------------------------- Giá trị trường mỗi cổ phần 8 2.2 Các chính sách chi trả cổ tức 2.1 Chính sách l i nhuận giữ lại th động Chính ách lợi nhuận giữ lại thụ động xác nhận rằng một doanh nghiệp nên giữ lại lợi nhuận khi doanh nghiệp có các cơ hội đầu tư hứa hẹn các tỷ uất inh lợi cao hơn tỷ uất inh lợi mọng đợi mà cổ đông đòi h i ói cách khác chính ách lợi nhuận giữ lại thụ động ngụ ý việc chi trả cổ tức của doanh nghiệp là nên thay đổi từ năm này qua năm khác tùy thuộc vào các cơ hội đầu tư có ẵn uy nhiên hầu hết các doanh nghiệp thường c gắng duy trì một mức cổ tức ổn định theo thời gian ất nhiên điều này không có nghĩa là các doanh nghiệp đã b qua những nguyên lý về chính ách lợi nhuận giữ lại thụ động trong việc thực hành các quyết định phân ph i bởi vì cổ tức có thể được duy trì ổn định hằng năm theo hai cách: - hứ nhất doanh nghiệp có thể giữ lại lợi nhuận với tỷ lệ khá cao trong những năm có nhu cầu v n cao ếu đơn vị tiếp tục tăng trưởng các giám đ c có thể tiếp tục thực hiện chiến lược này mà không nhất thiết phải giảm cổ tức - hứ hai doanh nghiệp có thể vay v n cho nhu cầu v n mà mình cần và do đó tăng tỷ lệ nợ trên v n cổ phần lên một cách tạm thời để tránh trường hợp giảm cổ tức ếu doanh nghiệp có nhiều cơ hội đầu tư t t trong u t một năm nào đó thì chính ách vay nợ ẽ thích hợp hơn o với cắt giảm cổ tức hững năm tiếp theo doanh nghiệp cần giữ lại lợi nhuận để đẩy tỷ nợ trên v n cổ phần về lại mức thích hợp goài ra nguyên lý giữ lại lợi nhuận thụ động cũng đề xuất là công ty “tăng trưởng” thường có tỷ lệ chi trả cổ tức thấp hơn các doanh nghiệp đang trong giai đoạn ung mãn (bão hòa) 2.2 Chính sách cổ tức ti n mặt ổn định ầu hết các doanh nghiệp và cổ đông đều thích chính ách cổ tức tương đ i ổn định ính ổn định được đặc trưng bằng một ự miễn cưỡng trong việc giảm lượng tiền mặt chi trả cổ tức từ kỳ này qua kỳ khác ương tự những gia tăng trong tỷ lệ cổ tức thường vẫn bị trì hoãn cho đến khi nào các giám đ c tài chính công b rằng các khoản lợi nhuận trong tương lai đủ cao để th a mãn mức độ cổ tức lớn hơn 9 hư vậy mặc dù tỷ lệ cổ tức có khuynh hướng đi theo au một gia tăng trong lợi nhuận thì cũng có trì hoãn lại trong một chừng mực nào đó Chính ách cổ tức ổn định được ưu tiên vì các lí do au: - Các nhà đầu tư cho rằng việc thay đổi chính ách cổ tức có nội dung hàm chứa thông tin – họ đánh đồng các thay đổi trong mức cổ tức của doanh nghiệp với mức inh lợi Cắt giảm cổ tức như một tín hiệu là tiềm năng lợi nhuận dài hạn của doanh nghiệp đã ụt giảm và ngược lại một ự gia tăng trong lợi nhuận như một minh chứng rằng lợi nhuận tương lai ẽ gia tăng - hiều cổ đông cần và lệ thuộc vào dòng cổ tức không đổi cho các nhu cầu lợi nhuận của mình ặc dù họ có thể bán bớt cổ phần nhưng do chi phí giao dịch và các lần bán với lô lẻ nên phương án này không thể thay thế hoàn hảo cho lợi nhuận cổ tức đều đặn - Các giám đ c tài chính tin rằng các nhà đầu tư ẽ trả một giá cao hơn cho cổ phần của công ty chi trả cổ tức ổn định do đó làm giảm chi phí ử dụng v n cổ phần của doanh nghiệp - Cổ tức ổn định là một đòi h i mang tính pháp lý vì nhiều định chế điều ph i tài chính như các phòng ủy thác của ngân hàng quỹ hưu bổng và và các công ty bảo hiểm thường bị giới hạn về loại cổ phần thường mà được phép ở hữu để đủ tiêu chuẩn liệt kê trong các “danh ách hợp pháp” này doanh nghiệp phải có một thành tích cổ tức liên tục và ổn định 2.2 Các l thuyết v chính sách cổ tức 2.1 L thuyết của Modigliani & Miller (1961) Theo Miller và Modigliani (1961), thì trong một thị trường hoàn hảo (không có thuế, không có chi phí phát hành, chi phí giao dịch chứng khoán và chi phí thông tin), chính sách cổ tức không ảnh hưởng đến giá trị v n cổ phần của cổ đông Giả định cơ bản của quan điểm này là các quyết định đầu tư của doanh nghiệp không chịu ảnh hưởng của chính sách cổ tức Khi đó chính ách đầu tư của doanh nghiệp là điều quan trọng nhất vì nó quyết định dòng thu nhập trong tương lai của doanh nghiệp. Còn dòng thu nhập đó được phân chia giữa cổ tức và thu nhập giữ lại như thế nào không quan trọng. 10 iller và odigliani (1961) đã kết luận rằng: “Với bất kỳ chính sách cổ tức nào, tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp (hay giá trị doanh nghiệp) là không thay đổi” 2.2 L thuyết của James E.