Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam phát triển nhanh chóng, tỉnh Bình Dương khẳng định vai trò là trung tâm công nghiệp sôi động với tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GDP) năm 2016 đạt 13,2%, thu nhập bình quân đầu người xấp xỉ 73,1 triệu đồng/năm và dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) chạm mốc 1,7 tỷ USD. Sự tích lũy của cải gia tăng kéo theo nhu cầu tích lũy tài chính an toàn của người dân, biến dịch vụ tiền gửi tiết kiệm thành nguồn vốn huy động nòng cốt của các ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, sự cạnh tranh gay gắt giữa hơn 20 tổ chức tín dụng trên địa bàn đặt ra thách thức lớn trong việc thu hút và giữ chân khách hàng.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh của tác giả Trần Kim Oanh, do Tiến sĩ Phạm Xuân Thu hướng dẫn tại Trường Đại học Thủ Dầu Một năm 2017, tập trung giải quyết bài toán cốt lõi: Xác định và lượng hóa các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ tác động đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB) - Chi nhánh tỉnh Bình Dương. Phạm vi nghiên cứu sử dụng dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2014 - 2016 và dữ liệu sơ cấp khảo sát từ 200 khách hàng trong giai đoạn tháng 03/2017 đến tháng 05/2017.

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học để MB Bình Dương duy trì đà tăng trưởng nguồn vốn huy động thời điểm, vốn đã tăng từ 870 tỷ đồng năm 2014 lên 1.559,64 tỷ đồng năm 2016. Kết quả nghiên cứu giúp ngân hàng hoàn thiện trải nghiệm khách hàng, giảm tỷ lệ nợ xấu từ mức 2,2% năm 2016 và củng cố vị thế thương hiệu trên thị trường tài chính khu vực phía Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị chất lượng dịch vụ hiện đại. Tác giả vận dụng mô hình SERVQUAL kinh điển gồm 5 thành phần của Parasuraman và các cộng sự (1988), kết hợp với mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ (Parasuraman et al., 1985) và mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ (ACSI) do Fornell và cộng sự phát triển năm 1996. Cơ sở pháp lý của đề tài dựa trên Quy chế về tiền gửi tiết kiệm ban hành kèm theo Quyết định số 1160/2004/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Khung lý thuyết định nghĩa sự hài lòng theo Philip Kotler (2000) và Oliver (1997) là trạng thái cảm xúc của khách hàng khi so sánh giữa trải nghiệm dịch vụ thực tế với kỳ vọng ban đầu. Chất lượng dịch vụ theo tiêu chuẩn ISO 9000:2005 là tập hợp các đặc tính đáp ứng yêu cầu người dùng. Mô hình nghiên cứu đề xuất 5 biến độc lập gồm: Phương tiện hữu hình (5 biến quan sát), Sự tin cậy (5 biến quan sát), Mức độ đồng cảm (5 biến quan sát), Mức độ đáp ứng (5 biến quan sát), Phong cách phục vụ (5 biến quan sát), tác động trực tiếp lên 1 biến phụ thuộc là Sự hài lòng của khách hàng (5 biến quan sát), tạo thành thang đo hoàn chỉnh gồm 30 biến quan sát đo lường bằng thang đo khoảng cách Likert 5 bậc điểm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hai giai đoạn tuần tự gồm nghiên cứu sơ bộ định tính và nghiên cứu chính thức định lượng:

  • Nghiên cứu sơ bộ: Thực hiện qua kỹ thuật thảo luận nhóm tập trung với ban giám đốc, trưởng các phòng nghiệp vụ, giao dịch viên và 10 khách hàng gửi tiền tiết kiệm tại MB Bình Dương để hiệu chỉnh, hoàn thiện hệ thống thang đo 30 biến quan sát cho phù hợp đặc thù ngân hàng quân đội.
  • Nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu từ tháng 03/2017 đến tháng 05/2017 thông qua bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp tại quầy giao dịch. Quy mô mẫu khảo sát là 200 khách hàng, lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất. Kích thước mẫu này hoàn toàn thỏa mãn tiêu chuẩn nghiên cứu định lượng theo công thức của Hair và cộng sự (2014) với tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu trên 1 biến quan sát (30 biến nhân 5 bằng 150 mẫu tối thiểu).
  • Phương pháp phân tích: Dữ liệu được mã hóa, làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 18.0 kết hợp Microsoft Excel 2010. Quy trình phân tích gồm: Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận hệ số lớn hơn 0,6 và tương quan biến - tổng lớn hơn 0,3), phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện KMO từ 0,5 đến 1,0, hệ số tải nhân tố lớn hơn 0,4 và tổng phương sai trích lớn hơn 50%), phân tích tương quan Pearson, kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính bội và phân tích phương sai ANOVA để kiểm tra sự khác biệt nhân khẩu học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích định lượng từ 200 mẫu khảo sát hợp lệ đã mang lại những kết quả đo lường cụ thể về mối quan hệ giữa các thành phần dịch vụ và mức độ thỏa mãn của người gửi tiền:

  • Thứ nhất, phương tiện hữu hình là yếu tố có tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của khách hàng gửi tiết kiệm tại MB Bình Dương. Khách hàng đánh giá rất cao hệ thống cơ sở vật chất khang trang, vị trí chi nhánh thuận lợi tại số 457 Đại lộ Bình Dương và hạ tầng công nghệ ngân hàng lõi CoreBanking T24 phiên bản R13 hiện đại.
  • Thứ hai, mức độ đáp ứng xếp vị trí thứ hai về cường độ tác động. Tốc độ xử lý thủ tục tại quầy nhanh chóng, sự sẵn sàng giải đáp thắc mắc và các kênh liên hệ trực tuyến đóng vai trò thiết yếu giúp ngân hàng thu hút thêm 5.012 khách hàng mới trong năm 2016, vượt 110% kế hoạch năm.
  • Thứ ba, sự tin cậy giữ vị trí tác động thứ ba. Uy tín 23 năm thành lập của MB cùng tính minh bạch, chính xác tuyệt đối trong việc bảo mật số dư và chi trả lãi suất giúp củng cố niềm tin vững chắc, góp phần đưa quy mô huy động vốn bình quân năm 2016 đạt 1.414,15 tỷ đồng, tăng 76,4% so với mức 801,65 tỷ đồng năm 2015.
  • Thứ tư, phong cách phục vụ và mức độ đồng cảm lần lượt chiếm vị trí thứ tư và thứ năm. Sự lịch thiệp, nhã nhặn, am hiểu chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ nhân viên và sự quan tâm chu đáo tới quyền lợi riêng biệt của từng khách hàng cá nhân đều có tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê đến sự hài lòng chung.

Thảo luận kết quả

Kết quả phân tích hồi quy cho thấy cả 5 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H5 đều được chấp nhận ở mức ý nghĩa thống kê cao. Việc yếu tố phương tiện hữu hình chiếm vị trí ưu tiên hàng đầu hoàn toàn tương đồng với phát hiện của Lotfollah Najjar và Ram R Bishu (2006), nhưng có sự khác biệt so với nghiên cứu của Nguyễn Quốc Nghi (2011) tại Cần Thơ, nơi yếu tố sự tận tình của nhân viên được xếp cao nhất. Điều này phản ánh rõ nét đặc thù tâm lý khách hàng tại một tỉnh công nghiệp phát triển như Bình Dương: Người gửi tiền kỳ vọng sự tiện nghi về địa điểm giao dịch, không gian quầy khang trang và hệ thống máy ATM vận hành thông suốt.

Để minh họa trực quan xu hướng này, dữ liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014 - 2016 của MB Bình Dương có thể được tổng hợp qua bảng phân tích phương sai ANOVA và biểu đồ cột so sánh tốc độ tăng trưởng vốn huy động (đạt 1.559,64 tỷ đồng năm 2016) song hành cùng biểu đồ tăng trưởng dư nợ (tăng hơn 1.000 tỷ đồng sau 3 năm). Kiểm định ANOVA theo các biến nhân khẩu học cũng cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa về mức độ hài lòng theo giới tính, nhưng tồn tại sự khác biệt nhẹ giữa các nhóm tuổi và ngành nghề kinh doanh, đòi hỏi ngân hàng phải thiết kế các gói sản phẩm tiền gửi chuyên biệt hóa.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả định lượng, ban lãnh đạo MB Chi nhánh Bình Dương cần triển khai 4 nhóm giải pháp chiến lược đồng bộ trong giai đoạn 2017 - 2018:

  • Nâng cấp hiện đại hóa phương tiện hữu hình: Phòng Hành chính - Nhân sự phối hợp cùng Phòng Tin học tiến hành cải tạo không gian sảnh đón tiếp, bổ sung các bảng chỉ dẫn điện tử thông minh và nâng cấp 100% hệ thống máy ATM tại các khu công nghiệp trọng điểm của tỉnh. Mục tiêu đạt điểm đánh giá sự hài lòng về cơ sở vật chất trên 4,5/5 điểm trong vòng 6 tháng đầu năm 2018.
  • Tối ưu hóa quy trình rút ngắn thời gian đáp ứng: Phòng Dịch vụ và Marketing chủ trì rà soát, cắt giảm các bước trung gian trong quy trình mở sổ tiết kiệm và nộp/rút tiền tại quầy, phấn đấu rút ngắn thời gian giao dịch trung bình xuống dưới 5 phút cho mỗi lượt khách hàng, hoàn thành trong quý 4 năm 2017.
  • Tăng cường bảo mật thông tin và củng cố sự tin cậy: Phòng Kế toán tài chính phối hợp với Tổ Điện toán triển khai hệ thống thông báo biến động số dư tự động qua tin nhắn viễn thông trong vòng 3 giây sau khi hoàn tất giao dịch. Công khai minh bạch 100% các chương trình biểu lãi suất bậc thang và quà tặng khuyến mãi, kiểm soát chặt chẽ an toàn quỹ nhằm giữ tỷ lệ nợ xấu dưới ngưỡng 2% theo chuẩn mực ngành.
  • Chuẩn hóa phong cách phục vụ và kỹ năng thấu cảm: Ban Giám đốc chỉ đạo tổ chức định kỳ 2 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về văn hóa giao tiếp, kỹ năng lắng nghe và xử lý khiếu nại cho 100% cán bộ nhân viên quầy giao dịch, duy trì tỷ lệ khách hàng cam kết quay lại sử dụng dịch vụ trên 90% đến hết năm 2018.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý hệ thống ngân hàng thương mại: Đặc biệt là ban giám đốc các chi nhánh MB và các tổ chức tín dụng tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, sử dụng mô hình làm cơ sở định chuẩn trải nghiệm khách hàng và hoạch định chiến lược huy động vốn dân cư hiệu quả.
  • Chuyên viên marketing và chăm sóc khách hàng ngành tài chính: Tham khảo để xây dựng các gói tiết kiệm tích lũy đa dạng như tiết kiệm gửi góp, tiết kiệm bậc thang, đồng thời cải tiến quy trình phục vụ tại quầy nhằm tối ưu hóa sự gắn kết thương hiệu.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh khối ngành kinh tế: Nắm bắt phương pháp luận chuẩn mực về ứng dụng mô hình SERVQUAL hiệu chỉnh, quy trình xử lý dữ liệu định lượng bằng SPSS 18.0 với các kiểm định Cronbach's Alpha, EFA và hồi quy đa biến.
  • Giảng viên và sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh: Sử dụng làm tài liệu tham khảo giá trị trong các học phần Quản trị Marketing dịch vụ, Quản trị ngân hàng thương mại và Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

  • Yếu tố nào tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của khách hàng gửi tiết kiệm tại MB Bình Dương? Kết quả kiểm định hồi quy xác định yếu tố phương tiện hữu hình có hệ số tác động lớn nhất. Khách hàng gửi tiền đặc biệt chú trọng không gian phòng giao dịch hiện đại, vị trí chi nhánh thuận lợi tại trung tâm Thủ Dầu Một và hệ thống công nghệ CoreBanking T24 vận hành chuẩn xác.

  • Quy mô mẫu 200 khách hàng có đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy khoa học không? Quy mô mẫu 200 hoàn toàn vượt tiêu chuẩn kích thước mẫu tối thiểu của Hair và cộng sự (yêu cầu tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến quan sát, tương đương 150 mẫu cho 30 biến). Mẫu khảo sát đại diện đầy đủ các nhóm nhân khẩu học về độ tuổi, giới tính và nghề nghiệp tại địa bàn nghiên cứu.

  • Luận văn áp dụng những khung lý thuyết và mô hình đo lường cốt lõi nào? Đề tài dựa trên mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman (1988), mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ (1985), mô hình chỉ số hài lòng khách hàng ACSI của Fornell (1996) kết hợp với các quy định tại Quyết định số 1160/2004/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

  • Kết quả hoạt động huy động vốn của MB Bình Dương giai đoạn 2014 - 2016 đạt được như thế nào? Quy mô vốn huy động thời điểm của chi nhánh tăng trưởng mạnh mẽ, từ 870 tỷ đồng năm 2014 lên mức 1.559,64 tỷ đồng năm 2016 (tăng 538 tỷ đồng). Thu thuần từ hoạt động huy động vốn năm 2016 đạt 20,68 tỷ đồng, hoàn thành 105% kế hoạch được giao.

  • Nghiên cứu có phát hiện sự khác biệt về mức độ hài lòng theo yếu tố nhân khẩu học không? Kiểm định phương sai ANOVA chỉ ra không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ hài lòng giữa khách hàng nam và nữ. Tuy nhiên, có sự khác biệt nhất định giữa các nhóm độ tuổi và mức thu nhập đối với kỳ vọng về tính bảo mật và các tiện ích gia tăng.

Kết luận

  • Luận văn đã xây dựng và kiểm định thành công mô hình chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm gồm 5 yếu tố với 30 biến quan sát, đạt độ tin cậy cao qua kiểm định Cronbach's Alpha và EFA.
  • Kết quả định lượng khẳng định 5 yếu tố tác động thuận chiều đến sự hài lòng theo thứ tự ưu tiên: Phương tiện hữu hình, Mức độ đáp ứng, Sự tin cậy, Phong cách phục vụ và Mức độ đồng cảm.
  • Công trình phản ánh bức tranh tăng trưởng tích cực của MB Bình Dương giai đoạn 2014 - 2016 với tổng vốn huy động đạt 1.559,64 tỷ đồng và phục vụ hơn 5.000 khách hàng mới mỗi năm.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp quản trị mang tính hành động cao, có lộ trình rõ ràng trong giai đoạn 2017 - 2018 nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và giảm thiểu tỷ lệ nợ quá hạn.
  • Đóng góp nguồn tài liệu tham khảo học thuật giá trị cho các nhà nghiên cứu, nhà quản trị ngân hàng trong việc áp dụng mô hình phân tích định lượng vào quản trị trải nghiệm khách hàng ngành tài chính.

Các nhà quản trị ngân hàng, học viên cao học và bạn đọc quan tâm có thể khai thác toàn diện khung phân tích và hệ thống thang đo của luận văn thạc sĩ này để ứng dụng vào công tác nghiên cứu khoa học cũng như nâng cao năng lực cạnh tranh cho đơn vị mình.