CHƯƠNG 1: TONG QUAN CUA DE TAI NGHIEN CUU 1. Tính cấp thiết của đề tài 1. Mục tiêu nghiên cứu 1. Mục tiêu tổng quát 1.
Mục tiêu cụ thé 1. Câu hỏi nghiên cứu 1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1. Đối tượng nghiên cứu 1.
Phạm vi nghiên cứu 1. Phương pháp nghiên cứu 1. Nội dung nghiên cứu 1. Đóng góp của đề tài 1.
Kết cầu của đề tài CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2. Cơ sở lý thuyết về dịch vụ 2. Lý thuyết về Sự hài lòng của khách hàng 2. Mô hình chất lượng địch vụ 2.
Mô hình chất lượng dịch vụ SERVPERF 2. Lý thuyết về thẻ tín đụng 2. Lược khảo các nghiên cứu trước đây 2. Một số nghiên cứu đã có ở nước ngoài 2.
Các nghiên cứu tại Việt Nam 2. Mô hình nghiên cứu đề xuất 2. Các giả thuyết nghiên cứu 2. Mô hình nghiên cứu đề xuất TÓM TẮT CHƯƠNG 2 CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 3.
Quy trình nghiên cứu 3. Phương pháp nghiên cứu 3. Nghiên cứu định tính 3. Nghiên cứu định lượng 3.
Xây dựng thang đo 3. Đối tượng khảo sát CHƯƠNG 4: KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU 4. Thu thập dữ liệu 4. Phương pháp lấy mẫu 4.
Kích thước mẫu 4. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu 4. Trình độ học vấn 4. Đánh giá độ tin cậy thang đo 4.
Yếu tô Sự tin cậy 4. Yếu tô Sự đồng cảm 4. Yếu tổ Sự hữu hình 4. Yếu tô Sự phục vụ 4.
Yếu tổ Sự đảm bảo 4. Yếu tổ Sự hài lòng 4. Phân tích nhân tố khám phá EEFA. Phân tích tương quan Pearson 4.
Phân tích hồi quy 4. Thảo luận kết quả CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ 5. Hàm ý quản trị 5. Đối với yếu tố Sự tin cậy 5.
Đối với yếu tố Sự đồng cảm 5. Đối với yếu tố Sự hữu hình 5. Đối với yếu tố Sự phục vụ 5. Đối với yếu tố Sự đảm bảo TAI LIEU THAM KHAO PHU LUC PHU LUC 1: Bang khao sat khach hang Phan I: Thông tin chung người được khảo sát Phân II: Sự hài lòng về chất lượng dịch vụ thẻ tin đụng quốc tế PHỤ LỤC 2: XỬ LÝ DỮ LIỆU U iA a 6 ợ 6 ế alug ả ang 3.2: Thang do nghiên cứ ự ảng 4.2: Co ca theo dd 6 Sr ảng 4.3: Cơ cá a ảng44:Cơcã tai autheotrinhdd ọ 4 ang 4.5:Danh gidd6 ậythangđoyế 6 woo a ảng 4.6: Đánh giá mức độ ay phépdoyé 6 đồ ảng 4.7: Đánh giá tínhtincậ waphépdoyé 6 u & ảng 4.8: Đánh giá độ aythngdoyé 6 wou uw ang 4.9:Danh gidd6 âythangđoyế 6 wda a ảng 4.10: Đánh giá độ âythangđoyế 6 y ảng 4.11: Các tiêu chí để a a 6 a an tong quan a a é a a a ệ ố ð é u 6 êu đồ wudé 4 CHUONG 1: Ö U DE U ớ ệ Ba án đề sử dụng tiền mặt khi chỉ tiêu, mua sắm là xu hướng phát triển đối với thanh toán hàng ngày của thể giới hiện đại.
Các công cụ, cách thức cần đem theo tiền mặt luôn đi sự phát triển và đưa vào sử dụng những cách thức, kỹ thuật mới trong ngành ngân hàng. Hiện nay có rất nhiều lựa chọn khi phát sinh nhu cầu cần thanh toán như ví điện tử, chuyên khoản ứng dụng ngân hàng, thanh toán bằng mã OR,. Tuy nhién thé tín dụng vẫn là phương tiện chi trả tiện lợi, an toàn hàng đầu trong số đó. Trên thế giới thẻ tín dụng từ lâu đã khẳng định được vai trò thiết yếu của nó.
Tại Việt Nam, những chiếc thẻ tín dụng đầu tiên đã được phát hành vào năm 1996 và đến giờ đã không có gỉ mới mẻ trong thanh toán hàng ngày. Có thê dễ dàng bắt gặp người dùng Việt Nam sử dụng thẻ đề thanh toán từ các cửa hàng tiện lợi đến khách sạn, khu mua sắm hay thanh toán trên những trang mạng, từ thanh toán những sản phâm công nghệ có thê kê đến như điện thoại di động, máy tính đến ăn uống và tiêu dùng mỗi ngày Không chỉ mang lại sự thuận tiện, tiết kiệm và an toàn đối với người dùng, thẻ tín dụng còn mang lại nguồn thu lớn cho các đơn vị phát hành, đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ từ lãi suất cao, phí thường niên, phí quá hạn. đây chính là nguồn nhập lớn, ôn định cho các đơn vị phát hành thẻ. Vì những ưu điểm đó, phát triển thẻ tín dụng được quan tâm đặc biệt, các tổ chức phát hành thẻ liên tục dau tư, cải tiến ệ giới thiệu nhiều sản phẩm thẻ có sự khác biệt theo từng phân khúc khách , ap dung nhiéu khuyén mãi và ưu đãi hấp dẫn cho người sử dụng,.
tạo ra cuộc đua quyết liệt không chỉ các mà cả những VỚI mục đích giành được thị phần cho đơn vị của mình trong thị trường thẻ tín dụng nhiều tiềm năng. a é dủađề Căn cứ vào các con số được đưa ra bởi Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam năm (Nguồn: https://www.vn) tông số lượng các loại thẻ của ngân hàng đang lưu hành đạt mức 129,37 triệu thẻ, trong đó các loại thẻ quốc tế ởớ mức 23,45 triệu thẻ, lần lượt tăng 11,92 triệu thẻ và 6,45 triệu thẻ so với năm 2020. Tăng trưởng đạt tốc độ lần lượt đạt 12,68% đối với tông số lượng thẻ và 37,94% đối với các loại thẻ quốc tế. Tốc độ tăng trưởng ấn tượng này xuất phát từ nhiều nguyên nhân, một trong số đó là việc Việt Nam có một cơ cấu dân số trẻ, năng động, năm 2021 có dân số đạt khoảng 98,51 triệu người theo dữ liệu từ Tổng Cục Thống Kê, Bộ Kế Hoạch Đầu Tư (Nguồn: https://www.
Bên cạnh đó đại dịch Covid 19 bùng phát dẫn tới những dịch vụ, công cụ sử dụng tiền mặt có cơ hội thuận lợi đề phát triển, đồng thời được hỗ trợ mạnh mẽ bởi các công nghệ tiên tiến được nghiên cứu cho Đứng trước bối cảnh đó, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam đã đạt 16,9 triệu thẻ thanh toán lưu hành năm 2021, chiếm 15% thi phần số lượng thẻ đang lưu hành (Nguồn: Báo cáo của Chỉ hội thẻ Hiệp hội Ngân Hàng Việt Nam). Để có được những con số này, đã đưa vào các ứng dụng công nghệ, kỹ thuật mới chẳng hạn như công nghệ dữ liệu lớn (Big Data) kết hợp trí tuệ nhân tạo (AI) trong kinh doanh, từ đó giới thiệu những sản phẩm chất lượng, phù hợp với đòi hỏi của khách hàng. Đồng thời ngân hàng còn đưa chương trình ưu đãi về phí, lãi suất về mở thẻ duy trì thẻ hàng năm. Ngoài ra, việc tập trung nguồn lực cho các địa bản trọng điểm là các tỉnh thành, trung tâm kinh tế lớn như thành phố Hồ Chí Minh, thủ đô Hà Nội, thành phố Biên Hòa.
giúp tối ưu hóa hoạt động của ngân hàng từ đó giảm thiêu mang lại tăng trưởng tốt Cùng với tăng trưởng ấn tượng của việc thu hút khách hàng mới mở thẻ, có thê duy tri thi phần thẻ Ổn định, vững chắc là việc vô cùng quan trọng, khi cấp độ cạnh tranh của thị trường thẻ tín dụng có sự tăng chính và chi nhánh ngân hàng nước ngoài — hoạt động tại Việt Nam thường xuyên hàng ngày kết hợp với các đơn vị chấp nhận thẻ đưa ra nhiều chương trình quảng cáo, khuyến mại nhằm cạnh tranh mớ rộng thị phân. Để đạt được việc nay, yếu tổ được ưu tiên xếp hàng đầu chính là làm hài lòng khách hàng các đơn vị phát hành thẻ đang có trước đây đã có nhiều nghiên cứu tại Việt Nam cũng như tại nước về việc hài lòng của khách hàng, nhưng chưa có các tìm hiểu, đánh giá chính thức về hững yếu tổ làm tăng lên cũng như giảm đi mức độ hài lòng đối với hàng khi sử dụng thẻ tín dụng quốc tế của — Chi nhánh TP Hồ Chí Minh. Từ các , tac gia da lựa chọn đề tai luận văn thạc sĩ là “ yếu tô ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ thẻ tín dụng quốc tế của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam — Hỗ Chí Minh”. ụ Ss ụ ồ Mục tiêu chính của nghiên cứu nhằm xác định, đo lường mức độ ảnh hưởng của những yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng đối với đã cảm nhận chất lượng dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam — nhánh TP Hồ Chí Minh, từ đó được những hàm ý quản trị phục vụ cho việc tăng mức độ hài lòng của khách hàng ụ ụ Ê Nhằm có được mục tiêu chính đã đưa ra, đề tài cần phải hoàn thành những mục tiêu cụ thể sau: Xác định những yếu tổ ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ thẻ tín dụng tại — Chi nhánh TP Hồ Chí Minh.
Đo lường mức độ ảnh hưởng đến sự hài lòng của các khách hàng đối với chất lượng dịch vụ thẻ tín dụng tại - Chi nhánh TP Hồ Chí Minh Phát hiện và trình bày hàm ý quản trị nhằm gia tăng mức độ của chủ thẻ đối với chất lượng dịch vụ thẻ tín dụng — Chi nhánh TP Hỗ cung cấp 6 ứ Phù hợp với các mục tiêu mà tác giả đã đề ra, bài nghiên cứu cần trả lời những câu hỏi sau Các yếu tổ nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đổi với chất lượng dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam — Hỗ Chí Minh? Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố được tìm ra có ảnh hưởng như thế nào đến sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ thẻ tín dụng do — Chi nhánh TP Hồ Chí Minh Định hướng và giải pháp nào có thê được để xuất để nâng cao sự hài lòng của khách hàng đổi với chất lượng dịch vụ thẻ tín dụng, đồng thời tăng cường hiệu quả kinh doanh thẻ tín dụng tại VietinBank Chi nhánh TP Hồ Chí Minh? Đối tượ ạ w Đối tượ ứử Đối tượng nghiên cứu Những nhân tế ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam — Chi nhánh TP Hồ Chí Minh. Đối tượng tiên hành khảo sát đã được phát hành thẻ tín dụng quốc tế của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam — nhánh TP Hồ Chí Minh a ứ Phạm vi về không gian: nghiên cứu được thực hiện tại trụ sở VietinBank chi nhánh TP Hồ Chí Minh cũng như các phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh.