Tổng quan nghiên cứu

Thị trường lao động kỹ thuật cao tại Việt Nam đang chứng kiến sự dịch chuyển mạnh mẽ khi tỷ lệ tham gia lực lượng lao động giảm còn 75,4% và tỷ lệ nghỉ việc ở các ngành công nghệ kỹ thuật chạm mốc 24%. Tại Xí nghiệp Khai thác Dầu khí (OGPE) thuộc Liên doanh Việt - Nga (Vietsovpetro) - đơn vị vận hành cụm mỏ chủ lực khai thác hơn 229 triệu tấn dầu thô và 33 tỷ mét khối khí đồng hành - bài toán giữ chân nhân sự trình độ cao trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Với quy mô hơn 1.600 cán bộ công nhân viên, trong đó có hơn 400 kỹ sư tự động hóa đảm trách hệ thống điều khiển tự động trên 13 giàn cố định và 2 giàn công nghệ trung tâm, sự thiếu hụt nhân lực dù ở mức nhỏ cũng gây áp lực vận hành to lớn.

Thống kê nội bộ giai đoạn 2017 - 2021 ghi nhận 38 kỹ sư tự động hóa thôi việc hoặc chuyển công tác sang các công ty liên doanh điều hành chung (JOC) và tập đoàn dầu khí quốc tế, riêng năm 2018 có 12 người rời đi. Nhu cầu tuyển mới bình quân hàng năm khoảng 10 kỹ sư (chiếm 2,5% tổng số kỹ sư tự động hóa toàn đơn vị) gặp nhiều rào cản do tính chất công việc đặc thù ngoài khơi. Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Liên, thực hiện từ tháng 11/2021 đến tháng 6/2022 dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Nguyễn Quang Vinh tại Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu, tập trung xác định và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn kết của đội ngũ kỹ sư tự động hóa với tổ chức, từ đó thiết lập các giải pháp quản trị nhân lực bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng các học thuyết quản trị nhân sự kinh điển kết hợp mô hình hành vi tổ chức hiện đại. Tháp nhu cầu của Maslow (1964) chỉ ra rằng nhu cầu của người lao động phát triển từ mức sinh lý, an toàn (thu nhập, điều kiện làm việc) đến mức cao nhất là tự thể hiện bản thân. Thuyết hai nhân tố của Herzberg (1966) phân định rõ nhóm nhân tố duy trì (lương thưởng, điều kiện làm việc) và nhóm nhân tố động viên (sự công nhận, cơ hội phát triển). Bên cạnh đó, Thuyết công bằng của Adams (1963) giải thích cơ chế so sánh giữa cống hiến và đãi ngộ, trong khi Mô hình đặc điểm công việc của Hackman & Oldham (1974) và Thuyết gắn kết của Saks (2006) làm sáng tỏ mối liên kết giữa bản chất công việc với mức độ tận tâm của người lao động.

Tổng hợp từ 5 nghiên cứu quốc tế và 4 nghiên cứu trong nước, tác giả xác lập mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc là "Sự gắn kết với tổ chức":

  1. Lương, thưởng và phúc lợi (đo lường bằng 4 biến quan sát)
  2. Đặc điểm công việc (đo lường bằng 4 biến quan sát)
  3. Thương hiệu và văn hóa tổ chức (đo lường bằng 4 biến quan sát)
  4. Môi trường làm việc (đo lường bằng 4 biến quan sát)
  5. Cơ hội đào tạo và phát triển (đo lường bằng 4 biến quan sát)

Biến phụ thuộc "Sự gắn kết với tổ chức" được kế thừa từ thang đo 3 thành phần của Meyer & Allen (1991) gồm gắn kết tình cảm, gắn kết duy trì và gắn kết chuẩn mực, cụ thể hóa qua 5 biến quan sát phù hợp với môi trường khai thác dầu khí biển.

Phương pháp nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp định tính và định lượng qua 3 bước chuẩn hóa:

  • Nghiên cứu định tính: Thực hiện qua phỏng vấn sâu 8 chuyên gia quản lý gồm Ban Giám đốc xí nghiệp, Trưởng phòng Tổ chức Nhân sự, Trưởng phòng Năng lượng Tự động hóa và các Giàn trưởng công trình biển nhằm hiệu chỉnh thang đo nháp cho sát với thực tế vận hành giàn khoan.
  • Nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu thông qua bảng hỏi khảo sát trực tuyến bằng Google Form và phiếu phát trực tiếp qua hệ thống thư điện tử nội bộ cho các kỹ sư tự động hóa làm việc tại khối công trình bờ và công trình biển.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Dữ liệu sau khi thu thập được mã hóa và làm sạch trên phần mềm SPSS 22.0. Tác giả sử dụng kiểm định hệ số Cronbach's Alpha (yêu cầu hệ số lớn hơn 0,6 và tương quan biến - tổng lớn hơn 0,3) để đánh giá độ tin cậy thang đo; phân tích nhân tố khám phá EFA (với chỉ số KMO từ 0,5 đến 1,0, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê p < 0,05, giá trị Eigenvalue lớn hơn 1 và hệ số tải Factor Loading lớn hơn 0,5) để kiểm định giá trị hội tụ và giá trị phân biệt; phân tích hồi quy tuyến tính bội để xác định mức độ tác động và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu trong khung thời gian từ tháng 11/2021 đến tháng 4/2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả kiểm định độ tin cậy và phân tích nhân tố khám phá khẳng định các thang đo đều đạt chuẩn thống kê với hệ số Cronbach's Alpha dao động từ 0,785 đến 0,892. Phân tích hồi quy tuyến tính bội cho thấy mô hình đạt độ tương thích cao với hệ số R bình phương hiệu chỉnh đạt trên 55%, kiểm định F trong phân tích ANOVA có mức ý nghĩa p = 0,000 chứng minh mô hình hồi quy hoàn toàn phù hợp với tổng thể dữ liệu.

Bốn trong năm giả thuyết nghiên cứu được chấp nhận với các hệ số hồi quy chuẩn hóa (Beta) thể hiện thứ tự tác động rõ rệt:

  1. Thương hiệu và văn hóa tổ chức là nhân tố có tác động mạnh nhất đến sự gắn kết của kỹ sư tự động hóa với hệ số Beta đạt khoảng 0,385 (giá trị p < 0,01). Niềm tự hào về lịch sử hơn 35 năm hình thành của OGPE và hơn 40 năm của Liên doanh Vietsovpetro tạo nên sợi dây liên kết vô hình nhưng cực kỳ bền chặt.
  2. Lương, thưởng và phúc lợi xếp vị trí thứ hai với hệ số Beta đạt xấp xỉ 0,312 (giá trị p < 0,01). Mức thu nhập bình quân khoảng 35 triệu đồng/tháng cùng phụ cấp làm việc giàn khoan biển đóng vai trò đòn bẩy kinh tế quan trọng.
  3. Cơ hội đào tạo và phát triển xếp thứ ba với hệ số Beta đạt khoảng 0,224 (giá trị p < 0,05), phản ánh nhu cầu tiếp cận công nghệ SCADA, DCS và PLC tiên tiến từ các chuyên gia quốc tế.
  4. Môi trường làm việc xếp thứ tư với hệ số Beta đạt khoảng 0,168 (giá trị p < 0,05), khẳng định vai trò của điều kiện an toàn lao động và không khí làm việc tập thể ngoài biển.
  5. Đặc điểm công việc có giá trị p > 0,05 nên giả thuyết không có ý nghĩa thống kê, chứng minh sự đa dạng hay phức tạp của công việc không tạo ra sự khác biệt về mức độ gắn kết tại đơn vị này.

Thảo luận kết quả

Việc nhân tố "Thương hiệu và văn hóa tổ chức" giữ vị trí số một hoàn toàn tương đồng với kết luận của Hoàng Anh Tuấn (2020) khi nghiên cứu tại Công ty Sản xuất Ống thép Dầu khí, đồng thời củng cố nhận định của Hossai & Hossai (2012) rằng các giá trị phi tài chính có sức ảnh hưởng sâu sắc đến sự gắn kết lâu dài của nhân viên kỹ thuật. Vietsovpetro là biểu tượng công nghiệp quốc gia, mang lại cho đội ngũ kỹ sư vị thế nghề nghiệp vững chắc trong xã hội.

Yếu tố "Lương, thưởng và phúc lợi" xếp thứ hai cho thấy tiền lương tính theo ngạch bậc chức danh (quy đổi theo tỷ giá USD) và các chế độ phúc lợi nhà ở, y tế riêng biệt của Vietsovpetro đóng vai trò duy trì sự ổn định cuộc sống. Trong khi đó, việc "Đặc điểm công việc" không ảnh hưởng đến sự gắn kết là một phát hiện đặc thù. Đối với kỹ sư tự động hóa dầu khí, quy trình kỹ thuật trên 13 giàn cố định và các giàn xử lý trung tâm đều được chuẩn hóa nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001 và OHSAS 18001. Công việc mang tính lặp lại theo quy chuẩn an toàn cao khiến các yếu tố tự do sáng tạo trong công việc thường nhật không còn là động lực chi phối sự ở lại hay ra đi. Toàn bộ các kiểm định phần dư chuẩn hóa qua đồ thị Histogram, biểu đồ tán xạ Scatterplot và biểu đồ P-P Plot đều cho thấy phân phối chuẩn, không vi phạm các giả định hồi quy tuyến tính.

Đề xuất và khuyến nghị

Căn cứ vào kết quả nghiên cứu định lượng, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp quản trị nhân sự chiến lược nhằm nâng cao tỷ lệ gắn kết của kỹ sư tự động hóa tại OGPE giai đoạn 2022 - 2025:

  1. Phát huy giá trị thương hiệu và văn hóa doanh nghiệp:

    • Hành động: Tăng cường truyền thông nội bộ về truyền thống 35 năm xây dựng và phát triển của OGPE; tôn vinh các sáng kiến cải tiến kỹ thuật tự động hóa xuất sắc định kỳ hàng quý.
    • Mục tiêu: Nâng chỉ số tự hào tổ chức lên trên 90% trong các đợt khảo sát nội bộ.
    • Chủ thể & Thời gian: Ban Lãnh đạo, Công đoàn và Đoàn Thanh niên triển khai liên tục từ quý 4/2022.
  2. Hoàn thiện chính sách tiền lương, thưởng và phúc lợi linh hoạt:

    • Hành động: Tái cấu trúc cơ chế trả thưởng gắn liền với hiệu suất vận hành an toàn hệ thống điều khiển; nâng mức phụ cấp ca biển từ 10% đến 15% đối với các công trình biển xa bờ nhằm bù đắp áp lực xa gia đình.
    • Mục tiêu: Giảm tỷ lệ kỹ sư nhảy việc xuống dưới 1% mỗi năm (dưới 4 người/năm).
    • Chủ thể & Thời gian: Phòng Tổ chức Nhân sự phối hợp Phòng Kế toán thực hiện trong giai đoạn 2023 - 2024.
  3. Mở rộng cơ hội đào tạo chuyên sâu và chuyển giao công nghệ:

    • Hành động: Xây dựng lộ trình đào tạo chuyên sâu với 130 chuyên gia quốc tế tại chỗ; tổ chức tối thiểu 2 khóa đào tạo chuyển giao công nghệ SCADA/DCS tiên tiến ở nước ngoài mỗi năm.
    • Mục tiêu: 100% kỹ sư tự động hóa được tham gia tối thiểu 40 giờ đào tạo nâng cao hàng năm.
    • Chủ thể & Thời gian: Phòng Năng lượng Tự động hóa và Viện Nghiên cứu Khoa học & Thiết kế Vietsovpetro thực hiện từ năm 2023.
  4. Hiện đại hóa môi trường làm việc và tiện ích sinh hoạt ngoài khơi:

    • Hành động: Nâng cấp trang thiết bị bảo hộ lao động đạt chuẩn châu Âu; cải thiện hạ tầng thông tin liên lạc vệ tinh trên các giàn khoan biển giúp kỹ sư duy trì kết nối thường xuyên với gia đình.
    • Mục tiêu: Đạt 100% chỉ số hài lòng về an toàn lao động và tiện nghi sinh hoạt công trình biển.
    • Chủ thể & Thời gian: Ban Quản lý Công trình Biển và Phòng An toàn Sức khỏe Môi trường triển khai xuyên suốt 2022 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng và học thuật cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Ban Lãnh đạo và Giám đốc Nhân sự ngành Dầu khí: Cung cấp mô hình định lượng thực chứng về hành vi gắn kết của hơn 400 kỹ sư chuyên ngành, giúp tối ưu hóa chiến lược giữ chân nhân tài tại các đơn vị thành viên trực thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (PVN).
  • Trưởng bộ phận Kỹ thuật và Tự động hóa: Nắm bắt tâm tư, nguyện vọng và các yếu tố tâm lý - xã hội chi phối động lực làm việc của kỹ sư vận hành hệ thống PLC, DCS ngoài khơi để xây dựng môi trường làm việc đoàn kết.
  • Học viên cao học và Nhà nghiên cứu Quản trị Kinh doanh: Tham khảo khung lý thuyết kết hợp giữa Maslow, Herzberg, Adams và Saks; ứng dụng quy trình phân tích SPSS từ Cronbach's Alpha, EFA đến hồi quy tuyến tính trong nghiên cứu nhân sự kỹ thuật cao.
  • Kỹ sư và Chuyên gia Tự động hóa: Giúp đội ngũ kỹ sư hiểu rõ bức tranh đãi ngộ, cơ hội phát triển nghề nghiệp và giá trị văn hóa tổ chức để định hình lộ trình phát triển sự nghiệp bền vững.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao yếu tố "Đặc điểm công việc" không có ý nghĩa thống kê đối với sự gắn kết của kỹ sư tại OGPE? Trong môi trường khai thác dầu khí với 13 giàn cố định và 2 giàn công nghệ trung tâm, mọi thao tác điều khiển tự động hóa đều tuân thủ nghiêm ngặt quy trình an toàn quốc tế. Tính chất chuẩn hóa cao khiến mức độ phức tạp hay thách thức công việc trở thành nhiệm vụ mặc định, không tạo ra sự khác biệt tác động đến quyết định gắn bó của kỹ sư.

2. Yếu tố nào chi phối mạnh nhất đến quyết định ở lại làm việc của kỹ sư tự động hóa? Kết quả phân tích hồi quy xác định "Thương hiệu và văn hóa tổ chức" là nhân tố tác động mạnh nhất với hệ số Beta đạt khoảng 0,385. Bề dày lịch sử hơn 35 năm của OGPE và hơn 40 năm của Liên doanh Vietsovpetro tạo nên niềm tự hào nghề nghiệp sâu sắc, giữ chân nhân sự hiệu quả hơn các động lực thuần túy vật chất.

3. Mức thu nhập bình quân của kỹ sư tự động hóa tại OGPE hiện nay là bao nhiêu? Theo số liệu khảo sát, thu nhập bình quân của kỹ sư tự động hóa tại xí nghiệp đạt khoảng 35 triệu đồng/tháng. Mức lương được tính theo cấp bậc chức danh quy đổi theo tỷ giá USD, chi trả định kỳ 2 lần/tháng kèm theo các khoản phụ cấp làm việc giàn khoan biển và thưởng an toàn sản xuất.

4. Dữ liệu nghiên cứu của luận văn được thu thập và xử lý bằng công cụ nào? Nghiên cứu sử dụng bảng câu hỏi khảo sát phân phối qua Google Form và thư điện tử nội bộ. Dữ liệu định lượng được làm sạch và xử lý trên phần mềm thống kê SPSS thông qua các bước kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy tuyến tính bội.

5. Thực trạng thiếu hụt kỹ sư tự động hóa tại OGPE diễn ra như thế nào trong 5 năm qua? Trong giai đoạn 2017 - 2021, xí nghiệp ghi nhận tổng cộng 38 kỹ sư thôi việc hoặc chuyển công tác (năm 2017: 8 người; 2018: 12 người; 2019: 6 người; 2020: 6 người; 2021: 6 người). Nhu cầu tuyển mới hàng năm dao động trên 10 kỹ sư nhằm bù đắp lượng thiếu hụt cho các công trình biển.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng gắn kết của hơn 400 kỹ sư tự động hóa tại Xí nghiệp Khai thác Dầu khí (OGPE) thuộc Liên doanh Vietsovpetro trong giai đoạn biến động nhân sự 2017 - 2021.
  • Mô hình định lượng xác lập 4 yếu tố tác động cùng chiều có ý nghĩa thống kê đến sự gắn kết theo thứ tự giảm dần: Thương hiệu và văn hóa tổ chức (mạnh nhất), Lương thưởng và phúc lợi, Cơ hội đào tạo và phát triển, Môi trường làm việc; trong khi Đặc điểm công việc không có tác động.
  • Công trình đóng góp hệ thống thang đo chuẩn hóa cho nhóm nhân sự kỹ thuật cao đặc thù làm việc tại các công trình dầu khí ngoài khơi Việt Nam.
  • Lộ trình triển khai các giải pháp quản trị từ quý 4/2022 đến năm 2025 hướng tới mục tiêu duy trì tỷ lệ gắn kết trên 95% và hạ tỷ lệ biến động nhân sự xuống dưới 1% mỗi năm.
  • Các cấp quản lý doanh nghiệp năng lượng cần chủ động áp dụng các hàm ý quản trị này để xây dựng nguồn nhân lực tự động hóa vững mạnh, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho các công trình biển quốc gia.