chương 1, đề tài đã trình bày tóm tắt nội dung đề tài nghiên cứu qua việc giới thiệu đề tài nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, phương pháp, phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa của bài nghiên cứu và kết cấu bài viết. Qua đây cũng cho thấy được lý do vì sao luận văn chọn đề tài nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng đại chúng – NH TMCP Phương Đông, từ đó giúp cho người đọc có cái nhìn toàn cảnh hơn về bài nghiên cứu. Luận văn thạc sĩ KT 7 CHƯƠNG 2. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NH TMCP PHƯƠNG ĐÔNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI KHỐI KHÁCH HÀNG ĐẠI CHÚNG 2.
Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Phương Đông Ngày 10/06/1996, Ngân hàng TMCP Phương Đông – Orient Commercial Joint Stock Bank (OCB) được thành lập. Sau hơn 22 năm phát triển, OCB đã có mặt tại các vùng kinh tế trọng điểm của cả nước, với mạng lưới 129 chi nhánh và 77 trụ ATM trên khắp các tỉnh, thành phố. Trong chiến lược phát triển 5 năm giai đoạn 2016 – 2020, để trở thành một trong những Ngân hàng tốt nhất Việt Nam, Ban lãnh đạo OCB hiện đang tập trung mở rộng nguồn lực, mạng lưới giao dịch, gia tăng năng lực cạnh tranh cũng như kiểm soát thật tốt các hoạt động quản lý rủi ro. Ngày 26/12/2018, OCB được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công nhận hoàn tất triển khai thành công Basel II, là một trong những ngân hàng đầu tiên ở Việt Nam hoàn thành các hạng mục theo Hiệp ước quốc tế Basel II trong hoạt động quản lý rủi ro.
Định hướng trở Luận văn thạc sĩ KT thành một trong những ngân hàng uy tín và hàng đầu trong thị trường bán lẻ và doanh nghiệp vừa, nhỏ. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế, cùng với sự vận động và phát triển không ngừng của công nghệ số thì OCB là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam áp dụng thành công nền tảng Omni Channel (ngân hàng hợp kênh) vào các hoạt động của ngân hàng và liên tiếp nhận 02 giải thưởng từ tạp chí Tài chính Quốc tế (IFM): Ngân hàng đột phá nhất Việt Nam năm 2018 và Nền tảng kênh Omni mới tốt nhất Việt Nam về sự bứt phá trong áp dụng khoa học công nghệ vào ngành ngân hàng năm 2018. OCB đã từng ngày chứng minh được vai trò và vị trí của mình trong sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nước nói chung và ngành ngân hàng nói riêng, luôn có tốc độ tăng trưởng ổn định trong vòng 05 năm trong hệ thống các tổ chức tài chính tại Việt Nam. Với phương châm hoạt động lấy khách hàng là trọng tâm, không ngừng nghiên cứu và phát triển những sản phẩm dịch vụ tài chính đa dạng, phù hợp với nhu cầu của khách hàng và bối cảnh nền kinh tế hiện đại, OCB đã trở thành một điểm đến tin cậy 8 và thân thiện với mọi đối tượng khách hàng.
Đặc biệt, OCB đã cung cấp thêm nhiều giải pháp tài chính linh hoạt, đáp ứng đa dạng các nhu cầu của thị trường bán lẻ thông qua việc thành lập Khối khách hàng đại chúng. Giới thiệu chung về hoạt động của Khối khách hàng đại chúng – NH TMCP Phương Đông 2. Quá trình hình thành và phát triển Khối Khách hàng đại chúng được thành lập ngày 11/12/2014. Địa bàn hoạt động chủ yếu ở khu vực Đông Nam Bộ và Mekong (Tp.
Cần Thơ, tỉnh An Giang và Long An). Việc thành lập Khối nằm trong chiến lược phát triển và mở rộng phạm vi kinh doanh, đa dạng hóa thị trường và sản phẩm dịch vụ của NH TMCP Phương Đông. Trong bối cảnh tiềm ẩn nhiều rủi ro khi kinh doanh trong lĩnh vực khách hàng đại chúng, phương châm của OCB lấy tiêu chí “Tốc độ”, “Sáng tạo” và “An toàn” lên hàng đầu. Sự ra đời của Khối khách hàng đại chúng đánh dấu bước ngoặt mang ý Luận văn thạc sĩ KT nghĩa quan trọng đối với NH TMCP Phương Đông, đồng thời mở ra nhiều cơ hội mới cho khách hàng.
Năm 2016, Khối mở rộng địa bàn tới khu vực Trung và Nam trung bộ, Đồng bằng Sông Hồng. Số lượng nhân viên đạt trên 1000 người; Củng cố hoàn thiện bộ máy với đầy đủ các trung tâm: Thẩm định, thu nợ và khối văn phòng. Năm 2017, Khối khách hàng đại chúng khai trương sàn bán hàng qua điện thoại tại Đà Nẵng - sàn bán hàng qua điện thoại đầu tiên tại khu vực miền Trung của ngành Tài chính tiêu dùng. Mở rộng vùng hoạt động 45/63 tỉnh thành, văn phòng hoạt động đặt tại thành phố Hồ Chí Minh, thủ đô Hà Nội, thành phố Đà Nẵng, thành phố Nha Trang – tỉnh Khánh Hòa, thành phố Cần Thơ, và tỉnh Kiên Giang.
Số lượng nhân viên lên đến hơn 5000 người. Tháng 12/2017, ra mắt bộ nhận diện thương hiệu COM- B Tài chính tiêu dùng OCB, với slogan “Đơn giản và tốc độ”. Trong đó COM-B viết tắt của từ “Community Banking” mang ý nghĩa hướng tới đại chúng, phục vụ cho đối tượng Khách hàng có thu nhập thấp, những người không đủ điều kiện tiếp cận nguồn 9 vốn từ các Ngân hàng; “Community” còn mang ý nghĩa thân thiện và hướng tới cộng đồng, tạo ra những giá trị nhân văn tốt đẹp cho xã hội; Và đó cũng là tên viết tắt thường được gọi của Khối Khách hàng đại chúng – Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Đông. Cơ cấu tổ chức của Khối Khách hàng đại chúng Khối Khách hàng đại chúng là 1 trong 10 Khối hoạt động của NH TMCP Phương Đông, và là 1 trong 6 Khối kinh doanh chính, cùng với: Khối Bán lẻ, Khối Khách hàng doanh nghiệp Vừa và Nhỏ, Khối Khách hàng doanh nghiệp, Khối Khách hàng doanh nghiệp Lớn, Khối Kinh doanh tiền tệ và Đầu tư.
Cơ cấu tổ chức nội bộ Khối Khách hàng đại chúng bao gồm 3 phòng và 5 trung tâm. Luận văn thạc sĩ KT KHỐI KHÁCH HÀNG ĐẠI CHÚNG P. HÀNH CHÍNH P. PHÁP CHẾ NHÂN SỰ P.
TÀI CHÍNH & KẾ TOÁN TT THU NỢ & TT NGHIÊN CỨU TT CÔNG NGHỆ TT KINH DOANH TT VẬN HÀNH PHÂN TÍCH RỦI & PHÁT TRIỂN THÔNG TIN RO Hình 2. Cơ cấu tổ chức của Khối Khách hàng Đại chúng Ngân hàng TMCP Phương Đông Nguồn: COM-B (2019) Trong đó: 10 - Trung tâm Kinh doanh được tổ chức thành các phòng: Phòng Phát triển sản phẩm; Phòng Hỗ trợ bán hàng; Phòng Bán hàng qua điện thoại; Phòng Bán hàng qua kênh liên kết; Phòng Bán hàng trực tiếp. - Trung tâm Vận hành được tổ chức thành các phòng: Phòng Thẩm định; Phòng Thẩm định hiện trường; Phòng Phê duyệt; Phòng Quản lý hợp đồng; Phòng Dịch vụ khách hàng; Phòng Hỗ trợ tác nghiệp tín dụng. - Trung tâm Thu nợ & Phân tích rủi ro được tổ chức thành các phòng: Phòng Chiến lược thu nợ; Phòng Thu nợ qua điện thoại; Phòng Thu nợ trực tiếp; Phòng Thu nợ pháp lý; Phòng Hỗ trợ thu nợ; Phòng giám sát rủi ro.
- Trung tâm Nghiên cứu & Phát triển được tổ chức thành các phòng: Phòng Quản lý dự án và quy trình; Phòng Khởi tạo nguồn khách hàng; Phòng Khoa học dữ liệu; Phòng Phát triển kinh doanh thay thế. - Trung tâm Công nghệ thông tin được tổ chức thành các phòng: Phòng Cơ sở hạ tầng và Bảo mật; Phòng Phát triển ứng dụng; Phòng Hỗ trợ vận hành; Phòng Kiến Luận văn thạc sĩ KT trúc dữ liệu; Phòng Quản trị dịch vụ công nghệ. Sản phẩm kinh doanh hiện tại Trước khi tìm hiểu các sản phẩm kinh doanh hiện tại của COM-B, đề tài tiến hành sơ lược về các thông tin các khách hàng của COM-B để có thể làm rõ được các sản phẩm mà COM-B hướng tới. Cụ thể, luận văn sẽ trình bày đối tượng khách hàng mà COM-B hướng đến, nơi cư trú của các khách hàng, độ tuổi, thu nhập, lịch sử tín dụng.
- Đối tượng khách hàng: Khách hàng của COM-B là các cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi, có thu nhập từ lương hoặc kinh doanh và có nhu cầu vay tiền mặt phục vụ đời sống. Khách hàng phải thỏa mãn các điều kiện bắt buộc (đối với tất cả sản phẩm) và các điều kiện bổ sung (tùy vào từng loại sản phẩm). - Nơi cư trú: Khách hàng phải có hộ khẩu tại 63 tỉnh/ thành phố và hiện đang sinh sống tại tỉnh/ thành phố nơi Khối Khách hàng Đại chúng hoạt động. Nếu địa chỉ 11 sinh sống hiện tại cùng tỉnh/ thành phố với địa chỉ hộ khẩu: Không yêu cầu thời gian cư trú tối thiểu.
Nếu địa chỉ sinh sống hiện tại khác tỉnh/ thành phố với địa chỉ hộ khẩu: Yêu cầu thời gian cư trú tối thiểu 6 tháng tại tỉnh/ thành Khách hàng đang sinh sống. - Về độ tuổi: Tuổi của khách hàng phải phù hợp với điều kiện của nhóm sản phẩm mà khách hàng được áp dụng, trong đó: Tuổi từ đủ 20 tại thời điểm vay vốn và không quá 60 tuổi tại thời điểm kết thúc khoản vay đối với nhóm sản phẩm dành cho khách hàng có thu nhập từ lương; Tuổi từ đủ 45 (đối với nữ), 51 (đối với nam) tại thời điểm vay vốn và không quá 65 tuổi tại thời điểm kết thúc khoản vay đối với nhóm sản phẩm dành cho khách hàng có thu nhập từ lương hưu; Tuổi từ đủ 25 tại thời điểm vay vốn và không quá 60 tuổi tại thời điểm kết thúc khoản vay đối với nhóm sản phẩm dành cho khách hàng có thu nhập từ việc kinh doanh. - Về thu nhập: Thu nhập trung bình hàng tháng của khách hàng tối thiểu phải là 3 triệu đồng (áp dụng cho tất cả nhóm sản phẩm, tuy nhiên tùy từng loại sản phẩm Luận văn thạc sĩ KT mức yêu cầu thu nhập tối thiểu có thể khác nhau). - Về lịch sử tín dụng: Khách hàng có thiện chí trả nợ, hiện khách hàng không có nợ cần chú ý và nợ xấu.
Sau khi đã sơ lược sơ bộ về khách hàng mà COM-B hướng đến, tiếp theo đề tài sẽ trình bày các nhóm sản phẩm mà COM-B đang triển khai. Các nhóm sản phẩm Nhóm sản phẩm dành cho khách hàng có thu nhập từ lương - Ký hiệu: SL - Giá trị khoản vay: từ 5 triệu đồng đến 100 triệu đồng - Lãi suất theo dư nợ giảm dần: từ 28%/năm đến 60%/năm - Thời hạn cho vay: từ 3 tháng đến 36 tháng - Mã sản phẩm (gồm 6 sản phẩm): SLS1, SLM3, SLL4, SLL5, SLL6, SLL7. Nhóm sản phẩm dành cho khách hàng có thu nhập từ lương hưu 12 - Ký hiệu: SLP - Giá trị khoản vay: từ 10 triệu đồng đến 50 triệu đồng - Lãi suất theo dư nợ giảm dần: từ 29%/năm đến 45%/năm - Thời hạn cho vay: từ 6 tháng đến 36 tháng - Mã sản phẩm (gồm 3 sản phẩm): SLPH1, SLPH2, SLPH3.