chương 1 đã trình bày được sự cần thiết của đề tài nghiên cứu, mục tiêu chung và ba mục tiêu cụ thể. Bên cạnh đó, trình bày câu hỏi và kiểm định giả thuyết nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được trình bày. Khi đó, đối tượng bao gồm đối tượng nghiên cứu và đối tượng khảo sát.
Phạm vi nghiên cứu trình bày về giới hạn nội dung, không gian nghiên cứu và thời gian thực hiện nghiên cứu. 6 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2. Các khái niệm liên quan đến tín dụng ngân hàng 2. Khái niệm tín dụng ngân hàng Tín dụng xuất phát từ chữ “Credit”trong tiếng Anh, có nghĩa là sự tin tưởng, là sự nuôi dưỡng lòng tin, là sự hẹn trả.
Tín dụng được diễn giải theo ngôn ngữ Việt Nam là sự vay mượn. Theo Nguyễn Minh Kiều (2009), “Tín dụng là quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc có hoàn trả (cả vốn và lãi) sau một thời gian nhất định”. Từ khái niệm trên cho ta thấy trong quan hệ tín dụng người cho vay chỉ tạm thời nhượng “quyền sử dụng vốn” cho người đi vay trong một khoảng thời gian nhất định. Người đi vay chỉ được quyền sử dụng chứ không có quyền sở hữu và có trách nhiệm phải hoàn trả lại cho người cho vay khi đến thời hạn mà hai bên thỏa thuận.
Xét về mặt giá trị, sự hoàn trả này ngoài vốn gốc ban đầu, còn được tăng thêm một khoản lợi tức. Căn cứ theo chủ thể tham gia trong quan hệ tín dụng, tín dụng được chia làm tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng và tín dụng nhà nước. Trong đó, tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng phổ biến và chiếm nhiều ưu thế vì quan hệ tín dụng bằng tiền nên không bị hạn chế về quy mô, về thời hạn tín dụng, về phương hướng hoạt động và về phạm vi tín dụng. Tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng đối với nhu cầu tiêu dùng của các cá nhân, đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và đối với sự phát triển của cả nền kinh tế.
Tín dụng ngân hàng: Là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác với một bên là cá nhân, các doanh nghiệp, các công ty, các tổ chức kinh tế. Tín dụng ngân hàng được cấp dưới hình thức tiền tệ, bao gồm: tiền mặt và bút tệ. Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, các ngân hàng thương mại đóng vai trò là một định chế tài chính trung gian, với tư cách vừa là người đi vay và cũng vừa là người cho vay. Trong tư cách là người đi vay, các ngân hàng sẽ huy động vốn bằng cách nhận tiền gửi của khách hàng hoặc phát hành các loại giấy tờ có giá.
Trong tư cách là người cho vay, ngân hàng sẽ cấp tín dụng cho các chủ thể có nhu cầu vốn trong nền kinh tế. Bản chất của tín dụng Để làm rõ bản chất của tín dụng, cần phải nghiên cứu mối liên hệ kinh tế trong quá trình vận động của tín dụng và mối liên hệ của tín dụng với quá trình tái sản xuất. 7 Tín dụng là quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người cho vay và người đi vay. Mối quan hệ này được hình thành thông qua sự vận động giá trị vốn tín dụng được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hàng hóa.
Quá trình vận động này được thể hiện qua ba giai đoạn sau đây: Giai đoạn phân phối vốn tín dụng: Ở giai đoạn này giá trị vốn tiền tệ hay vật tư, hàng hóa được chuyển từ người cho vay sang người đi vay nên giai đoạn này được gọi là giai đoạn cho vay. Như vậy, khi cho vay giá trị vốn tín dụng sẽ được chuyển sang chủ thể sử dụng vốn. Đây là đặc điểm cơ bản khác với việc mua bán hàng hóa thông thường. Giai đoạn sử dụng vốn tín dụng: Ở giai đoạn này giá trị vốn tín dụng sẽ được vận động trong tay người đi vay.
Trong quá trình tái sản xuất, sau khi nhận được giá trị vốn tín dụng từ người cho vay, chủ thể đi vay được quyền sử dụng giá trị đó để thỏa mãn mục đích nhất định.Tuy nhiên, người đi vay không có quyền sở hữu giá trị đó, mà chỉ có quyền sử dụng vốn vay trong một khoảng thời gian nhất định. Giai đoạn hoàn trả vốn tín dụng: Đây là giai đoạn kết thúc một vòng tuần hoàn của vốn tín dụng. Sau khi vốn tín dụng đã hoàn thành một chu kỳ sản xuất để trở về hình thái tiền tệ thì vốn tín dụng sẽ được người đi vay hoàn trả lại cho người cho vay (bao gồm cả gốc và lãi). Sự hoàn trả của tín dụng là đặc trưng thuộc về bản chất vận động của tín dụng và là đặc điểm để phân biệt phạm trù tín dụng với các phạm trù kinh tế khác.
Tín dụng là hình thức vận động của vốn tiền tệ trong xã hội theo nguyên tắc: tin tưởng, có hoàn trả và có lợi cho cả hai phía. Vì vậy, việc hoàn trả tín dụng phải bao gồm nợ gốc và kèm theo nợ lãi là một tất yếu, và phải đúng thời hạn như đã giao ước. Quy định pháp lý về cho vay a. Nguyên tắc cho vay (i) Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng: Việc sử dụng vốn vay vào mục đích gì do hai bên, ngân hàng và khách hàng thỏa thuận và ghi vào trong hợp đồng tín dụng.
Đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích thỏa thuận 8 nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn vay và khả năng thu hồi nợ sau này. Do vậy, về phía ngân hàng trước khi cho vay cần tìm hiểu rõ mục đích vay vốn của khách hàng, đồng thời phải kiểm tra xem khách hàng có sử dụng vốn vay đúng như mục đích đã cam kết hay không. Điều này rất quan trọng vì việc sử dụng vốn vay đúng mục đích hay không có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng thu hồi nợ vay sau này. Việc khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích dễ dẫn đến thất thoát và lãng phí khiến vốn vay không tạo ra được ngân lưu để trả nợ cho ngân hàng.
Về phía khách hàng, việc sử dụng vốn vay đúng mục đích góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay, đồng thời giúp doanh nghiệp đảm bảo khả năng hoàn trả nợ cho ngân hàng. Từ đó, nâng cao uy tín của khách hàng đối với ngân hàng và củng cố quan hệ vay vốn giữa khách hàng và ngân hàng sau này. (ii) Phải hoàn trả gốc và lãi đúng hạn: Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay là một nguyên tắc không thể thiếu trong hoạt động cho vay. Điều này xuất phát từ tính chất tạm thời nhàn rỗi của nguồn vốn mà ngân hàng sử dụng để cho vay.
Đại đa số nguồn vốn mà ngân hàng sử dụng để cho vay là vốn huy động từ khách hàng gửi tiền, do đó, sau khi cho vay trong một thời gian nhất định, khách hàng vay tiền phải hoàn trả lại cho ngân hàng để ngân hàng hoàn trả lại cho khách hàng gửi tiền. Hơn nữa, bản chất của quan hệ tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn vay nên sau một thời gian nhất định vốn vay phải được hoàn trả , cả gốc và lãi. Điều kiện vay vốn - Địa vị pháp lý của khách hàng vay vốn: Khách hàng vay vốn phải có năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo Luật dân sự. - Có khả năng tài chính và trả nợ đúng hạn theo hợp đồng tín dụng đã ký.
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp - Có tài liệu chứng minh khả năng sử dụng vốn vay phù hợp với qui định của pháp luật (ví dụ như có dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt) và khả năng hoàn trả vốn vay. Qui định về bảo đảm an toàn trong hoạt động cho vay Hoạt động cho vay luôn tiềm ẩn rủi ro, để đảm bảo an toàn hiệu quả trong cho vay và tránh rủi ro Luật pháp đã qui định những vấn đề về nguyên tắc cho vay, các hạn chế để đảm bảo an toàn tín dụng, hợp đồng tín dụng, xét duyệt cho vay, kiểm tra việc sử dụng vốn vay. Để hoạt động cho vay của ngân hàng được lành mạnh và có hiệu 9 quả, các NHTM phải làm tốt việc kiểm tra, đánh giá khả năng hoàn trả vốn vay của người vay vốn. Các hạn chế để đảm bảo an toàn tín dụng nó qui định giới hạn cho vay của NHTM đối với mỗi khách hàng.
Qua đó NHTM hạn chế được việc tập trung vốn vào một số ít khách hàng, một số ngành, một số lĩnh vực kinh doanh nhờ đó tránh được rủi ro và phân tán rủi ro tín dụng. Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng. Quy trình cho vay Quy trình cho vay là tổng hợp các nguyên tắc, qui định của ngân hàng trong việc cho vay. Có thể khái quát quy trình cho vay theo sơ đồ sau: (Hình 2.1) Quy trình cho vay bao gồm nhiều khâu theo một trật tự nhất định: - Hướng dẫn khách hàng và tiếp nhận hồ sơ - Thẩm định hồ sơ vay và lập tờ trình - Quyết định - Ký hợp đồng - Giải ngân - Tổ chức giám sát và thu hồi nợ (i) Hướng dẫn khách hàng và tiếp nhận hồ sơ Lập hồ sơ tín dụng là khâu cơ bản đầu tiên của quy trình tín dụng, nó được thực hiện ngay sau khi cán bộ tín dụng tiếp xúc với khách hàng có nhu cầu vay vốn.
Lập hồ sơ là khâu quan trọng vì nó là khâu thu thập thông tin làm cơ sở để thực hiện các khâu sau, đặc biệt là khâu phân tích và ra quyết định vay. 10 SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CHO VAY Cán bộ tín dụng Hồ sơ xin vay Khách hàng tiếp xúc khách ( - Đơn xin vay Cung cấp tài liệu hàng, tư vấn, 1) - Hồ sơ pháp lý hướng dẫn ( 2) Thu thập tài liệu Thẩm định hồ sơ qua trao đổi, mua, tự thu thập ( 3) Quyết định cho vay Cập nhật thông ( tin: Thực hiện Thị trường, Chính 4) quyết định cho vay sách, Pháp lý, Khách hàng ( Thông báo Ký hợp5)đồng tín dụng - Cho vay - Từ chối (lý do). ( - Thông báo khác 6) Giải ngân ( 5b) ( 7) Tổ chức giám sát người vay vốn.