chương 1, tác giả thực hiện các chương tiếp theo. 9 ƢƠ 2 Ơ Ở LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨ RƢỚC Trong chương này, tác giả trình bày nội dung liên quan đến tín dụng xanh, các nhân tố tác động đến tín dụng xanh, lý thuyết nền, và tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến luận văn và xác định khoảng trống nghiên cứu. Cụ thể các mục như sau: 2. Khái niệm Theo Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010, tín dụng hay cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
Kinh tế xanh (Green Economy) là một nền kinh tế nhằm cải thiện đời sống con người và tài sản xã hội đồng thời chú trọng giảm thiểu những hiểm họa môi trường và sự khan hiếm tài nguyên (Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc, 2010). Kinh tế xanh có tính chất bền vững, đó là sự kết hợp giữa 3 yếu tố, bao gồm: kinh tế, xã hội và môi trường. Trong đó, những hoạt động trong nền kinh tế tạo ra lợi nhuận hoặc giá trị có ích, hướng đến phát triển cuộc sống của cộng đồng xã hội, đồng thời những hoạt động này thân thiện với môi trường. Khi 3 yếu tố trên đạt trạng thái cân bằng sẽ thỏa mãn tính bền vững của nền kinh tế xanh.
“Tín dụng xanh được hiểu là việc các tổ chức tín dụng cho vay đối với các nhu cầu tiêu dùng, đầu tư, sản xuất kinh doanh mà không gây rủi ro đến môi trường, góp phần bảo vệ hệ sinh thái chung”. Tín dụng xanh là những khoản cấp tín dụng dưới dạng tài trợ vốn, cho vay và các hình thức cấp tín dụng khác mà ngân hàng cấp cho các dự án không gây rủi ro hoặc nhằm bảo vệ môi trường, ví dụ: cho vay để đầu tư vào các dự án tiết kiệm năng lượng, nước, nhiên liệu; để giảm chất thải hoặc ô nhiễm; để xây dựng và khai thác các cơ sở năng lượng tái tạo (địa nhiệt, năng lượng sinh học, thủy điện, năng lượng 10 gió, năng lượng mặt trời…). Với mục tiêu hướng tới các dự án tiết kiệm năng lượng, năng lượng tái tạo và công nghệ sạch, các sản phẩm tín dụng xanh góp phần đem lại những lợi ích to lớn về phát triển nền kinh tế hướng tới mục tiêu tăng trưởng xanh. Thông qua việc giảm các tác động tiêu cực của khối doanh nghiệp đến môi trường - xã hội, tín dụng xanh không những có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ môi trường mà còn góp phần vào quá trình phát triển bền vững của nền kinh tế.
Đặc điểm Tín dụng xanh mang đầy đủ đặc điểm của tín dụng ngân hàng như: - Cho vay dưới hình thức tiền tệ. Cho vay bằng tiền tệ là loại hình tín dụng phổ biến, linh hoạt và đáp ứng mọi đối tượng trong nền kinh tế quốc dân. - Cho vay chủ yếu bằng vốn đi vay của các thành phần trong xã hội chứ không phải hoàn toàn là vốn thuộc sở hữu của ngân hàng như tín dụng nặng lãi hay tín dụng thương mại. Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng độc lập tương đối với sự vận động và phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội.
Trong thời kỳ kinh tế khủng hoảng, sản xuất và lưu thông hàng hóa đình trệ tuy nhiên nhu cầu tín dụng ngân hàng không giảm mà vẫn được duy trì để ngăn chặn tình trạng phá sản. Ngược lại trong thời kỳ kinh tế hưng thịnh, các doanh nghiệp mở rộng sản xuất, hàng hoá lưu chuyển tăng mạnh nhưng tín dụng ngân hàng lại không đáp ứng kịp nhu cầu. Đây là một hiện tượng rất bình thường của nền kinh tế. Bên cạnh đó, tín dụng xanh mang có những đặc điểm đặc trưng riêng biệt với tín dụng ngân hàng truyền thống như sau: - Tín dụng xanh là những khoản cấp tín dụng dưới dạng tài trợ vốn, cho vay và các hình thức cấp tín dụng khác, mà trong đó có tính đến tác động của dự án, phương án vay vốn đối với môi trường, bởi bảo vệ môi trường là góp phần quan trọng vào quá trình phát triển bền vững của nền kinh tế.
- Tín dụng xanh ưu tiên các dự án, phương án vay vốn chú trọng đến giảm thiểu khủng hoảng sinh thái và sự khan hiếm tài nguyên thiên nhiên. Mục tiêu Mục tiêu chung: Tín dụng xanh với các mảng nghiệp vụ của ngân hàng khuyến khích các hoạt động vì môi trường như việc áp dụng tiêu chuẩn môi trường khi duyệt vốn vay hay cấp tín dụng ưu đãi cho dự án giảm CO2 hoặc tài trợ cho công nghệ, dự án, ngành sản xuất, doanh nghiệp định hướng thân thiện môi trường từ đó xây dựng nền kinh tế các-bon thấp, làm giàu vốn tự nhiên, giảm phát thải tăng khả năng hấp thụ khí nhà kính và hướng đến một nền kinh tế bền vững. Mục tiêu cụ thể: - Tái cấu trúc và hoàn thiện thể chế tín dụng tại các NHTM theo hướng xanh hóa các nghiệp vụ hiện có và khuyến khích phát triển các nghiệp vụ tín dụng đầu tư hiệu quả vào năng lượng và tài nguyên với giá trị gia tăng cao. - Tìm kiếm, thẩm định và đầu tư cho các dự án sử dụng hiệu quả hơn tài nguyên thiên nhiên, giảm cường độ phát thải khí nhà kính, góp phần ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu.
- Nâng cao đời sống nhân dân, xây dựng lối sống thân thiện với môi trường thông qua tạo nhiều việc làm từ các dự án từ nguồn vốn tín dụng xanh tại các ngành công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ xanh, đầu tư vào vốn tự nhiên, phát triển hạ tầng xanh. Vai trò của tín dụng xanh 2. Vai trò đối với nền kinh tế Tập trung, tích tụ nguồn vốn cung cấp cho nền kinh tế: NHTM giúp tập trung các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các chủ thể trong nền kinh tế, từ các nguồn vốn nhỏ bé của từng chủ thể thành các khoản vốn lớn tài trợ cho đầu tư và tiêu dùng của doanh nghiệp, nhà nước và người dân. Với vai trò cung cấp vốn cho doanh nghiệp, tín dụng tạo điều kiện cho sự hình thành và phát triển của các doanh nghiệp thuộc tất cả các thành phần kinh tế theo mục tiêu phát triển chung của đất nước.
Ở Việt Nam, vốn tín dụng ngân hàng chiếm một phần không nhỏ trong phần vốn lưu động và vốn cố định của các doanh nghiệp. Trong điều kiện hiện nay nếu chỉ dựa 12 vào vốn tự có thì các doanh nghiệp khó có khả năng cạnh tranh và phát triển trong nền kinh tế thị trường. Tín dụng ngân hàng chính là một nguồn tài trợ chính cho các dự án sản xuất kinh doanh mới của doanh nghiệp. Điều hòa dòng lưu chuyển tiền tệ và lưu chuyển tài chính trong xã hội: NHTM là trung gian tài chính giữa người có vốn nhàn rỗi và người có nhu cầu sử dụng vốn.
Tín dụng ngân hàng tham gia vào toàn bộ quá trình sản xuất, lưu thông hàng hóa và tiêu dùng. Nhờ có tín dụng ngân hàng nguồn vốn xã hội được sử dụng hiệu quả hơn, chi phí sử dụng vốn thấp và từ đó tăng năng lực sản xuất của xã hội, tăng việc làm và thu nhập cho dân cư. Là đòn bẩy kinh tế để thực hiện tái mở rộng sản xuất, ứng dụng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, hiện đại, nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế, tạo ra nhiều sản phẩm có khả năng cạnh tranh, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của thị trường trong nước cũng như tăng thị phần xuất khẩu ra nhiều thị trường trên thế giới. Ngân hàng trở thành đòn bẩy kinh tế quan trọng cho thị trường trong nước, giúp các nhà sản xuất thực hiện quá trình tái mở rộng sản xuất và ứng dụng công nghệ để cạnh tranh thắng lợi trên thị trường quốc tế.
Thúc đẩy quá trình phân công lao động xã hội và hợp tác kinh tế trong nước và quốc tế: Các doanh nghiệp khi được cấp vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh đều phải thuê thêm lao động. Hơn nữa, việc mở rộng quy mô không những trong nước mà cả trong khu vực và trên thế giới, điều này thúc đẩy việc hợp tác, liên doanh với các tập đoàn kinh tế nước ngoài, đưa nền kinh tế nước ta hội nhập nền kinh tế thế giới. Ngoài ra hoạt động tín dụng lành mạnh, chính sách tín dụng của các NHTM đúng đắn sẽ góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định thị trường tiền tệ, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển bền vững. Thông qua hoạt động tín dụng, Nhà nước còn có thể kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế để đề ra các giải pháp, chính sách quản lý kinh tế và quản lý phù hợp.
Vai trò đối với ngân hàng thương mại Tạo điều kiện phát triển các dịch vụ ngân hàng khác: Một mặt, các dịch vụ ngân hàng khác được phát triển trên chính các chủ thể có quan hệ tín dụng với ngân hàng. Mặt khác, nếu hoạt động tín dụng ngân hàng suôn sẻ sẽ cung cấp nguồn tài trợ cho các hoạt động khác thông qua nguồn vốn thu hút được, cũng như thông qua lợi nhuận đầu tư cho cơ sở hạ tầng dịch vụ. Nếu hoạt động tín dụng không tốt, khách hàng sẽ ngần ngại khi sử dụng dịch vụ tại ngân hàng. Bởi vì bản thân các dịch vụ ngân hàng thường liên quan đến nhau, nhất là liên quan đến tín dụng.
Giúp NHTM thực thi các hoạt động kiểm soát hỗ trợ cho các khoản đầu tư trực tiếp của ngân hàng vào doanh nghiệp. Vai trò đối với hoạt động bảo vệ môi trường Vai trò quan trọng nhất phải kể tới khi các NHTM triển khai tín dụng xanh là những tác động tích cực tới môi trường – xã hội bằng việc cấp tín dụng cho các dự án liên quan đến môi trường như tiết kiệm năng lượng, năng lượng tái tạo. thông qua khuyến khích các doanh nghiệp, khách hàng áp dụng các thông lệ kinh doanh bền vững. Tín dụng xanh góp phần quan trọng vào công cuộc bảo vệ môi trường, chống biến đổi khí hậu.
Nhờ nguồn vốn tín dụng xanh của ngân hàng nên các doanh nghiệp sản xuất gắn liền với bảo vệ môi trường có điều kiện bổ sung vốn thiếu hụt tạm thời hay mở rộng nguồn vốn đảm bảo được quá trình sản xuất bình thường và còn có thể mở rộng sản xuất, cải tiến kỹ thuật, áp dụng kỹ thuật công nghệ mới tăng tính cạnh tranh và giảm thiểu tác động xấu tới môi trường - xã hội.