CHƯƠNG 1 Qua chương một, khóa luận đã thể hiện rõ vấn đề cần nghiên cứu thông qua mục tiêu nghiên cứu, đó là tìm các yếu tố có tác động đến giá thị trường của cổ phiếu tại Việt Nam. Ngoài ra, tác giả còn giới thiệu sơ lược về đối tượng, phạm vi nghiên cứu, cũng như là các phương pháp và dữ liệu được sử dụng trong khóa luận này. Bên cạnh đó, kết cấu các chương của khóa luận cũng được tác giả đề cập đến trong chương này. Đây là cơ sở để trình bày nội dung tiếp theo.
8 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN Chương hai điểm lại một số lý thuyết kinh tế cơ bản, giới thiệu cơ sở lý thuyết được áp dụng và giới thiệu sơ lược các biến tác động trong khóa luận này. Đồng thời, trong chương này cũng sẽ giới thiệu các nghiên cứu về cùng đề tài cả trong nước và ngoài nước.1 KHUNG LÝ THUYẾT CHO NGHIÊN CỨU 2.1 Thuyết thị trường hiệu quả (Efficient Market Hypothesis - EMH) Lý thuyết thị trường hiệu quả (Efficient Market Hypothesis - EMH) Fama, E. (1970), là một trong những lý thuyết quan trọng trong tài chính, đặt ra giả định rằng giá của mọi tài sản tài chính (như cổ phiếu) đã phản ánh một cách đầy đủ thông tin có sẵn và do đó là công bằng và hiệu quả. (1970) EMH có ba mức độ bao gồm: • EMH yếu ( Weak Form) của giả thuyết này cho rằng giá chứng khoán phản ánh một cách đầy đủ thông tin lịch sử giá cổ phiếu và giao dịch trước đó.
Điều này có nghĩa là không có cách nào để đạt được lợi nhuận vượt trội bằng cách sử dụng thông tin lịch sử giá. • EMH trung bình (Semi-Strong Form) cho rằng ngoài việc phản ánh đầy đủ thông tin lịch sử giá, giả định này còn bao gồm việc giá cổ phiếu cũng thể hiện đầy đủ thông tin công bố công cộng và thông tin có sẵn. Điều này có nghĩa là không có cách nào để đạt được lợi nhuận vượt trội bằng cách sử dụng thông tin công bố. • EMH mạnh (Strong Form) cho rằng ngoài việc phản ánh đầy đủ thông tin lịch sử giá và thông tin công bố công cộng, giả định này còn bao gồm việc giá cổ phiếu cũng đã thể hiện đầy đủ thông tin bí mật và thông tin không công bố.
Điều này có nghĩa là không có cách nào để đạt được lợi nhuận vượt trội bằng cách sử dụng bất kỳ loại thông tin nào. 9 Nhìn chung lý thuyết này chỉ ra rằng giá cổ phiếu phản ánh nhanh chóng với với tất cả thông tin như là vi mô, vĩ mô, tài chính, phi tài chính,….2 Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) Thuyết hành động hợp lý TRA (Theory of Reasoned Action) là một lý thuyết trong lĩnh vực tâm lý xã hội được Ajzen và Fishbein (1967) xây dựng và được hiệu chỉnh mở rộng theo thời gian. Mô hình TRA cho thấy yếu tố quan trọng nhất tới hành động là ý muốn thực hiện và cảm nhận của con người về những ý kiến của xã hội xung quanh. Để quan tâm hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi thì xem xét hai yếu tố là thái độ và chuẩn chủ quan của con người.
Thái độ của mỗi người chịu ảnh hưởng bởi nhận thức về đặc tính và lợi ích mà sản phẩm mang lại. Chuẩn chủ quan của mô hình TRA lại hướng đến sự nhìn nhận của xác hội, chủ yếu là những người liên quan đến sản phẩm, khách hàng sẽ ra quyết định dựa trên sự đánh giá và ý kiến chủ quan mà những người đã từng sử dụng sản phẩm, người làm ra sản phẩm,…. Nguồn: Ajzen và Fisbein(1975) Tóm lại, TRA là một trong những học thuyết quan trọng nhất trong lĩnh vực tâm lý xã hội, nó giải thích cơ chế hình thành ý định và hành vi của con người, cung cấp khung lý thuyết và công cụ quản lý hiệu quả hành vi của con người. Liên quan đến giá thị trường của cổ phiếu, lý thuyết hành động hợp lý tác động đến việc định giá trong một số trường hợp, cổ phiếu có thể được định giá sai vì tâm lý sẽ ảnh hưởng đến việc đưa ra quyết định.
Theo Jeff Madura. (2021) tài chính hành vi ứng dụng tâm lý học vào việc ra quyết định tài chính, ra quyết định đầu tư. Nó có thể đưa ra lý do 10 tại sao thị trường không phải lúc nào cũng hiệu quả. Tài chính hành vi đôi khi có thể giải thích tại sao một giá cổ phiếu thay đổi đột ngột, mặc dù thông tin công khai về kỳ vọng của công ty dòng tiền trong tương lai không thay đổi.3 Lý thuyết đầu tư của Tobin ( Tobin’s Q Ratio) Lý thuyết đầu tư của Tobin (1969) đưa ra một cơ chế, qua đó chính sách tiền tệ có thể tác động đến nền kinh tế thông qua kênh định giá cổ phiếu.
Tobin định nghĩa q là thị giá của một công ty trên chi phí thay thế vốn của công ty đó. Nếu hệ số q cao, công ty sẽ đầu tư nhiều hơn vì việc huy động thêm vốn sẽ rẻ hơn do thị giá của công ty khá cao so với chi phí huy động thêm vốn. Ngược lại, nếu hệ số q thấp, công ty sẽ không gia tăng đầu tư vì chi phí huy động thêm vốn khá đắt. Chính sách nới lỏng tiền tệ có thể làm tăng hệ số q qua 2 kênh.
Thứ nhất, lãi suất thấp sẽ không khuyến khích nhà đầu tư gửi tiền vào ngân hàng và nhà đầu tư có thể vay thêm vốn với chi phí thấp hơn trước. Nhà đầu tư sẽ phải tìm kiếm các kênh đầu tư khác hấp dẫn hơn, một trong những kênh đầu tư đó là TTCK. Do đó, thị giá cổ phiếu có thể sẽ tăng lên do cầu kéo. Thứ hai, lãi suất thấp còn làm cho các công cụ có lãi suất cố định như trái phiếu sẽ trở nên kém hấp dẫn hơn so với cổ phiếu, nhà đầu tư có thể cũng sẽ chuyển từ kênh trái phiếu sang kênh cổ phiếu.
Tóm lại, chính sách nới lỏng tiền tệ sẽ làm tăng giá cổ phiếu, và do đó làm tăng hệ số q, và kết quả là đầu tư cũng tăng theo. Công thức tính hệ số: Tobin's Q = 𝐸𝑀𝑉+𝐿𝑀𝑉 /𝐸𝐵𝑉+𝐿𝐵𝑉 Trong đó: EMV: Giá trị thị trường của Vốn chủ sở hữu. LMV: Giá trị thị trường của Nợ phải trả. EBV: Giá trị sổ sách của Vốn chủ sở hữu.
LBV: Giá trị sổ sách của Nợ phải trả 11 2.2 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 2.1 Khái niệm thị trường chứng khoán Thị trường chứng khoán là nơi mà mọi người có các hoạt động như giao dịch mua bán, trao đổi cổ phiếu hoặc trái phiếu giữa các nhà đầu tư. Các hoạt động này đều được thông qua môi giới là các công ty chứng khoán trên thị trường đó. TTCK có thể bao gồm các loại cổ phiếu được niêm yết trên sàn chứng khoán hoặc các loại cổ phiếu giao dịch không công khai như chia cổ phần thông qua việc gọi vốn cộng đồng. Đây cũng là thị trường chịu sự quản lý của các cơ quan, tổ chức nhà nước bao gồm Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (SSC), Sở Giao Dịch Chứng Khoán Hồ Chí Minh (HOSE) cùng Sở Giao Dịch Chứng Khoán Hà Nội (HNX).
Bên cạnh đó, việc lưu trữ các thông tin về chứng khoán sẽ do trung tâm Lưu ký Chứng khoán (VSD) chịu trách nhiệm (Nguyễn Thị Hồng Nga và cộng sự, 2022) TTCK là thị trường được hình thành để giao dịch mua bán chứng khoán, nhằm huy động những nguồn vốn tiết kiệm nhỏ trong xã hội thành một nguồn vốn lớn tài trợ dài hạn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và nhà nước để tạo sự phát triển sản xuất, tăng trưởng kinh tế hay cho các dự án đầu tư (Hoàng Thị Phương Lan, 2019, trang 6) James chen (2023) đã định nghĩa rằng TTCK là nơi đề cập đến một số sàn giao dịch trong đó cổ phiếu của các công ty đại chúng được mua và bán. Các hoạt động tài chính như vậy được thực hiện thông qua các sàn giao dịch chính thức và thông qua các thị trường phi tập trung (OTC). Theo Longman Dictionary of Business English (1985), TTCK được định nghĩa : “Một thị trường tổ chức nơi các chứng khoán được mua bán tuân theo những quy tắc đã được ấn định” Nhìn chung TTCK là nơi mua bán, trao đổi các loại chứng khoán giữa các chủ thể tham gia. Là một định chế tài chính trực tiếp, nơi tập trung và phân phối các nguồn vốn tiết kiệm hoặc tạm thời nhàn rỗi, nơi giao dịch các công cụ tài chính của thị 12 trường vốn.
Tất cả các giao dịch được thông qua môi giới chứng khoán và hoạt động trên nền tảng giao dịch điện tử.2 Vai trò của thị trường chứng khoán 2.1 Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế Theo Jeff Madura.(2021) các tổ chức tài chính đóng vai trò trung gian trong TTCK. Họ chuyển vốn từ các đơn vị thặng dư sang các đơn vị thâm hụt. Ví dụ, họ chuyển tiền nhận được từ các cá nhân sang các tập đoàn. Bằng cách này, họ kết nối hoạt động quản lý đầu tư với hoạt động tài chính của doanh nghiệp, họ cũng thường đóng vai trò là nhà đầu tư và chuyển nguồn vốn của mình đến các tập đoàn.
Thị trường cung cấp phương tiện huy động số vốn nhàn rỗi trong dân cư cho các doanh nghiệp và phân bổ nguồn vốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh như: đầu tư phát triển sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất mới… góp phần mở rộng sản xuất xã hội và phát triển nền kinh tế quốc dân. Việc huy động vốn được chuyên môn hóa và tập trung nên quy mô vốn dành cho sản xuất sẽ lớn và hiệu quả. Thông qua TTCK, chính phủ và chính quyền địa phương cũng có thể huy động các nguồn vốn vào mục đích sử dụng và đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế phục vụ nhu cầu chung của xã hội (Dương Thị Bình Minh và cộng sự, 2004) 2.2 Cung cấp môi trường đầu tư cho công chúng TTCK cung cấp cho công chúng một môi trường đầu tư lành mạnh tiếp cận rộng rãi nhiều cơ hội đầu tư. Bên cạnh đó, các loại chứng khoán trên thị trường với nhiều sự khác nhau về tính chất, thời hạn, rủi ro thì NĐT có thể lựa chọn phù hợp với khả năng, mục tiêu và sở thích của riêng mình.
Chính vì vậy, TTCK góp phần làm tăng mức tiết kiệm quốc gia.3 Làm tăng khả năng thanh khoản và chuyển đổi cho các chứng khoán Theo Jeff Madura.