Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Các yếu tố ảnh hưởng đến đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp ở Việt Nam: nghiên cứu trường hợp doanh nghiệp chế biến, chế tạo" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Lương Thị Ngọc Hà tại Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (CIEM), thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển (Mã số: 9.05), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đặng Thị Thu Hoài và TS. Vũ Thanh Liêm, hoàn thành vào năm 2024.

Tính cấp thiết của luận án bắt nguồn từ vai trò trọng yếu của đổi mới sáng tạo (ĐMST) trong các mô hình tăng trưởng kinh tế hiện đại, tiêu biểu là lý thuyết tăng trưởng nội sinh của Paul Romer (Romer, 1986; Nobel Kinh tế năm 2018). Các báo cáo quốc tế của OECD và Ngân hàng Thế giới (2014) cùng các nghiên cứu thực nghiệm của Xavier Cirera và William F. Maloney đều nhấn mạnh yêu cầu đặt doanh nghiệp vào vị trí trung tâm của hệ thống ĐMST quốc gia. Tại Việt Nam, Văn kiện Đại hội XIII của Đảng (2021) lần đầu tiên sử dụng thuật ngữ ĐMST độc lập và xác định ĐMST là động lực then chốt của tăng trưởng giai đoạn 2020-2030, gắn với các chính sách cụ thể như Quyết định số 844/QĐ-TTg năm 2016 phê duyệt Đề án hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp ĐMST và Quyết định số 1269/QĐ-TTg năm 2019 thành lập Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia (NIC). Trong cơ cấu kinh tế, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo (CNCBCT) trực tiếp tạo ra của cải vật chất và đóng góp gần 80% giá trị tăng thêm của toàn ngành công nghiệp, giữ vai trò quyết định tốc độ tăng trưởng kinh tế. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là các công trình trong nước trước đây thường có quy mô mẫu nhỏ, phạm vi ngành hẹp, tiếp cận ĐMST đơn chiều (chỉ xem xét đầu vào R&D) và sử dụng bộ dữ liệu cũ, thiếu khung phân tích tích hợp đa chiều các yếu tố tác động bên trong và bên ngoài.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án gồm:

  • Mục tiêu tổng quát: Xác định, đánh giá thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp ở Việt Nam giai đoạn 2015-2023, từ đó đề xuất giải pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực và tăng cường các tác động tích cực của các yếu tố tới đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp nhằm thúc đẩy đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và xây dựng khung phân tích tổng hợp các yếu tố tác động tới đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp.
    2. Tổng hợp kinh nghiệm quốc tế về thúc đẩy đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp.
    3. Đánh giá thực trạng tác động cụ thể của các yếu tố bên trong và bên ngoài lên 4 khía cạnh khác nhau của đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp bằng phương pháp định lượng và định tính sử dụng số liệu sơ cấp từ khảo sát doanh nghiệp do tác giả thực hiện năm 2023 và số liệu thứ cấp từ Điều tra doanh nghiệp Việt Nam 2015-2023.
    4. Đề xuất một số giải pháp thúc đẩy đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp ở Việt Nam đến năm 2030.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những yếu tố bên trong và bên ngoài nào có ảnh hưởng tới đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp ở Việt Nam, đặc biệt là doanh nghiệp công nghiệp chế biến chế tạo từ 2015-2023? Mức độ và chiều hướng tác động cụ thể của các yếu tố này tới đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp như thế nào?
  2. Tác động của các yếu tố bên trong và bên ngoài tới đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp ở Việt Nam có thể thay đổi bằng những chính sách nào nhằm thúc đẩy đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng tới đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp ở Việt Nam, đặc biệt là trường hợp doanh nghiệp công nghiệp chế biến, chế tạo.
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá ảnh hưởng của 7 yếu tố ((1) Quy mô và nguồn lực của doanh nghiệp; (2) Nguồn lực dư thừa; (3) Loại hình sở hữu; (4) Hoạt động nghiên cứu và phát triển; (5) Thể chế, chính sách của Nhà nước; (6) Cạnh tranh và độc quyền; (7) Mạng lưới và tính hội nhập) đến 4 khía cạnh ĐMST của doanh nghiệp gồm ĐMST sản phẩm, ĐMST quy trình, ĐMST quản lý và ĐMST tiếp thị.
  • Phạm vi không gian: Tại Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2015-2023 (năm 2015 là dấu mốc quan trọng khi Luật Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13, Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 có hiệu lực thi hành và Việt Nam bước vào làn sóng hội nhập FTA thế hệ mới).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan các nghiên cứu nước ngoài ghi nhận những đóng góp nền tảng từ Joseph A. Schumpeter (1934) về vai trò của doanh nhân, kết hợp mới các yếu tố sản xuất, tín dụng ngân hàng và sức mạnh thị trường đối với ĐMST. Về phương pháp đo lường, Council of Canadian Academies (2009) thiết lập hệ thống khảo sát ĐMST của doanh nghiệp tại Canada dựa trên đầu vào, đầu ra và kết quả; Triguero và Córcoles (2013) sử dụng mô hình probit hiệu ứng ngẫu nhiên động của Wooldridge (2005) trên dữ liệu các doanh nghiệp sản xuất Tây Ban Nha giai đoạn 1990-2008 để phân tích tính bền bỉ của ĐMST. Về các yếu tố tác động, Mohr (1969) nghiên cứu 93 tổ chức y tế địa phương; Pamukçu (2003), Yildizoglu, Rahmouni và Ayadi (2010), Alleyne và cộng sự (2017) xác nhận quy mô và nguồn lực có tác động tích cực đến khả năng tiếp cận bằng sáng chế và chuyển giao công nghệ tại các nước đang phát triển, dù Chandy và Tellis (1998) hay Wan và cộng sự (2005) ghi nhận tác động quy mô chưa hoàn toàn nhất quán. Về nguồn lực dư thừa, Mishina và cộng sự (2004), Penrose (1995), Nason và Wiklund (2015) nhận định nguồn lực dư thừa đóng vai trò đệm giảm thiểu thiếu hụt tài nguyên; ngược lại, Fama (1980), Katila và Scott (2005), Singh (1986) cho rằng dư thừa quá mức làm giảm tính chấp nhận rủi ro và khóa giữ nguồn lực. Kanter (1983) cùng Subramanian và Nilakanta (1996) chỉ ra tính chuyên môn hóa và cấu trúc phi tập trung tác động tích cực tới đổi mới kỹ thuật nhưng có thể cản trở đổi mới hành chính. Romijn và Albaladejo (2002), Jingtao Yi và cộng sự (2017) phân định nhóm yếu tố bên trong (nền tảng chuyên môn, kỹ năng lao động, R&D) và bên ngoài (mạng lưới, hỗ trợ thể chế). Về loại hình sở hữu, Megginson (2005), Lin, Lin và Song (2010) cho thấy doanh nghiệp nhà nước (SOE) gặp rào cản từ mục tiêu xã hội và cơ chế bổ nhiệm; ngược lại Luo (2003), Roper, Du và Love (2008), Mckelvey, Zaring và Ljungberg (2015), Beers và Zand (2014) chỉ ra sở hữu nhà nước hỗ trợ nguồn lực ĐMST tại các nền kinh tế đang phát triển. Về thể chế và thị trường, Wang và Xiao (2017), Cull và Xu (2005), Lin và cộng sự (2010), Nguyen và Patricio A Jaramillo (2014) chứng minh chất lượng thể chế (theo chỉ số WGI), bảo hộ sở hữu trí tuệ và quyền tài sản thúc đẩy ĐMST; Bhattacharya và Bloch (2004), David J. Teece (1996) phân tích mối quan hệ giữa cấu trúc thị trường, độc quyền và liên minh hợp tác ĐMST.

Tại Việt Nam, các nghiên cứu tiêu biểu bao gồm chuỗi Báo cáo Năng lực cạnh tranh ở cấp độ doanh nghiệp tại Việt Nam giai đoạn 2010-2014 của DANIDA, CIEM, GSO và UoC (2013); Báo cáo Điều tra doanh nghiệp nhỏ và vừa 2005-2015 của CIEM, UoC và ILSSA (2016); nghiên cứu khảo sát 583 doanh nghiệp của Phùng Xuân Nhạ và Lê Quân (2013); báo cáo về rào cản nhân lực quản lý của Xavier Cirera và cộng sự (2021); công trình của Trần Thu Hiền và Enrico Santarelli (2013) phân tích quyết định và cường độ R&D từ dữ liệu GSO giai đoạn 2000-2005; nghiên cứu của Trần Thị Hồng Việt (2016) trên 60 doanh nghiệp da giầy Hà Nội; nghiên cứu của Nguyễn Thanh Tâm và Trịnh Đức Chiều (2018) trên dữ liệu mảng 15.589 quan sát DNNVV về tác động trái chiều giữa dư thừa tài chính (tiêu cực) và dư thừa lao động (tích cực) đến ĐMST sản phẩm và quy trình; các nghiên cứu khung phân tích của Vương Đức Hoàng Quân (2018) và Nguyễn Quốc Duy (2015).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định và giải quyết bao gồm:

  • Thiếu các nghiên cứu áp dụng khung phân tích tích hợp đa chiều, bao quát đồng thời các cấp độ vi mô (đặc điểm doanh nghiệp), trung mô (ngành hàng, thị trường) và vĩ mô (môi trường thể chế).
  • Hầu hết các công trình trong nước trước đây chỉ đánh giá ĐMST đơn chiều (hoặc quy về chi tiêu R&D), chưa phân tách đầy đủ 4 khía cạnh ĐMST (sản phẩm, quy trình, quản lý, tiếp thị).
  • Cỡ mẫu của các nghiên cứu trước thường nhỏ, hẹp theo địa phương hoặc ngành đơn lẻ, dữ liệu chuỗi thời gian đã cũ; chưa có công trình nào sử dụng bộ dữ liệu mảng lớn cập nhật trên phạm vi toàn quốc để lượng hóa mức độ tác động của các yếu tố đến từng khía cạnh ĐMST của doanh nghiệp chế biến, chế tạo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án vận dụng hệ thống lý thuyết, khái niệm và khung phân tích gồm:

  • Khái niệm ĐMST: Sử dụng định nghĩa theo Cẩm nang Oslo 2018 (OM4) của OECD, phân biệt giữa hoạt động ĐMST (innovation activities - chỉ quá trình) và đổi mới kinh doanh (business innovation - chỉ kết quả). Luận án kế thừa phân loại 4 khía cạnh ĐMST từ Cẩm nang Oslo 2005 (OM3) gồm: ĐMST sản phẩm (hàng hóa, dịch vụ mới hoặc cải thiện đáng kể), ĐMST quy trình (phương pháp sản xuất, phân phối mới), ĐMST quản lý (phương pháp tổ chức mới trong tập quán, nơi làm việc, quan hệ bên ngoài) và ĐMST tiếp thị (thay đổi thiết kế, bao bì, định vị, quảng bá, giá cả).
  • Các mô hình quy trình ĐMST: Phân tích mô hình tuyến tính (mô hình đẩy công nghệ, mô hình kéo thị trường, mô hình tương quan R&D - thị trường theo Hamid Tohidi và Mohammad Jabbari, 2012) và mô hình phi tuyến tính liên kết chuỗi (mô hình chuỗi giá trị của Klein và Rosenberg, 1986).
  • Đo lường ĐMST: Phân loại theo Philipp ter Haar (2018) gồm tiếp cận theo quá trình (mô hình IPOO: Đầu vào - Quá trình - Đầu ra - Kết quả), tiếp cận theo nhóm chỉ số (bảng điểm cân đối, kiểm toán ĐMST) và các tiêu chí môi trường/năng lực; phân biệt tiếp cận chủ quan và khách quan (Archibugi & Sirilli, 2001). Luận án lựa chọn phương pháp định hướng đầu ra và cách tiếp cận chủ quan ở cấp doanh nghiệp.
  • Lý thuyết nền tảng bổ trợ: Lý thuyết tăng trưởng nội sinh (Paul Romer), lý thuyết kinh tế học Schumpeter, lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael Porter (1985) về chiến lược khác biệt hóa và dẫn đầu chi phí, lý thuyết ĐMST đóng và ĐMST mở của Henry Chesbrough, cùng quan điểm ĐMST mô hình kinh doanh của Rohit Verma và R. Bashir (2017).
  • Khung phân tích 7 yếu tố ảnh hưởng: Được tổng hợp theo 3 cấp độ (Vi mô: Quy mô và nguồn lực, Nguồn lực dư thừa, Loại hình sở hữu, Hoạt động R&D; Trung mô: Cạnh tranh và độc quyền, Mạng lưới và tính hội nhập; Vĩ mô: Thể chế, chính sách của Nhà nước) hoặc 2 nhóm (Bên trong và Bên ngoài).
Cấp độ phân tích Nhóm yếu tố Yếu tố cụ thể Khía cạnh ĐMST chịu tác động
Vi mô Yếu tố bên trong 1. Quy mô và nguồn lực của doanh nghiệp
2. Nguồn lực dư thừa (tài chính, lao động)
3. Loại hình sở hữu (DNNN, ngoài nhà nước, FDI)
4. Hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D)
- ĐMST sản phẩm
- ĐMST quy trình
- ĐMST quản lý
- ĐMST tiếp thị
Trung mô Yếu tố bên ngoài 5. Cạnh tranh và độc quyền
6. Mạng lưới và tính hội nhập
- ĐMST sản phẩm
- ĐMST quy trình
- ĐMST quản lý
- ĐMST tiếp thị
Vĩ mô Yếu tố bên ngoài 7. Thể chế, chính sách của Nhà nước - ĐMST sản phẩm
- ĐMST quy trình
- ĐMST quản lý
- ĐMST tiếp thị

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Cách tiếp cận: Tiếp cận suy luận (deductive approach) từ lý thuyết đến xây dựng giả thiết và kiểm định thực nghiệm; tiếp cận hệ sinh thái ĐMST quốc gia; tiếp cận chuỗi thời gian dài hạn.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu Điều tra Doanh nghiệp hàng năm của Tổng cục Thống kê (TCTK), trọng tâm là hợp phần "Sử dụng công nghệ trong sản xuất đối với doanh nghiệp hoạt động trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo được chọn mẫu" giai đoạn 2015-2018 với gần 16.000 quan sát dạng mảng không cân đối; Niên giám thống kê, Sách trắng Doanh nghiệp, Sách trắng Công nghệ thông tin và Truyền thông, các chỉ số quốc tế GII (WIPO) và WGI (WB).
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát bảng hỏi cấu trúc trên 65 doanh nghiệp CNCBCT tại 11 tỉnh, thành phố năm 2023; phỏng vấn sâu trực tiếp và trực tuyến với các chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực ĐMST.
  • Kỹ thuật phân tích: Thống kê mô tả và thống kê so sánh; phân tích định tính cơ chế chính sách; phương pháp kinh tế lượng với mô hình hồi quy dữ liệu mảng hiệu ứng ngẫu nhiên (Random Effects Model) nhằm kiểm soát các đặc trưng không quan sát được và không thay đổi theo thời gian của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Cấu trúc chương Nội dung trọng tâm Nguồn dữ liệu & Phương pháp
Chương 1 Tổng quan công trình nghiên cứu trong và ngoài nước; xác định khoảng trống nghiên cứu; xác lập mục tiêu, câu hỏi, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu. Tổng quan tài liệu học thuật, báo cáo chuyên ngành.
Chương 2 Cơ sở lý luận về ĐMST doanh nghiệp (khái niệm, 4 khía cạnh, quy trình, đo lường, vai trò); cơ sở lý luận 7 yếu tố ảnh hưởng; kinh nghiệm quốc tế (Thụy Sĩ, Trung Quốc, Malaysia) và bài học cho Việt Nam. Phân tích lý thuyết, tổng hợp kinh nghiệm quốc tế.
Chương 3 Đánh giá thực trạng phát triển doanh nghiệp và ĐMST tại Việt Nam; phân tích thực trạng 7 yếu tố ảnh hưởng; ước lượng mô hình hồi quy mảng trên doanh nghiệp CNCBCT; tổng hợp kết quả và nhận xét. Dữ liệu Điều tra công nghệ TCTK (2015-2018, gần 16.000 quan sát), khảo sát sơ cấp 65 DN (2023), mô hình Random Effects.
Chương 4 Phân tích bối cảnh quốc tế và trong nước đến năm 2030; xác lập quan điểm tiếp cận đa chiều, đồng bộ; đề xuất 2 nhóm giải pháp đối với Nhà nước và doanh nghiệp; đề xuất hệ thống chính sách thúc đẩy ĐMST. Phân tích định tính, xây dựng khung chính sách khuyến nghị.

Chương 1: Tổng quan các công trình và hướng nghiên cứu của luận án

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu tiêu biểu trên thế giới và tại Việt Nam về ĐMST doanh nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng. Tác giả phân tích các luận điểm kinh điển từ Schumpeter, các mô hình của Romijn và Albaladejo (2002), Subramanian và Nilakanta (1996), Jingtao Yi và cộng sự (2017), cùng các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam của Trần Thu Hiền, Trần Thị Hồng Việt, Nguyễn Thanh Tâm và Trịnh Đức Chiều. Chương này chỉ ra khoảng trống về dữ liệu mảng diện rộng và sự cần thiết phải áp dụng cách tiếp cận đa chiều với 4 khía cạnh ĐMST. Trên cơ sở đó, chương 1 xác định rõ mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, 2 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu (yếu tố ảnh hưởng đến ĐMST của doanh nghiệp CNCBCT), phạm vi nghiên cứu giai đoạn 2015-2023, cùng khung phân tích tích hợp 7 yếu tố bên trong và bên ngoài tác động lên 4 khía cạnh ĐMST.

Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về những yếu tố ảnh hưởng đến đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp

Chương 2 luận giải chi tiết khái niệm ĐMST theo Cẩm nang Oslo (OM3, OM4), phân tích đặc trưng của 4 loại hình ĐMST (sản phẩm, quy trình, quản lý, tiếp thị), các mô hình quy trình tuyến tính (đẩy công nghệ, kéo thị trường) và phi tuyến tính (chuỗi giá trị liên kết chuỗi Klein - Rosenberg), cùng các chỉ số đo lường (mô hình IPOO, bảng điểm cân đối). Chương này làm rõ cơ chế tác động của 7 yếu tố ảnh hưởng: quy mô và nguồn lực, nguồn lực dư thừa, loại hình sở hữu, hoạt động R&D, thể chế - chính sách, cạnh tranh - độc quyền, mạng lưới và tính hội nhập. Bên cạnh đó, chương 2 phân tích kinh nghiệm thực tiễn từ ba quốc gia: Thụy Sĩ (mô hình ĐMST dựa trên liên kết viện - trường - doanh nghiệp và bảo hộ sở hữu trí tuệ), Trung Quốc (chính sách nhà nước dẫn dắt, phát triển công nghệ cao và khu công nghệ), Malaysia (chính sách hỗ trợ DNNVV và thúc đẩy chuyển giao công nghệ), từ đó rút ra bài học kinh nghiệm về hoàn thiện thể chế, phát triển nguồn nhân lực và xây dựng hệ sinh thái liên kết cho Việt Nam.

Chương 3: Đánh giá thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp ở Việt Nam

Chương 3 phân tích thực trạng phát triển doanh nghiệp và hoạt động ĐMST tại Việt Nam thông qua các số liệu thống kê về số lượng doanh nghiệp thành lập mới, giải thể, nguồn vốn, tài sản cố định và lao động giai đoạn 2019-2023. Tác giả đánh giá tỷ lệ doanh nghiệp thực hiện ĐMST trong ngành CNCBCT theo quy mô, loại hình sở hữu và hoạt động R&D. Trọng tâm của chương là việc xây dựng mô hình hồi quy hiệu ứng ngẫu nhiên (Random Effects) sử dụng bộ số liệu mảng không cân đối với gần 16.000 quan sát từ điều tra công nghệ doanh nghiệp CNCBCT giai đoạn 2015-2018 kết hợp số liệu khảo sát sơ cấp năm 2023 trên 65 doanh nghiệp tại 11 tỉnh thành.

Kết quả định lượng và định tính của chương 3 chỉ ra:

  • Quy mô doanh nghiệp (vốn, lao động) có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê tới cả 4 khía cạnh ĐMST, trong đó doanh nghiệp quy mô lớn có xác suất ĐMST sản phẩm và quy trình cao hơn rõ rệt.
  • Nguồn lực dư thừa thể hiện tác động phân hóa: Dư thừa lao động tạo động lực mạnh mẽ thúc đẩy doanh nghiệp tìm kiếm giải pháp cải tiến sản phẩm và quy trình mới; trong khi dư thừa tài chính có xu hướng làm giảm áp lực đổi mới quy trình nếu không có cơ chế quản trị chặt chẽ.
  • Hoạt động R&D nội bộ và thuê ngoài là yếu tố quyết định mạnh nhất đến ĐMST sản phẩm và ĐMST quy trình.
  • Loại hình sở hữu: Doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp tư nhân có tính chủ động và xác suất ĐMST tiếp thị, quy trình cao hơn; doanh nghiệp nhà nước chịu tác động điều tiết từ cơ chế chỉ đạo và các yêu cầu quản lý nhà nước.
  • Thể chế và chính sách: Các rào cản về thủ tục hành chính, tính minh bạch và mức độ thực thi quyền sở hữu trí tuệ ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định đầu tư dài hạn cho ĐMST; các chính sách ưu đãi thuế và hỗ trợ công nghệ đã phát huy tác dụng nhưng độ bao phủ còn hạn chế.
  • Cạnh tranh và thị trường: Áp lực cạnh tranh thị trường gay gắt thúc đẩy doanh nghiệp thực hiện ĐMST tiếp thị và đổi mới sản phẩm nhằm duy trì thị phần; yếu tố vị trí địa lý theo vùng kinh tế cũng tạo ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ ĐMST.
  • Mạng lưới và hội nhập: Hoạt động xuất khẩu và mức độ tham gia vào chuỗi cung ứng, liên kết với khách hàng, nhà cung cấp có tác động thúc đẩy mạnh mẽ các khía cạnh ĐMST của doanh nghiệp.

Chương 4: Định hướng và giải pháp thúc đẩy đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp ở Việt Nam

Chương 4 phân tích bối cảnh quốc tế (cách mạng công nghiệp lần thứ tư, chuyển dịch chuỗi cung ứng toàn cầu) và bối cảnh trong nước đến năm 2030 gắn với các mục tiêu chiến lược phát triển KT-XH. Tác giả đề xuất 2 quan điểm định hướng: quan điểm tiếp cận đa chiều (thúc đẩy đồng đều cả 4 khía cạnh ĐMST, không chỉ tập trung vào công nghệ) và quan điểm tiếp cận đồng bộ (kết hợp đồng bộ chính sách vĩ mô, phát triển thị trường trung mô và năng lực nội sinh vi mô). Luận án đề xuất hệ thống giải pháp chia làm 2 nhóm:

  • Nhóm giải pháp đối với Nhà nước: Hoàn thiện khung khổ thể chế và pháp lý bảo hộ sở hữu trí tuệ; đơn giản hóa thủ tục hành chính; tối ưu hóa các quỹ phát triển KH&CN và chính sách ưu đãi thuế TNDN cho R&D; xây dựng và phát triển các trung tâm ĐMST (tiêu biểu như NIC); đẩy mạnh liên kết giữa doanh nghiệp với các viện nghiên cứu, trường đại học; hoàn thiện môi trường cạnh tranh lành mạnh và hỗ trợ doanh nghiệp tham gia chuỗi giá trị toàn cầu.
  • Nhóm giải pháp đối với doanh nghiệp: Tăng cường trích lập quỹ và đầu tư cho hoạt động R&D; tối ưu hóa quản trị nguồn lực dư thừa (đặc biệt là đào tạo và tái phân bổ lao động); đổi mới cơ cấu tổ chức theo hướng linh hoạt, trao quyền; chủ động xây dựng mạng lưới liên kết với khách hàng, nhà cung cấp và đối tác quốc tế; kết hợp ĐMST công nghệ với ĐMST mô hình kinh doanh và ĐMST tiếp thị.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận:

  • Luận án xây dựng và áp dụng khung phân tích tích hợp đánh giá tác động của 7 yếu tố bên trong và bên ngoài lên 4 khía cạnh ĐMST của doanh nghiệp (sản phẩm, quy trình, quản lý, tiếp thị) theo chuẩn mực Cẩm nang Oslo của OECD, khắc phục hạn chế tiếp cận đơn chiều của các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam.
  • Bổ sung và kiểm định các yếu tố mới trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi như thể chế, chính sách, cấu trúc cạnh tranh - độc quyền và mạng lưới hội nhập vào mô hình nghiên cứu ĐMST cấp doanh nghiệp.

Đóng góp về mặt thực tiễn:

  • Luận án khai thác và xử lý bộ dữ liệu mảng không cân đối quy mô lớn với gần 16.000 quan sát từ Điều tra công nghệ doanh nghiệp CNCBCT giai đoạn 2015-2018 của Tổng cục Thống kê, kết hợp số liệu khảo sát sơ cấp năm 2023 trên 65 doanh nghiệp tại 11 tỉnh thành, cung cấp bằng chứng thực nghiệm cập nhật và có độ tin cậy cao về ĐMST doanh nghiệp tại Việt Nam.
  • Lượng hóa chi tiết chiều hướng và mức độ tác động của từng yếu tố đến từng khía cạnh ĐMST cụ thể, làm rõ tác động tích cực của quy mô, R&D, mạng lưới hội nhập, cũng như tính chất hai mặt của nguồn lực dư thừa và rào cản thể chế.
  • Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để đề xuất hệ thống giải pháp, khuyến nghị chính sách đồng bộ cho Nhà nước và các nhà quản trị doanh nghiệp nhằm thúc đẩy ĐMST trong ngành CNCBCT đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Về nguồn dữ liệu: Hợp phần điều tra chuyên sâu "Sử dụng công nghệ trong sản xuất đối với doanh nghiệp hoạt động trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo được chọn mẫu" của Tổng cục Thống kê dừng thực hiện sau năm 2018, do đó số liệu mảng diện rộng bị giới hạn ở giai đoạn 2015-2018; phần khảo sát sơ cấp năm 2023 có quy mô mẫu 65 doanh nghiệp chỉ đóng vai trò bổ trợ.
  • Về phạm vi ngành: Luận án chỉ tập trung vào phân ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, chưa mở rộng phân tích định lượng sang các phân ngành dịch vụ, nông nghiệp hoặc công nghiệp khai khoáng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát và cập nhật chuỗi số liệu mảng cho giai đoạn sau năm 2018 khi có các cuộc điều tra công nghệ hoặc điều tra ĐMST chuyên đề mới.
  • Mở rộng nghiên cứu sang các ngành dịch vụ, kinh tế số, công nghệ thông tin và nông nghiệp công nghệ cao.
  • Đi sâu phân tích tác động của các khía cạnh ĐMST mới được đề cập trong Cẩm nang Oslo 2018 như ĐMST mô hình kinh doanh và mức độ sẵn sàng chuyển đổi số của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Các cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Khoa học và Công nghệ, các viện nghiên cứu chính sách): Tham khảo Chương 3 và Chương 4 để đánh giá hiệu quả thực thi chính sách KH&CN, hoàn thiện khung pháp lý về ĐMST, thiết kế các chương trình tài trợ R&D và xây dựng chính sách hỗ trợ DNNVV nâng cao năng lực công nghệ.
  • Lãnh đạo và nhà quản trị doanh nghiệp: Tham khảo Chương 2 và Chương 3 để nhận diện các điểm nghẽn nội bộ, hiểu rõ cơ chế vận hành của nguồn lực dư thừa, thiết lập chiến lược phân bổ ngân sách R&D và lựa chọn khía cạnh ĐMST phù hợp (sản phẩm, quy trình, quản lý hay tiếp thị) theo từng quy mô doanh nghiệp.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh: Tham khảo phương pháp xây dựng khung phân tích tích hợp, quy trình xử lý dữ liệu mảng không cân đối quy mô lớn và kỹ thuật kết hợp phân tích định tính với định lượng trong nghiên cứu kinh tế thực nghiệm.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận án tiếp cận và phân loại đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp theo những khía cạnh nào? Luận án sử dụng định nghĩa ĐMST kết quả theo Cẩm nang Oslo 2018 (OM4) và phân loại ĐMST thành 4 khía cạnh theo hướng dẫn Oslo Manual 2005 (OM3) của OECD: ĐMST sản phẩm, ĐMST quy trình, ĐMST quản lý và ĐMST tiếp thị.

  2. Bảy yếu tố ảnh hưởng đến đổi mới sáng tạo được luận án lựa chọn đánh giá là gì? Bảy yếu tố gồm: (1) Quy mô và nguồn lực của doanh nghiệp; (2) Nguồn lực dư thừa (dư thừa tài chính, dư thừa lao động); (3) Loại hình sở hữu; (4) Hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D); (5) Thể chế, chính sách của Nhà nước; (6) Cạnh tranh và độc quyền; (7) Mạng lưới và tính hội nhập.

  3. Luận án sử dụng những nguồn dữ liệu nào để phục vụ phân tích thực trạng và kiểm định mô hình? Luận án sử dụng dữ liệu thứ cấp từ Điều tra Doanh nghiệp hàng năm của Tổng cục Thống kê, trọng tâm là hợp phần điều tra công nghệ ngành chế biến, chế tạo giai đoạn 2015-2018 với gần 16.000 quan sát dạng mảng không cân đối, kết hợp dữ liệu khảo sát sơ cấp năm 2023 trên 65 doanh nghiệp CNCBCT tại 11 tỉnh thành và phỏng vấn sâu chuyên gia.

  4. Mô hình kinh tế lượng được sử dụng trong luận án là mô hình gì và nhằm giải quyết vấn đề gì? Luận án sử dụng mô hình hồi quy hiệu ứng ngẫu nhiên (Random Effects) cho dữ liệu mảng không cân đối nhằm kiểm soát các yếu tố không quan sát được của doanh nghiệp (như văn hóa doanh nghiệp, năng lực lãnh đạo) và xử lý các biến số không thay đổi hoặc thay đổi chậm trong ngắn hạn.

  5. Vì sao luận án lựa chọn đối tượng nghiên cứu trọng tâm là ngành công nghiệp chế biến, chế tạo? Vì ngành công nghiệp chế biến, chế tạo là ngành sản xuất vật chất trực tiếp, có liên kết mật thiết với khu vực nông nghiệp và dịch vụ, đồng thời đóng góp gần 80% giá trị tăng thêm của toàn ngành công nghiệp, giữ vai trò quyết định đến tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch mô hình kinh tế của Việt Nam.

Kết luận

Luận án của tác giả Lương Thị Ngọc Hà đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, xây dựng khung phân tích tích hợp và đánh giá thực trạng tác động của 7 yếu tố bên trong và bên ngoài đến 4 khía cạnh ĐMST của doanh nghiệp chế biến, chế tạo tại Việt Nam giai đoạn 2015-2023. Thông qua việc khai thác bộ dữ liệu mảng không cân đối quy mô gần 16.000 quan sát và khảo sát sơ cấp năm 2023, nghiên cứu đã lượng hóa chi tiết mức độ, chiều hướng tác động của quy mô, R&D, nguồn lực dư thừa, loại hình sở hữu, thể chế, cạnh tranh và mạng lưới hội nhập. Các phát hiện thực nghiệm cung cấp luận cứ khoa học vững chắc để tác giả đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ cho cả cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp nhằm thúc đẩy ĐMST đến năm 2030. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao đối với các nhà hoạch định chính sách, giới nghiên cứu kinh tế phát triển và các nhà quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam.