Luận án tiến sĩ: Nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển chăn nuôi theo tiêu chuẩn GAHP tại Hà Nội

Luận án tiến sĩ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển chăn nuôi theo tiêu chuẩn GAHP tại Hà Nội, cung cấp giải pháp hiệu quả.

Chuyên ngành

Kinh Tế Đầu Tư

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2023

220
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐỀ TÀI

1.1. Tổng quan nghiên cứu về các nhân tố tác động đến hoạt động thực hành nông nghiệp tốt

1.2. Nhóm các yếu tố động lực đầu tư

1.3. Nhóm các yếu tố năng lực đầu tư

1.4. Nhóm các yếu tố yêu cầu và hỗ trợ của Nhà nước

1.5. Tổng quan nghiên cứu về các nhân tố tác động đến hoạt động đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp và chăn nuôi

1.6. Nhóm nhân tố động lực đầu tư

1.7. Nhóm các yếu tố năng lực đầu tư

1.8. Nhóm yếu tố hỗ trợ của Nhà nước

1.9. Khoảng trống nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI THEO TIÊU CHUẨN GAHP VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI THEO TIÊU CHUẨN GAHP

2.1. Thực hành chăn nuôi theo tiêu chuẩn GAHP

2.2. Thực hành nông nghiệp tốt

2.3. Thực hành chăn nuôi tốt

2.4. Đầu tư phát triển chăn nuôi theo tiêu chuẩn GAHP

2.5. Khái niệm đầu tư phát triển chăn nuôi theo tiêu chuẩn GAHP

2.6. Vai trò của đầu tư chăn nuôi theo tiêu chuẩn GAHP

2.7. Đặc điểm của đầu tư phát triển chăn nuôi theo tiêu chuẩn GAHP

2.8. Vốn và nguồn vốn đầu tư phát triển chăn nuôi theo tiêu chuẩn GAHP

2.9. Nội dung đầu tư phát triển chăn nuôi theo tiêu chuẩn GAHP

2.10. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả đầu tư chăn nuôi theo tiêu chuẩn GAHP

2.11. Kinh nghiệm đầu tư phát triển chăn nuôi theo tiêu chuẩn GAHP của các quốc gia trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

2.12. Kinh nghiệm đầu tư phát triển chăn nuôi theo tiêu chuẩn GAHP của Australia

2.13. Kinh nghiệm đầu tư phát triển chăn nuôi theo tiêu chuẩn GAHP ở Đan Mạch

2.14. Kinh nghiệm đầu tư phát triển chăn nuôi theo tiêu chuẩn GAHP ở Mỹ

2.15. Kinh nghiệm đầu tư phát triển chăn nuôi theo tiêu chuẩn GAHP ở Thái Lan

2.16. Kinh nghiệm đầu tư phát triển chăn nuôi theo tiêu chuẩn GAHP của Malaysia

2.17. Bài học kinh nghiệm về đầu tư phát triển chăn nuôi theo tiêu chuẩn GAHP đối với Việt Nam

2.18. Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển chăn nuôi theo tiêu chuẩn GAHP

2.19. Nhóm các nhân tố tác động đến động lực đầu tư

2.20. Nhóm các nhân tố liên quan đến năng lực đầu tư

2.21. Nhóm các nhân tố liên quan đến môi trường vĩ mô và chính sách của Nhà nước

2.22. Cơ sở lý thuyết cho nghiên cứu

2.23. Mô hình nghiên cứu

2.24. Mô hình nghiên cứu tổng quát

2.25. Mô hình nghiên cứu chi tiết

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI THEO TIÊU CHUẨN GAHP TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2016-2021

3.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của Hà Nội tác động đến hoạt động chăn nuôi theo tiêu chuẩn GAHP

3.2. Sự cần thiết phải tăng cường đầu tư phát triển chăn nuôi nông hộ theo tiêu chuẩn GAHP trên địa bàn Hà Nội

3.3. Khái quát tình hình phát triển chăn nuôi và chăn nuôi theo tiêu chuẩn GAHP của các nông hộ trên địa bàn Hà Nội

3.4. Sự cần thiết phải tăng cường đầu tư phát triển chăn nuôi theo tiêu chuẩn GAHP trên địa bàn Hà Nội

3.5. Tình hình đầu tư phát triển chăn nuôi theo tiêu chuẩn GAHP của các nông hộ trên địa bàn Hà Nội

3.6. Nguồn vốn đầu tư các hộ chăn nuôi cho đầu tư phát triển chăn nuôi theo tiêu chuẩn GAHP

3.7. Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư của Nhà nước cho đầu tư phát triển chăn nuôi theo tiêu chuẩn GAHP

3.8. Hoạt động đầu tư phát triển chăn nuôi theo tiêu chuẩn GAHP trên địa bàn Hà Nội

3.9. Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển chăn nuôi theo tiêu chuẩn GAHP

3.10. Nhóm nhân tố động lực đầu tư

3.11. Nhóm nhân tố năng lực đầu tư

3.12. Nhóm nhân tố hỗ trợ của Nhà nước

3.13. Phân tích tác động của các nhân tố đến quyết định đầu tư chăn nuôi theo tiêu chuẩn GAHP

3.14. Phân tích tác động của các nhân tố đến hiệu quả đầu tư tổng hợp trong chăn nuôi theo tiêu chuẩn GAHP

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP TÁC ĐỘNG ĐẾN CÁC NHÂN TỐ NHẰM THÚC ĐẨY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI THEO TIÊU CHUẨN GAHP TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI

4.1. Quan điểm và định hướng phát triển ngành chăn nuôi theo hướng thực hành chăn nuôi tốt của Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045

4.2. Quan điểm chung về phát triển chăn nuôi của Chính phủ đến năm 2030, tầm nhìn 2045

4.3. Định hướng phát triển chăn nuôi của Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045

4.4. Giải pháp tác động đến các nhân tố nhằm thúc đẩy hoạt động đầu tư phát triển chăn nuôi theo tiêu chuẩn GAHP trên địa bàn Hà Nội

4.5. Nâng cao hiệu quả hợp tác trong chăn nuôi theo tiêu chuẩn GAHP

4.6. Nâng cao ý thức tuân thủ quy trình GAHP nhằm giảm thiểu rủi ro

4.7. Tăng cường tiếp cận tín dụng thương mại của hộ chăn nuôi

4.8. Nâng cao năng lực tài chính tự có của các hộ chăn nuôi

4.9. Tăng cường khả năng kiểm soát dịch bệnh của các hộ chăn nuôi

4.10. Giải pháp hỗ trợ từ phía Nhà nước

4.11. Hoàn thiện và nâng cao khả năng áp dụng chính sách cho đầu tư phát triển chăn nuôi theo tiêu chuẩn GAHP

4.12. Giải pháp hỗ trợ để tăng tiếp cận tín dụng cho các hộ chăn nuôi

4.13. Nâng cao hiệu quả hoạt động hỗ trợ con giống

4.14. Hỗ trợ xúc tiến tiêu thụ sản phẩm và giá bán cho sản phẩm chăn nuôi theo tiêu chuẩn GAHP

4.15. Hỗ trợ thúc đẩy truyền thông, định hướng chăn nuôi và tiêu dùng theo hướng an toàn vệ sinh thực phẩm

4.16. Hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ của các hộ chăn nuôi, nâng cao năng lực hoạt động của đội ngũ thú y cơ sở

4.17. Hỗ trợ triển khai thực hiện bảo hiểm trong chăn nuôi

4.18. Hỗ trợ nhằm tăng cường khả năng kiểm soát dịch bệnh

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về đầu tư phát triển chăn nuôi GAHP tại Hà Nội

Đầu tư phát triển chăn nuôi theo tiêu chuẩn GAHP (Thực hành chăn nuôi tốt) tại Hà Nội đang trở thành một vấn đề cấp thiết trong bối cảnh nhu cầu thực phẩm an toàn ngày càng tăng. Hà Nội là một trong những khu vực có quy mô chăn nuôi lớn nhất cả nước, với tỷ trọng chăn nuôi lợn và gia cầm chiếm 25% tổng sản lượng. Việc áp dụng GAHP không chỉ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn đảm bảo an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng. Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, việc thực hiện GAHP đòi hỏi một khoản đầu tư tài chính đáng kể, khoảng 30% so với quy trình sản xuất thông thường. Điều này đặt ra câu hỏi về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của các hộ chăn nuôi. Nghiên cứu này nhằm xác định và phân tích các yếu tố này, từ đó đưa ra các giải pháp thúc đẩy đầu tư phát triển chăn nuôi theo tiêu chuẩn GAHP.

II. Các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển chăn nuôi GAHP

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển chăn nuôi theo tiêu chuẩn GAHP. Đầu tiên, nhóm yếu tố động lực đầu tư bao gồm nhu cầu thị trường, giá cả sản phẩm và lợi nhuận kỳ vọng. Thứ hai, nhóm yếu tố năng lực đầu tư liên quan đến trình độ kỹ thuật, kinh nghiệm của người chăn nuôi và khả năng tiếp cận nguồn vốn. Cuối cùng, nhóm yếu tố hỗ trợ của Nhà nước như chính sách khuyến khích đầu tư, hỗ trợ tài chính và đào tạo kỹ thuật cũng đóng vai trò quan trọng. Theo PGS. Phạm Văn Hùng, việc hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp các hộ chăn nuôi đưa ra quyết định đầu tư hợp lý và hiệu quả hơn.

III. Thực trạng đầu tư phát triển chăn nuôi GAHP tại Hà Nội

Thực trạng đầu tư phát triển chăn nuôi theo tiêu chuẩn GAHP tại Hà Nội cho thấy sự phát triển mạnh mẽ trong giai đoạn 2016-2021. Số lượng hộ chăn nuôi áp dụng GAHP ngày càng tăng, tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức. Nguồn vốn đầu tư chủ yếu đến từ các hộ chăn nuôi và một phần từ hỗ trợ của Nhà nước. Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê, tỷ lệ hộ chăn nuôi áp dụng GAHP chỉ chiếm khoảng 15% tổng số hộ chăn nuôi trên địa bàn. Điều này cho thấy cần có các giải pháp mạnh mẽ hơn để khuyến khích đầu tư và áp dụng GAHP. Việc nâng cao nhận thức và hỗ trợ kỹ thuật cho các hộ chăn nuôi là rất cần thiết để thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành chăn nuôi tại Hà Nội.

IV. Giải pháp thúc đẩy đầu tư phát triển chăn nuôi GAHP

Để thúc đẩy đầu tư phát triển chăn nuôi theo tiêu chuẩn GAHP, cần có một loạt các giải pháp đồng bộ. Đầu tiên, cần nâng cao hiệu quả hợp tác giữa các hộ chăn nuôi và các tổ chức hỗ trợ. Thứ hai, tăng cường tiếp cận tín dụng thương mại cho các hộ chăn nuôi để họ có thể đầu tư vào công nghệ và thiết bị hiện đại. Thứ ba, Nhà nước cần hoàn thiện chính sách hỗ trợ đầu tư, bao gồm việc cung cấp thông tin, đào tạo và hỗ trợ tài chính cho các hộ chăn nuôi. Cuối cùng, việc nâng cao nhận thức về an toàn thực phẩm và lợi ích của GAHP trong cộng đồng cũng rất quan trọng. Theo Hội chăn nuôi Việt Nam, việc thực hiện các giải pháp này sẽ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm chăn nuôi và đảm bảo an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐỀ TÀI Đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp nói chung và ngành chăn nuôi nói riêng là một trong những hoạt động đầu tư quan trọng nhằm đảm bảo an ninh lương thực thế giới, đồng thời là hoạt động giúp xóa đói giảm nghèo cho các quốc gia đang và kém phát triển. Vậy làm thế nào để có thể phát triển ngành nông nghiệp cũng như ngành chăn nuôi một cách bền vững luôn là bài toán đặt ra cho nhiều quốc gia, nhất là trong bối cảnh ô nhiễm và biến đổi khí hậu trên toàn cầu đang ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống của người dân tại các quốc gia trên Thế giới. Các nghiên cứu cho thấy có 2 hướng nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển nông nghiệp an toàn và bền vững với môi trường: (1) nghiên cứu các nhân tố tác động đến thực hành nông nghiệp tốt; và (2) nghiên cứu các nhân tố tác động đến hoạt động đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp. Tổng quan nghiên cứu về các nhân tố tác động đến hoạt động thực hành nông nghiệp tốt 1.

Nhóm các yếu tố động lực đầu tư Theo Holleran và cộng sự (1999) cho rằng một trong những động lực để các đơn vị sản xuất áp dụng các biện pháp kiểm soát an toàn thực phẩm là xuất phát từ đòi hỏi của khách hàng. Các nghiên cứu của Henson và Northen (1998), Wannamolee (2008), Mushobozi (2010), Jiao và cộng sự (2010) cũng cho thấy một trong những nhân tố của chuỗi cung ứng nông sản bao gồm nhà sản xuất, nhà chế biến và người tiêu dùng có tác động quan trọng trong việc thúc đẩy áp dụng các biện pháp đảm bảo an toàn thực phẩm, trong đó có thực hành theo tiêu chuẩn GAP. Bởi lẽ, việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao tính an toàn của thực phẩm có thể tạo ra ưu thế cạnh tranh so với các đối thủ theo nghiên cứu của Reardon and Farina (2001). Cùng quan điểm này, Nguyễn Thị Hồng Trang (2016) trong nghiên cứu về “Các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng thực hành nông nghiệp tốt trong các cơ sở sản xuất rau ở Việt Nam” cũng đã đi sâu xem xét khá chi tiết tác động yêu cầu của từng nhóm khách hàng đến việc áp dụng GAP bao gồm: đòi hỏi từ phía khách hàng; yêu cầu của khách hàng là các siêu thị và cửa hàng bán lẻ; yêu cầu của khách hàng là thương lái; yêu cầu của khách hàng là các trường học và bếp ăn tập thể; yêu cầu của khách hàng là các nhà máy chế biến; yêu cầu của khách hàng là các hộ gia đình; yêu cầu của khách hàng tại các chợ đầu mối.

Nghiên cứu sử dụng cả 2 phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng. Nghiên cứu định lượng được thực hiện trên cơ sở phân tích 130 mẫu khảo sát, tại 26 tỉnh thành 15 phố. Nghiên cứu sử sử dụng mô hình hồi quy phi tuyến Logistic để phân tích mức độ quan trọng của từng nhân tố tới việc áp dụng GAP của các cơ sở. Tổng hợp kết quả phân tích của cả 2 phương pháp định tính và định lượng cho thấy, 4 trong số 7 nhân tố được xem xét bao gồm: yêu cầu áp dụng GAP của khách hàng; yêu cầu của khách hàng là các hộ gia đình; yêu cầu của khách hàng là siêu thị và cửa hàng bán lẻ; yêu cầu của khách hàng là các nhà máy chế biến là nhân tố góp phần thúc đẩy việc áp dung GAP của các hộ nông dân.

Như vậy, nghiên cứu này cũng cho thấy yêu cầu của khách hàng là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy việc áp dụng GAP. Tuy nhiên, nhược điểm trong nghiên cứu này là số mẫu phân tích nhỏ và tỷ lệ mẫu không hợp lý khi nghiên cứu được khảo sát trên 26 tỉnh thành của cả nước nhưng tổng số mẫu thu thập tập trung chủ yếu vào 2 thành phố lớn là Hà Nội (33 mẫu) và TP Hồ Chí Minh (26 mẫu), chiếm gần 50% tổng số mẫu. Nghiên cứu mới dừng ở việc xem xét tác động của các yếu tố tới việc áp dụng GAP trong sản xuất rau. Các nghiên cứu về việc thực hành nông nghiệp bền vững (SAP), trong đó có thực hành theo GAP của Pannell và cộng sự (2006); Knowler và Bradshaw (2007); Prokopy và cộng sự (2008); Baumgart-Getz và cộng sự (2012); Tey và Brindal (2012); Tey và cộng sự (2014) thì cho rằng khả năng sinh lời là nhân tố quyết định nhất cho việc áp dụng thực hành nông nghiệp bền vững của các nông trại.

Nguyễn Thị Hồng Trang (2016) trong nghiên cứu về “Các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng thực hành nông nghiệp tốt trong các cơ sở sản xuất rau ở Việt Nam” cũng cho rằng lợi ích về lợi nhuận là yếu tố tác động quan trọng đến việc áp dụng GAP của các cơ sở sản xuất. Kumar và cộng sự (2013) trong một nghiên cứu thực nghiệm“Tham gia hợp tác xã có nâng cao sản lượng, năng suất và chất lượng sữa? Bằng chứng từ Đồng bằng Indo-Gangetic của Ấn Độ” (Do Dairy Co-operatives Enhance Milk Production, Productivity and Quality? Evidences from the Indo-Gangetic Plain of India) có nghiên cứu về tác động của các hợp tác xã ở cấp độ trang trại đối với hiệu suất chăn nuôi bò sữa và đối với việc áp dụng các biện pháp an toàn thực phẩm trong sản xuất sữa cũng như chất lượng sữa. Nghiên cứu được thực hiện dựa trên dữ liệu thu thập được từ 675 hộ gia đình chăn nuôi bò sữa ở 3 Bang của Ấn Độ là bang Bihar, Punjab và Uttar Pradesh vào năm 2007. Các bang này thể hiện sự đa dạng về mặt địa lý và thể chế khác nhau trong sản xuất và tiêu thụ sữa.

Nghiên cứu đã phân tích tác động của hợp tác xã đến hoạt động chăn nuôi của các hộ nông dân theo một số chỉ số quan trọng. Các chỉ số này bao gồm kích thước đàn và thành phần của nó, sản lượng sữa và năng suất, khả năng tiếp cận thị trường và áp dụng các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm. Để đưa ra đánh giá so sánh 16 về tình trạng chấp nhận tuân thủ các biện pháp an toàn thực phẩm trên các loại trang trại khác nhau, chỉ số về áp dụng các biện pháp an toàn thực phẩm được phát triển dựa trên các điểm số trọng số của các thành phần khác nhau trong thực hành an toàn thực phẩm. Việc áp dụng các các biện pháp an toàn thực phẩm được xem xét cho 4 nội dung: vắt sữa hợp vệ sinh, bảo quản vệ sinh, bảo trì các cơ sở đảm bảo vệ sinh và môi trường xung quanh.

Bốn loại này được xếp theo trọng số tương ứng là 0,30, 0,35, 0,20 và 0,25, dựa trên tầm quan trọng tương đối của chúng trong việc đảm bảo an toàn sữa. Bằng việc sử dụng mô hình Probit, nghiên cứu đã chứng minh rằng quy mô chăn nuôi của các thành viên tham gia hợp tác xã lớn hơn các thành viên không tham gia. Các thành viên hợp tác xã cũng tiếp cận thị trường tốt hơn để bán sữa của họ. Họ có thể sản xuất sữa với chi phí thấp hơn trên mỗi đơn vị sản xuất và bán được giá cao hơn so với nông dân không phải là thành viên.

Quan trọng hơn, các hợp tác xã có thể đóng vai trò thúc đẩy việc áp dụng các biện pháp an toàn thực phẩm ở cấp độ trang trại. Các hợp tác xã dường như đã mang lại một thay đổi tích cực trong việc tăng cường áp dụng các biện pháp an toàn sữa của nông dân. Các minh chứng trong thực nghiệm cho thấy số thành viên nông dân của hợp tác xã tuân thủ các biện pháp an toàn thực phẩm trong sản xuất sữa cao hơn đáng kể so với các thành viên độc lập. Cùng quan điểm này, Nguyễn Văn Hùng (2015) trong một nghiên cứu về “các nhân tố tác động đến việc tham gia VietGAP của các hộ trồng thanh long ở huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận” cũng cho rằng nếu các hộ nông dân có tham gia hội đoàn thể thì sẽ tăng khả năng tham gia thực hành nông nghiệp tốt.

Nguyễn Ngọc Xuân và Nguyễn Hữu Ngoan (2014) đã tiến hành một phân tích thực nghiệm về “Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng áp dụng tiêu chuẩn chăn nuôi lợn theo tiêu chuẩn GAHP” tại 3 huyện Thạch Thất, Ứng Hòa, Gia Lâm (Hà Nội) với 195 hộ chăn nuôi. Nghiên cứu sử dụng cả 2 phương pháp định tính và định lượng. Với phương pháp định tính, nghiên cứu xây dựng thang đo và các biến quan sát. Thang đo Likert được sử dụng để đánh giá mức độ áp dụng 100 tiêu chí trong 17 nhóm tiêu chuẩn VietGAP.

Phương pháp định lượng được sử dụng là phương pháp phân tích nhân tố khám phá để xác định các nhân tố phù hợp và sử dụng hệ số tin cậy Cronbach’ Alpha để kiểm định mối tương quan giữa các nhân tố trong thang đo. Nghiên cứu đã xây dựng 10 nhóm nhân tố mới để đánh giá khả năng áp dụng VietGAP trong chăn nuôi lợn, bao gồm (1) nhóm nhân tố về công tác vệ sinh trong chăn nuôi; (2) nhóm nhân tố về quản lý nguồn thức ăn chăn nuôi; (3) nhóm nhân tố về công tác ghi sổ; (4) nhóm nhân tố về chuồng trại chăn nuôi; (5) nhóm nhân tố về chất lượng thức ăn; (6) nhóm nhân tố vị trí 17 chăn nuôi; (7) nhóm nhân tố về chất lượng con giống; (8) nhóm nhân tố về khiếu nại và giải quyết khiếu nại; (9) nhóm nhân tố thiết bị phục vụ chăn nuôi; (10) vận chuyển và liên kết tiêu thụ sản phẩm. Kết quả nghiên cứu cho thấy, việc áp dụng quy trình thực hành chăn nuôi tốt theo tiêu chuẩn VietGAP trên địa bàn Hà Nội còn ít. Chỉ có 16,4% số cơ sở chăn nuôi áp dụng trên 70 tiêu chí của tiêu chuẩn, số cơ sở áp dụng dưới 30 tiêu chí là 49,2%.

Trong các nhóm nhân tố trên, nhóm nhân tố về vệ sinh trong chăn nuôi; quản lý chất lượng thức ăn, nước uống; kiểm soát côn trùng và loại gặm nhấm; quản lý nhân sự là những yêu cầu dễ áp dụng và được thực hiện nhiều nhất trong chăn nuôi theo VietGAP. Nhóm các tiêu chí về khiếu nại và giải quyết khiếu nại, vị trí chăn nuôi, bảo quản thuốc thú y và phòng bệnh là những tiêu chí khó áp dụng trong chăn nuôi theo VietGAP. 10 nhóm nhân tố trên đều ảnh hưởng và quyết định đến 67,55% khả năng áp dụng VietGAP trong chăn nuôi, đặc biệt tiêu chí về vệ sinh trong chăn nuôi có ảnh hưởng lớn nhất và quyết định đến 11,57% khả năng áp dụng tiêu chuẩn VietGAP.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển chăn nuôi GAHP tại Hà Nội" cung cấp cái nhìn sâu sắc về những yếu tố quyết định đến sự phát triển bền vững của ngành chăn nuôi tại khu vực này. Tài liệu phân tích các yếu tố như chính sách hỗ trợ, công nghệ, và thị trường tiêu thụ, từ đó giúp người đọc hiểu rõ hơn về những thách thức và cơ hội trong đầu tư chăn nuôi. Đặc biệt, tài liệu này không chỉ mang lại thông tin hữu ích cho các nhà đầu tư mà còn cho các nhà quản lý và người làm trong ngành nông nghiệp, giúp họ đưa ra quyết định sáng suốt hơn.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến chăn nuôi và quản lý tài nguyên, hãy tham khảo thêm tài liệu Đánh giá tình hình xử lý chất thải tại các trang trại chăn nuôi lợn Ba Vì, nơi cung cấp thông tin về quản lý chất thải trong chăn nuôi. Bên cạnh đó, tài liệu Đánh giá thực trạng ô nhiễm của trang trại chăn nuôi lợn tập trung tại xã Yên Giang, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tác động môi trường của ngành chăn nuôi. Cuối cùng, tài liệu Đánh giá khả năng sinh sản và sức sản xuất thịt của dê ở hai công thức lai đực F1, F2 Boer x Bách Thảo với cái địa phương Bắc Kạn sẽ mang đến cái nhìn về các giống vật nuôi và hiệu quả sản xuất trong chăn nuôi. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực chăn nuôi và các yếu tố liên quan.