Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Ý Định Sử Dụng Ví Điện Tử Trên Địa Bàn Tỉnh Bình Phước

Nghiên cứu các yếu tố tác động đến ý định sử dụng ví điện tử tại Bình Phước. Phân tích ảnh hưởng của nhận thức, rủi ro và tính dễ sử dụng đến quyết định dùng ví điện tử.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2024

116
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Vấn đề nghiên cứu

1.2. Tính cấp thiết của đề tài

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.3.1. Mục tiêu tổng quát

1.3.2. Mục tiêu cụ thể

1.4. Câu hỏi nghiên cứu

1.5. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

1.5.1. Đối tượng nghiên cứu

1.5.2. Phạm vi nghiên cứu

1.6. Dữ liệu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

1.6.1. Dữ liệu nghiên cứu

1.6.2. Phương pháp nghiên cứu

1.7. Đóng góp của đề tài

1.8. Bố cục của khóa luận

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC CÓ LIÊN QUAN

2.1. Ý định sử dụng

2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng công nghệ

2.3. Thuyết hành động hợp lý (TRA – Theory of Reasoned Action)

2.4. Thuyết hành vi dự định (TPB – Theory of Planned Behaviour)

2.5. Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM – Technology Acceptance Model)

2.6. Thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT – Unified Theory of Acceptance and Use Technology)

2.7. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan

2.7.1. Các nghiên cứu trên thế giới

2.7.2. Các nghiên cứu ở trong nước

2.8. Thảo luận khoảng trống nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu

3.2.1. Giả thuyết nghiên cứu

3.2.2. Mô hình nghiên cứu

3.3. Xây dựng thang đo

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Nghiên cứu định tính

3.4.2. Nghiên cứu định lượng

3.5. Phương pháp chọn mẫu và thu thập số liệu

3.6. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

3.7. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

3.8. Phương pháp kiểm định mô hình

3.9. Phương pháp thống kê mô tả

3.10. Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha

3.11. Phân tích nhân tố khám phá (EFA – Exploratory Factor Analysis)

3.12. Phân tích tương quan Pearson

3.13. Phân tích hồi quy đa biến

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Kết quả nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng VĐT trên địa bàn tỉnh Bình Phước

4.2. Thống kê mô tả

4.3. Kiểm định hệ số tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha

4.4. Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.5. Phân tích tương quan

4.6. Kiểm định mô hình hồi quy

4.7. Kiểm định phân phối chuẩn của phần dư

4.8. Kiểm định các khuyết tật của mô hình hồi quy

4.9. Kết luận giả thuyết nghiên cứu

4.10. Thảo luận kết quả nghiên cứu

4.11. Kiểm định sự khác biệt của các biến

4.11.1. Theo biến Giới tính

4.11.2. Theo biến Độ tuổi

4.11.3. Theo biến Trình độ học vấn

4.11.4. Theo biến Nghề nghiệp

4.11.5. Theo biến Thu nhập

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.1. Một số hàm ý quản trị đối với đơn vị cung ứng dịch vụ VĐT

5.1.1. Đối với nhân tố Nhận thức tính dễ sử dụng

5.1.2. Đối với nhân tố Nhận thức tính hữu ích

5.1.3. Đối với nhân tố Sự rủi ro

5.2. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo

5.2.1. Hạn chế của đề tài

5.2.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Vì Sao Nghiên Cứu Ý Định Sử Dụng Ví Điện Tử

Thương mại điện tử phát triển mạnh mẽ đã thúc đẩy sự tăng trưởng của ví điện tử (VĐT). Các kênh bán hàng trực tuyến ngày càng đa dạng, khối lượng hàng hóa trao đổi lớn, nhu cầu mua bán trực tuyến tăng cao. Để đáp ứng nhu cầu này, cần có công cụ thanh toán nhanh chóng, an toàn, chính xác và đáp ứng yêu cầu của khách hàng. Theo báo cáo "e-Conomy SEA 2023", Việt Nam có tốc độ tăng trưởng kinh tế số dẫn đầu Đông Nam Á trong hai năm liên tiếp (2022 và 2023) và dự kiến tiếp tục giữ vị trí này vào năm 2025. Tổng giá trị hàng hóa từ 30 tỷ đô la Mỹ năm 2023 dự kiến tăng lên 45 tỷ đô la Mỹ vào năm 2025. Báo cáo "Ứng dụng di động phổ biến nhất Việt Nam 2023" cho biết trung bình mỗi người Việt dành 6,2 giờ/ngày sử dụng điện thoại thông minh. Visa ghi nhận hơn 85% người tiêu dùng Việt Nam sở hữu ít nhất một VĐT hoặc ứng dụng thanh toán và hơn 42% sử dụng thanh toán không tiếp xúc.

1.1. Thói quen sử dụng ví điện tử và sự thay đổi trong thanh toán

Người Việt đang thay đổi thói quen quản lý tài chính và thanh toán, hướng tới thanh toán không dùng tiền mặt. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển thanh toán điện tử, đặc biệt là VĐT. Đến cuối năm 2023, có khoảng 36,23 triệu VĐT đang hoạt động, chiếm 63,23% trong tổng số gần 57,31 triệu ví đã được kích hoạt, với tổng số tiền trên các ví này là khoảng 2,96 nghìn tỷ đồng (Tùng Thư, 2024). Việc sử dụng VĐT mang lại sự tiện lợi và an toàn cho người dùng.

1.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu về ví điện tử Bình Phước

Việt Nam có tỷ lệ giao dịch không dùng tiền mặt thấp hơn so với các nước trong khu vực. Chính phủ đang nỗ lực thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt. Cùng với sự phát triển của Fintech, các đơn vị thanh toán cũng đang phát triển mạnh mẽ. Việt Nam có nền kinh tế tăng trưởng nhanh, dân số trẻ và tỷ lệ người dùng điện thoại thông minh cao. Theo Robocash Group, Fintech tại Việt Nam có tốc độ tăng trưởng cao thứ hai trong ASEAN. Do đó, việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử là rất quan trọng.

1.3. Mục tiêu và phạm vi của nghiên cứu về ý định sử dụng ví điện tử

Nghiên cứu này tập trung vào việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử của người dân tỉnh Bình Phước và đo lường mức độ ảnh hưởng của chúng. Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở để các tổ chức và doanh nghiệp cung ứng dịch vụ ví điện tử đưa ra các giải pháp phù hợp. Nghiên cứu được thực hiện tại tỉnh Bình Phước từ tháng 2/2024 đến tháng 4/2024, với đối tượng khảo sát là người dân đang sinh sống và làm việc tại tỉnh.

II. Thách Thức Rào Cản Nào Kìm Hãm Ý Định Dùng Ví Điện Tử

Mặc dù có tiềm năng lớn, việc sử dụng ví điện tử tại Việt Nam vẫn còn gặp nhiều thách thức. Theo World Bank (2018), Việt Nam có tỷ lệ giao dịch không dùng tiền mặt thuộc nhóm thấp nhất trong khu vực. Để đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt, Chính phủ đã có nhiều nỗ lực. Tuy nhiên, quá trình thực hiện vẫn còn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt tại các tỉnh như Bình Phước, nơi trình độ dân trí không đồng đều và mạng lưới ngân hàng còn hạn chế. Điều này cho thấy cần phải hiểu rõ các rào cản ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử.

2.1. Nhận thức về bảo mật ví điện tử và uy tín ví điện tử

Một trong những rào cản lớn nhất là lo ngại về bảo mật ví điện tử. Người dùng e ngại về rủi ro mất tiền, lộ thông tin cá nhân khi sử dụng ví điện tử. Bên cạnh đó, uy tín của ví điện tử cũng là một yếu tố quan trọng. Người dùng có xu hướng tin tưởng và sử dụng các ví điện tử có thương hiệu mạnh, được nhiều người biết đến và đánh giá cao.

2.2. Nhận thức về ví điện tử và tiện ích ví điện tử ở Bình Phước

Nhiều người dân, đặc biệt là ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, chưa có đầy đủ nhận thức về ví điện tử. Họ chưa hiểu rõ tiện ích của ví điện tử, cách sử dụng và lợi ích mà nó mang lại. Điều này dẫn đến tâm lý e ngại, không muốn thử nghiệm phương thức thanh toán mới.

2.3. So sánh với các nghiên cứu trước về nhân tố ảnh hưởng

Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra nhiều nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử. Shaw (2014) chỉ ra rằng nhận thức tính hữu ích và lòng tin là hai nhân tố quan trọng nhất. Lonare, Yadav và Sindhu (2018) kết luận rằng nhận thức tính dễ sử dụng và chi phí có ảnh hưởng trực tiếp. Nguyễn Bình Minh và Nguyễn Bảo Ngọc (2021) chỉ ra rằng nhận thức sự hữu ích, chuẩn chủ quan và sự hỗ trợ của chính phủ ảnh hưởng thuận chiều đến ý định sử dụng ví điện tử. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều khoảng trống nghiên cứu cần được khám phá, đặc biệt là tại các tỉnh thành như Bình Phước.

III. Giải Pháp Các Phương Pháp Tăng Ý Định Sử Dụng Ví Điện Tử

Để tăng ý định sử dụng ví điện tử tại Bình Phước, cần có các giải pháp toàn diện, tập trung vào việc nâng cao nhận thức, cải thiện bảo mật và tăng cường tiện ích của ví điện tử. Các giải pháp này cần được triển khai một cách đồng bộ và phù hợp với đặc điểm của địa phương.

3.1. Tăng cường nhận thức về ví điện tử qua truyền thông và đào tạo

Cần đẩy mạnh công tác truyền thông, nâng cao nhận thức về ví điện tử cho người dân. Các chương trình truyền thông cần tập trung vào việc giới thiệu tiện ích của ví điện tử, hướng dẫn cách sử dụng và giải đáp các thắc mắc thường gặp. Ngoài ra, cần tổ chức các lớp đào tạo, hướng dẫn sử dụng ví điện tử cho người dân, đặc biệt là ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa.

3.2. Nâng cao bảo mật ví điện tử và tạo dựng uy tín ví điện tử

Các nhà cung cấp ví điện tử cần liên tục cải thiện hệ thống bảo mật ví điện tử, đảm bảo an toàn cho người dùng. Cần áp dụng các công nghệ bảo mật tiên tiến, tăng cường giám sát và phòng ngừa các hành vi gian lận. Bên cạnh đó, cần xây dựng và củng cố uy tín ví điện tử thông qua việc cung cấp dịch vụ chất lượng, minh bạch và hỗ trợ khách hàng tận tình.

3.3. Mở rộng tiện ích ví điện tử và khuyến mãi ví điện tử hấp dẫn

Cần mở rộng tiện ích ví điện tử, cho phép người dùng thanh toán cho nhiều loại hàng hóa, dịch vụ khác nhau. Cần liên kết với các cửa hàng, siêu thị, nhà hàng, quán ăn... để người dùng có thể dễ dàng sử dụng ví điện tử để thanh toán. Ngoài ra, cần triển khai các chương trình khuyến mãi ví điện tử hấp dẫn, tạo động lực cho người dùng sử dụng ví điện tử.

IV. Nghiên Cứu Kết Quả Khảo Sát Ý Định Sử Dụng Tại Bình Phước

Nghiên cứu khảo sát ý định sử dụng ví điện tử tại Bình Phước đã thu thập dữ liệu từ 315 người dân đang sinh sống và làm việc tại tỉnh. Kết quả cho thấy có 3 nhân tố chính ảnh hưởng đến ý định sử dụng, đó là nhận thức tính hữu ích, sự rủi ro và nhận thức tính dễ sử dụng. Ngoài ra, còn có sự khác biệt về đặc điểm nhân khẩu học của người dân đến ý định sử dụng.

4.1. Nhận thức tính hữu ích và tác động đến ý định sử dụng ví điện tử

Kết quả nghiên cứu cho thấy nhận thức tính hữu ích có tác động lớn nhất đến ý định sử dụng ví điện tử. Người dùng có xu hướng sử dụng ví điện tử nếu họ tin rằng nó mang lại nhiều lợi ích, giúp tiết kiệm thời gian, chi phí và công sức. Do đó, cần tập trung vào việc truyền thông về các lợi ích mà ví điện tử mang lại.

4.2. Sự rủi ro và ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng Bình Phước

Sự rủi ro là một yếu tố quan trọng khác ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử. Người dùng e ngại về rủi ro mất tiền, lộ thông tin cá nhân khi sử dụng ví điện tử. Do đó, cần tăng cường bảo mật ví điện tử và tạo dựng lòng tin cho người dùng.

4.3. Nhận thức tính dễ sử dụng và vai trò trong công nghệ thanh toán

Nhận thức tính dễ sử dụng cũng có tác động đến ý định sử dụng ví điện tử. Người dùng có xu hướng sử dụng ví điện tử nếu họ thấy nó dễ sử dụng, giao diện thân thiện và các thao tác đơn giản. Do đó, cần thiết kế ví điện tử sao cho dễ sử dụng, phù hợp với mọi đối tượng người dùng.

V. Kết Luận Giải Pháp Tăng Cường Sử Dụng Ví Điện Tử Tại Bình Phước

Nghiên cứu đã xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử tại Bình Phước và đưa ra các giải pháp phù hợp. Các giải pháp này cần được triển khai một cách đồng bộ và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan, bao gồm chính quyền địa phương, các nhà cung cấp ví điện tử và người dân.

5.1. Hàm ý quản trị cho đơn vị cung ứng dịch vụ ví điện tử

Các đơn vị cung ứng dịch vụ ví điện tử cần tập trung vào việc nâng cao nhận thức tính hữu ích, giảm thiểu sự rủi ro và tăng cường nhận thức tính dễ sử dụng. Cần cung cấp dịch vụ chất lượng, hỗ trợ khách hàng tận tình và liên tục cải tiến sản phẩm, dịch vụ.

5.2. Đề xuất chính sách thúc đẩy thanh toán điện tử Bình Phước

Chính quyền địa phương cần có các chính sách hỗ trợ, khuyến khích thanh toán điện tử, đặc biệt là thanh toán qua ví điện tử. Cần tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà cung cấp ví điện tử hoạt động, tăng cường tuyên truyền về lợi ích của thanh toán điện tử và có các biện pháp bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.

5.3. Hướng nghiên cứu tiếp theo về kinh tế số Bình Phước

Nghiên cứu này có một số hạn chế, ví dụ như phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn tại tỉnh Bình Phước. Trong tương lai, có thể mở rộng phạm vi nghiên cứu ra các tỉnh thành khác hoặc thực hiện nghiên cứu so sánh giữa các tỉnh thành. Ngoài ra, có thể nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố tâm lý, xã hội ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử.

17/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 Trong chương này, tác trình bày lý do chọn đề tài dựa trên thực tiễn và khoa học. Đồng thời, phát triển mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, đóng góp của đề tài và cuối cùng là thể hiện bao quát kết cấu của khóa luận. Từ đó, có cái nhìn tổng quan về vấn đề nghiên cứu. để thuận lợi nghiên cứu cho các chương tiếp theo.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC CÓ LIÊN QUAN Chương hai được cấu thành từ 3 phần chính. Đầu tiên là các khái niệm. Tiếp theo trình bày về các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng và cuối cùng là tổng quan về các nghiên cứu có liên quan. Ví điện tử Tại Điều 2 Thông tư số 39/2014/TT-NHNN thì dịch vụ ví điện tử là dịch vụ cung cấp cho khách hàng một tài khoản điện tử định danh do các tổ chức cung ứng dịch vụ tạo lập trên vật mang tin (như chíp điện tử, sim điện thoại di động, máy tính.), cho phép lưu giữ một giá trị tiền tệ được đảm bảo bằng giá trị tiền gửi tương đương với số tiền được chuyển từ tài khoản thanh toán của khách hàng tại ngân hàng vào tài khoản đảm bảo thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ VĐT theo tỉ lệ 1:1 và được sử dụng làm phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt” (NHNN, 2023).

Gần đây, định nghĩa lại ví điện tử là một loại tiền điện tử do tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phát hành và được định danh khách hàng thông qua tài khoản thanh toán của khách hàng mở tại ngân hàng (NHNN, 2019). Theo Upadhyaya (2012), ví điện tử đóng vai trò như một chiếc ví đựng tiền từ tài khoản ngân hàng được tích hợp trên điện thoại di động, có chức năng giao dịch và thanh toán trực tuyến. Alaeddin và cộng sự (2018) cho rằng, ý tưởng về ví điện tử được hình thành trong những năm về trước, khi người ta chuyển đổi tiền giấy sang thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng như một cách bảo mật thanh toán dựa trên hình thức thanh toán bằng thẻ 10 thông minh với các thành viên của sáu tổ chức gồm American Express, Discover, JCB, Mastercard, Union Pay và Visa. Ý định sử dụng Ý định sử dụng là tiêu chí cá nhân đánh giá khả năng thực hiện hành vi của mình trong tương lai, tạo động lực và thúc đẩy cá nhân sẵn sàng thực hiện hành vi (Ajzen, 1991).

Ví điện tử còn được định nghĩa là một quá trình hành động mà một các nhân muốn đạt được (Zhao & Othman, 2010). Ngoài ra ý định sử dụng cũng là yếu tố dùng để dự đoán hành vi thực tế trong phần lớn các nghiên cứu về sử dụng công nghệ (Irani, Dwivedi, & Williams, 2009). Vì vậy thấu hiểu được ý định sử dụng của khách hàng đóng vai trò quan trọng bởi hành vi của khách hàng có thể được dự đoán bởi ý định của họ, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ. Trong nghiên cứu này, ý định sử dụng VĐT còn là động lực dẫn đến hành vi sử dụng VĐT trong tương lai.

Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng công nghệ 2. Thuyết hành động hợp lý (TRA – Theory of Reasoned Action) Thuyết hành động hợp lý (TRA) được Fishbein và Ajzen phát triển vào năm 1975 và cho rằng “nhân tố quan trọng nhất quyết định hành vi của cá nhân là quyết định hành vi chứ không phải thái độ của họ. Quyết định hành vi của một cá nhân là sự kết hợp của Thái độ và Chuẩn chủ quan của con người như phong cách sống, kinh nghiệm, trình độ, tuổi tác, giới tính”. Mô hình lý thuyết hành động hợp lý (TRA) Nguồn: Ajzen và Fishbein (1975) 11 Thái độ thể hiện mức độ thái độ mà một cá nhân cảm thấy thuận lợi hoặc bất lợi để đánh giá hành vi.

Quy chuẩn chủ quan là nhận thức cá nhân có nên thực hiện hành vi hay không dưới áp lực của xã hội. Ý định hành vi nhằm đo lường khả năng sẵn sàng thực hiện hành vi. Thuyết này chỉ dựa vào các giả định chung đề cập đến hành vi của cá nhân khi bị kiểm soát chặt chẽ từ suy nghĩ và lý trí chứ không thể giải thích hoặc bao quát lý thuyết đối với những hành vi không tuân theo lý trí như cảm xúc và thói quen. Thuyết hành vi dự định (TPB – Theory of Planned Behaviour) Lý thuyết hành vi dự định (TPB) được phát triển bởi Ajzen (1991) được bổ sung thêm Nhận thức kiểm soát hành vi từ thuyết hành động hợp lý (TRA) sau khi phát hiện ra nhân tố này có tác động đến ý định hành vi nhằm làm rõ hơn mối quan hệ giữa ý định hành vi và thái độ hành vi.

Mô hình lý thuyết hành vi dự định (TPB) Nguồn: Ajzen 1991 2. Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM –Technology Acceptance Model) Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) được xây dựng bởi Fred Davis và Richard Bagozzi nhằm dự đoán và đi sâu hơn vào giải thích sự chấp nhận và sử dụng 12 công nghệ của người dùng. Tại đây xuất hiện hai biến mới là cảm nhận hữu ích và cảm nhận dễ sử dụng có tác động đến thái độ của người tiêu dùng. Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) Nguồn: Davis và ctg (1989) Theo Venkatesh (2003) cho rằng mô hình TAM còn tồn tại một số hạn chế nhất định như độ giải thích của mô hình mang giá trị không cao vì nó không giải thích đầy đủ các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi chấp nhận công nghệ và mối tương quan giữa các nhân tố trong mô hình bị đối lập ở các nghiên cứu với lĩnh vực và đối tượng khác nhau.

Hơn nữa giả thuyết về mối tương quan giữa các nhân tố chính trong mô hình không phải lúc nào cũng giống như mô hình TAM. Thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT – Unified Theory of Acceptance and Use Technology) Thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) được Venkatesh và ctg (2003) phát triển ở lĩnh vực tâm lý học và quản lý nhằm kiểm tra ý định chấp nhận và sử dụng công nghệ mới. UTAUT được kết hợp từ những nhân tố có tác động mạnh mẽ nhất từ các mô hình trước đó như: TAM, TPB, TRA, MM,.Theo Thomas và ctg (2013), bốn thành phần chính cấu thành nên mô hình UTAUT bao gồm hiệu suất kỳ vọng, kỳ vọng nỗ lực, ảnh hưởng xã hội và điều kiện thuận lợi là những yếu tố quyết định đến hành vi chấp nhận sử dụng của người dùng. hơn nữa giới tính, tuổi tác, kinh nghiệm và sự tự nguyện là các nhân tố của người kiểm duyệt để hiểu được hành vi và sự chấp nhận sử dụng của người dùng.

Nhờ những lý thuyết này, việc nghiên cứu trở nên dễ dàng hơn. Thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) Nguồn: Venkatesh và ctg (2003) 2. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan 2. Các nghiên cứu trên thế giới Nghiên cứu của Amin (2009) về các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng ví điện tử ở Malaysia.

Áp dụng mở rộng khả năng ứng dụng mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) bằng cách thêm ba nhân tố là nhận thức tính hữu ích, tính dễ sử dụng và nhận thức độ tin cậy. Kết quả cho thấy cả ba yếu tố đều là những nhân tố then chốt đến việc chấp nhận sử dụng VĐT. Theo Trivedi (2016) tại Ấn Độ áp dụng mô hình TAM thực hiện nghiên cứu Các yếu tố quyết định việc chấp nhận ví điện tử của Gen Y (những người sinh từ năm 1980) với 336 mẫu quan sát. Kết quả cho thấy cảm nhận dễ sử dụng và tính hữu ích đóng vai trò then chốt quyết định đến việc chấp nhận sử dụng VĐT của Gen Y tại Ấn 14 Độ.

Kết quả giống với nghiên cứu Venkatesh và Davis (1996) hay Malik và ctg (2013). Nghiên cứu của Rathore (2016) đã khám phá ra sự khác nhau giữa các nhân tố ảnh hưởng đến người dùng trong việc áp dụng ví điện tử và những rủi ro, thách thức khác nhau mà người dùng phải đối mặt. Bằng việc khảo sát 150 người dùng VĐT và sử dụng phương pháp ANOVA. Kết quả là ba yếu tố là sự thuận tiện trong việc mua sản phẩm trực tuyến, lòng trung thành thương hiệu và tính hữu dụng đóng vai trò then chốt đến ý định sử dụng của khách hàng đối với VĐT tại Ấn Độ.

Ngoài ra, nghiên cứu của Jadav (2017) với dữ liệu được thu nhập từ một mẫu gồm 350 người từ tất cả bốn khu vực đông, tây, nam và bắc ở Ấn Độ đã xác định ra sáu nhân tố là nhận thức chất lượng dịch vụ, nhận thức rủi ro, nhận thức tính hữu dụng, chi phí cảm nhận, mức độ dễ sử dụng và sự tin tưởng có tác động đến ý định sử dụng VĐT của khách hàng và nhận thức tính hữu ích là yếu tố có mức độ tác động lớn nhất đến ý định sử dụng VĐT. Tại Thái Lan, nghiên cứu của Amit và Bhumiphat (2019) nhằm đo lường mức độ ảnh hưởng của năm yếu tố bao gồm nhận thức về tính hữu ích, nhận thức về tính dễ sử dụng, độ tin cậy về bảo mật/quyền riêng tư, ảnh hưởng xã hội, độ tin cậy. Thu thập dữ liệu từ 384 câu trả lời kết quả thu về cho thấy 5 biến độc lập đều có ảnh hưởng đến ý định sử dụng VĐT. Trong đó nhân tố độ tin cậy thể hiện mức độ tác động mạnh mẽ nhất đến ý định sử dụng VĐT.

Hoặc theo nghiên cứu của Lim và ctg (2019) về Xác định tác động của kiến thức và nhận thức bảo mật đối ý định sử dụng dịch vụ thanh toán Fintech để kiểm tra các biến trong nghiên cứu có mối quan hệ như thế nào với nhau sử dụng mô hình phương trình cấu trúc. Kết quả cho thấy kiến thức về dịch vụ Fintech, tính hữu ích, nhận thức bảo mật và sự hài lòng tác động đến ý định sử dụng dịch vụ thanh toán di động. Padiya và Bantwa (2020) đã phát hiện ra tính bảo mật, quyền riêng tư và chi phí giao dịch được người sử dụng ví điện tử đánh giá rất cao sau khi nghiên cứu về 15 việc người dân chấp nhận sử dụng VĐT làm phương thức thanh toán ở Thành phố Ahmedabad, Ấn Độ dựa trên 318 câu trả lời. Dữ liệu được phân tích bằng cách sử dụng tỷ lệ phần trăm, lập bảng chéo và công cụ thống kê như ANOVA, sử dụng mô hình công nghệ (UTAUT).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ