Luận văn thạc sĩ ueh các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi tại các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết tại việt nam

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi tại các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết tại, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

103
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ SUẤT SINH LỢI TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NIÊM YẾT

1.1. Ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết

1.2. Tỷ suất sinh lợi tại ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết

1.2.1. Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (Return On Assets - ROA)

1.2.2. Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (Return On Equity - ROE)

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi tại ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết

1.3.1. Các nhân tố vi mô

1.3.2. Các nhân tố vĩ mô

1.4. Sự cần thiết nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi tại các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết

1.5. Các nghiên cứu trên thế giới về các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi tại các ngân hàng thương mại

1.5.1. Fadzlan Sufian và Royfaizal Razali Chong (2008)

1.5.2. Fadzlan Sufian và Muzafar Shah Habibullah (2009)

1.5.3. Deger Alper và Adem Anbar (2011)

1.5.4. Andrew Munthopa Lipunga (2014)

1.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ SUẤT SINH LỢI TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NIÊM YẾT VIỆT NAM

2.1. Giới thiệu về các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết Việt Nam

2.2. Các hoạt động kinh doanh chủ yếu tại các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết Việt Nam

2.2.1. Hoạt động huy động vốn

2.2.2. Hoạt động cho vay

2.2.3. Hoạt động khác

2.3. Thực trạng tỷ suất sinh lợi tại các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết Việt Nam

2.3.1. Phân tích tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản

2.3.2. Phân tích tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu

2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi tại các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết Việt Nam

2.4.1. Quy mô ngân hàng

2.4.2. Vốn chủ sở hữu

2.4.3. Tính thanh khoản

2.4.4. Cho vay khách hàng

2.4.5. Tiền gửi khách hàng

2.4.6. Cấu trúc thu nhập chi phí

2.4.7. Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội thực

2.4.8. Tỷ lệ lạm phát (INF)

2.4.9. Khủng hoảng tài chính

2.5. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi tại các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết Việt Nam

2.5.1. Mô hình nghiên cứu

2.5.2. Dữ liệu nghiên cứu

2.5.3. Phân tích tương quan

2.5.4. Kết quả hồi quy

2.5.5. Kiểm định sự phù hợp của mô hình

2.5.6. Đánh giá thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi tại các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết Việt Nam

2.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT HUY CÁC NHÂN TỐ TÍCH CỰC NHẰM NÂNG CAO TỶ SUẤT SINH LỢI TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NIÊM YẾT VIỆT NAM

3.1. Giải pháp phát huy các nhân tố tích cực nhằm nâng cao tỷ suất sinh lợi tại các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết Việt Nam

3.1.1. Gia tăng quy mô tổng tài sản

3.1.2. Tăng trưởng tín dụng

3.1.3. Nâng cao chất lượng tín dụng

3.1.4. Tăng cường hiệu quả hoạt động cung ứng các dịch vụ ngoài lãi

3.1.5. Tăng quy mô vốn chủ sở hữu

3.1.6. Duy trì thanh khoản hợp lý

3.1.7. Tăng cường huy động vốn thông qua tiền gửi khách hàng

3.1.8. Hạn chế ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính đối với tỷ suất sinh lợi tại các NHTMCP niêm yết Việt Nam

3.2. Các giải pháp hỗ trợ

3.2.1. Đối với Chính phủ

3.2.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước

3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Tóm tắt

I. Tổng quan về các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi ngân hàng thương mại cổ phần

Tỷ suất sinh lợi của ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) là một chỉ số quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi này rất đa dạng, bao gồm cả yếu tố nội tại và yếu tố vĩ mô. Việc hiểu rõ các nhân tố này sẽ giúp các nhà quản lý ngân hàng đưa ra các quyết định chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động.

1.1. Các yếu tố nội tại ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi ngân hàng

Các yếu tố nội tại như quy mô ngân hàng, chất lượng tài sản, và cấu trúc chi phí có ảnh hưởng lớn đến tỷ suất sinh lợi. Quy mô ngân hàng càng lớn, khả năng sinh lợi càng cao do tiết kiệm chi phí và tăng cường khả năng cạnh tranh.

1.2. Các yếu tố vĩ mô tác động đến ngân hàng thương mại cổ phần

Các yếu tố vĩ mô như tình hình kinh tế, lãi suất, và tỷ lệ lạm phát cũng ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi. Khi nền kinh tế phát triển, nhu cầu tín dụng tăng, từ đó làm tăng lợi nhuận cho ngân hàng.

II. Phân tích các nhân tố vi mô ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi ngân hàng

Các nhân tố vi mô như quản lý rủi ro, chi phí vốn, và chất lượng dịch vụ ngân hàng có vai trò quan trọng trong việc xác định tỷ suất sinh lợi. Quản lý rủi ro hiệu quả giúp ngân hàng giảm thiểu tổn thất và tối ưu hóa lợi nhuận.

2.1. Quản lý rủi ro ngân hàng và ảnh hưởng đến lợi nhuận

Quản lý rủi ro là một trong những yếu tố then chốt giúp ngân hàng duy trì tỷ suất sinh lợi ổn định. Các ngân hàng cần có các biện pháp phòng ngừa rủi ro hiệu quả để bảo vệ tài sản và lợi nhuận.

2.2. Chi phí vốn và ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi

Chi phí vốn ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của ngân hàng. Ngân hàng cần tối ưu hóa chi phí huy động vốn để nâng cao tỷ suất sinh lợi.

III. Các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi ngân hàng thương mại cổ phần

Các yếu tố vĩ mô như tình hình kinh tế, chính sách tiền tệ, và lạm phát có tác động lớn đến hoạt động của ngân hàng. Sự biến động của các yếu tố này có thể làm thay đổi tỷ suất sinh lợi của ngân hàng.

3.1. Tình hình kinh tế và tác động đến ngân hàng

Khi nền kinh tế tăng trưởng, nhu cầu tín dụng tăng, từ đó làm tăng lợi nhuận cho ngân hàng. Ngược lại, trong thời kỳ suy thoái, tỷ suất sinh lợi có thể giảm.

3.2. Chính sách tiền tệ và ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi

Chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước có thể ảnh hưởng đến lãi suất cho vay và huy động vốn, từ đó tác động đến tỷ suất sinh lợi của ngân hàng.

IV. Phương pháp nâng cao tỷ suất sinh lợi tại ngân hàng thương mại cổ phần

Để nâng cao tỷ suất sinh lợi, ngân hàng cần áp dụng các phương pháp quản lý tài chính hiệu quả, tối ưu hóa quy trình hoạt động và cải thiện chất lượng dịch vụ.

4.1. Tối ưu hóa quy trình hoạt động ngân hàng

Việc tối ưu hóa quy trình hoạt động giúp ngân hàng giảm thiểu chi phí và nâng cao hiệu quả. Các ngân hàng cần áp dụng công nghệ thông tin để cải thiện quy trình.

4.2. Cải thiện chất lượng dịch vụ khách hàng

Chất lượng dịch vụ khách hàng ảnh hưởng đến sự hài lòng và trung thành của khách hàng. Ngân hàng cần đầu tư vào đào tạo nhân viên và cải thiện dịch vụ để thu hút khách hàng.

V. Kết luận về các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi ngân hàng thương mại cổ phần

Tỷ suất sinh lợi của ngân hàng thương mại cổ phần chịu ảnh hưởng từ nhiều nhân tố khác nhau. Việc phân tích và hiểu rõ các nhân tố này sẽ giúp ngân hàng đưa ra các quyết định chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động.

5.1. Tóm tắt các nhân tố ảnh hưởng

Các nhân tố nội tại và vĩ mô đều có ảnh hưởng lớn đến tỷ suất sinh lợi. Ngân hàng cần chú trọng đến cả hai loại nhân tố này để tối ưu hóa lợi nhuận.

5.2. Định hướng tương lai cho ngân hàng thương mại cổ phần

Ngân hàng cần tiếp tục cải thiện quản lý rủi ro, tối ưu hóa chi phí và nâng cao chất lượng dịch vụ để duy trì và nâng cao tỷ suất sinh lợi trong tương lai.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi tại các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi tại các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết. Chương 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi tại các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết Việt Nam. Chương 3: Giải pháp phát huy các nhân tố ảnh hưởng tích cực nhằm nâng cao tỷ suất sinh lợi tại các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết Việt Nam. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TỶ SUẤT SINH LỢI TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NIÊM YẾT 1.1 Ngân hàng thƣơng mại cổ phần niêm yết NHTM hình thành, tồn tại và phát triển gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá.

Sự phát triển của hệ thống NHTM đã có tác động rất quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế. Theo sự vận động phát triển của nền kinh tế, NHTM cũng dần được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu của nền kinh tế. Theo Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của NHTM: “NHTM là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật Các TCTD và các quy định khác của pháp luật”. NHTM dựa theo hình thức sở hữu có thể được phân thành loại thành NHTM quốc doanh, NHTMCP, ngân hàng liên doanh, chi nhánh của ngân hàng nước ngoài, ngân hàng 100% vốn nước ngoài.

NHTMCP là NHTM được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần, trong đó một cá nhân hay pháp nhân chỉ được sở hữu một số cổ phần nhất định theo qui định của NHNN Việt Nam và quy định pháp luật hiện hành. NHTMCP niêm yết là NHTMCP đưa các chứng khoán có đủ tiêu chuẩn vào đăng ký và giao dịch tại thị trường giao dịch chứng khoán tập trung nhằm tận dụng các lợi thế của TTCK như nâng cao tính thanh khoản, hấp dẫn nhà đầu tư và tìm kiếm lợi nhuận thông qua việc mua bán chứng khoán niêm yết trên TTCK, góp phần tăng lợi nhuận của các NHTM.2 Tỷ suất sinh lợi tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần niêm yết 1.1 Khái niệm Cũng như NHTM, NHTMCP niêm yết hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng,. vì mục tiêu lợi nhuận. Lợi nhuận của ngân hàng trong năm tài chính được xác định là khoản chênh lệch giữa tổng thu nhập trừ tổng chi phí hợp lý, hợp lệ.

Bên cạnh đó, lợi nhuận của ngân hàng còn thể hiện kết quả kinh doanh của ngân hàng, là cơ sở để xác định hiệu quả hoạt động của ngân LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 hàng, thông qua tỷ suất sinh lợi tại ngân hàng. Tỷ suất sinh lợi tại ngân hàng nói chung và các NHTMCP niêm yết nói riêng được dùng để đánh giá hiệu quả trong công tác quản lý, sử dụng vốn của mỗi ngân hàng qua việc so sánh lợi nhuận với các nhân tố tạo ra lợi nhuận như doanh thu, tổng tài sản, vốn cổ phần. Tùy vào đại lượng được dùng để so sánh, sẽ có các tỷ số đo lường khác nhau. Mỗi tỷ số cho thấy hiệu quả hoạt động của một ngân hàng trong việc tạo ra lợi nhuận dựa trên một tiêu chí nhất định.

Đối với hầu hết các tỷ số, giá trị cao hơn là điều mong muốn của các nhà quản trị và nhà đầu tư. Một giá trị cao hơn có nghĩa là các ngân hàng đem lại lợi nhuận, doanh thu và dòng tiền tốt hơn cho ngân hàng. Tuy nhiên, tỷ suất sinh lợi chỉ có ý nghĩa đánh giá khi được phân tích với các đối thủ cạnh tranh hoặc so với các giai đoạn trước đó. Vì vậy, phân tích xu hướng và phân tích ngành là cần thiết để rút ra kết luận có ý nghĩa về tỷ suất sinh lợi của một ngân hàng.

Ngoài ra, để phân tích chính xác tỷ suất sinh lợi cần phải nắm được một số đặc điểm, đặc thù về môi trường kinh doanh, tính thời vụ, chu kỳ, mục tiêu kinh doanh, đối tượng khách hàng,. của ngân hàng. Thông thường hoạt động cho vay của các ngân hàng phụ thuộc chu kỳ phát triển kinh tế hay mỗi ngân hàng sẽ có lĩnh vực thế mạnh riêng nên sẽ có sự phân phối lợi nhuận khác nhau trong cơ cấu thu nhập. Để đo lường tỷ suất sinh lợi tại ngân hàng nói chung và các NHTMCP niêm yết nói riêng, các nhà nghiên cứu trước đây thường sử dụng tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản và tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu.2 Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (Return On Assets - ROA)  Khái niệm Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản là một tỷ số sinh lợi của ngân hàng.

ROA sẽ cho ta biết hiệu quả của ngân hàng trong việc sử dụng tài sản để kiếm lời. ROA được xác định như sau: ợi nhuận sau thuế ROA 1.1) ình quân tổng tài sản  Ý nghĩa của tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản ROA được dùng để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của ngân hàng. Tỷ số này là một thông số chủ yếu về tính hiệu quả quản lý, cho thấy LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 khả năng của hội đồng quản trị ngân hàng trong quá trình chuyển tài sản của ngân hàng thành thu nhập ròng (Peter S. Rose, Commercial bank management, 1998) Tài sản của ngân hàng bao gồm cả nợ và vốn chủ sở hữu.

Cả hai loại tài chính được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động kinh doanh của ngân hàng. ROA cho thấy hiệu quả chuyển đổi hai loại tài sản này thành thu nhập ròng. ROA càng cao thì hiệu quả sử dụng các loại tài sản của ngân hàng càng cao. Trong quản lý, việc quan trọng nhất là lựa chọn phương án phân bổ nguồn lực tốt nhất vì nguồn lực là hạn chế.

Ai cũng có thể tạo ra lợi nhuận với vốn đầu tư lớn, nhưng nhà quản lý xuất sắc là người tạo ra lợi nhuận lớn với sự đầu tư ít. Ngoài ra, ROA có thể thay đổi đáng kể và sẽ phụ thuộc nhiều vào lĩnh vực kinh doanh, loại hình ngân hàng,. Đây là lý do tại sao nên sử dụng ROA như một biện pháp so sánh, tốt nhất là để so sánh với số ROA trước đó hoặc ROA của một ngân hàng tương tự.  Phương pháp phân tích ROA Trong phân tích tài chính, ROA được chia thành hai bộ phận là lợi nhuận trên doanh thu và vòng quay tài sản: Lợi nhuận ròng Lợi nhuận ròng Doanh thu = X Tổng tài sản Doanh thu Tổng tài sản Thông qua đánh giá hai thành phần này, nhà quản trị sẽ xác định được nguyên nhân tăng giảm của tỷ suất sinh lợi, từ đó đưa ra các giải pháp để cải thiện ROA.

Chẳng hạn, để cải thiện ROA, nhà quản lý có thể áp dụng biện pháp tăng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh so với doanh thu như cắt giảm chi phí hoặc quản lý có hiệu quả các tài sản để tăng vòng quay tổng tài sản hoặc kết hợp cả hai giải pháp.3 Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (Return On Equity - ROE)  Khái niệm Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu là một tỷ số khác cũng dùng để đánh giá tỷ suất sinh lợi tại ngân hàng nhưng sử dụng vốn chủ sở hữu làm đại lượng so sánh với lợi nhuận, tỷ số này đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn của cổ đông thường. ROE được xác định như sau: ợi nhuận sau thuế ROE 1.2) ình quân vốn cổ phần ố ủ ở ữ ) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7  Ý nghĩa của ROE ROE thể hiện thu nhập mà các cổ đông nhận được từ việc đầu tư vào ngân hàng (Peter S. Rose, Commercial bank management, 1998). Sự khác nhau giữa hai tỷ số ROA và ROE là do đặc điểm của ngân hàng phải sử dụng nợ để hoạt động, do đó về mặt lý thuyết nếu một tổ chức kinh tế không sử dụng nợ, chỉ sử dụng vốn chủ sở hữu để hoạt động thì hai tỷ số này sẽ bằng nhau.

Tuy nhiên, do đặc thù của ngành ngân hàng là kinh doanh tiền tệ, nguồn vốn hoạt động chủ yếu là tiền gửi của khách hàng nên hai tỷ số này sẽ khác nhau. Tương tự như ROA, phương pháp đánh giá ROE tốt nhất cần so sánh với ROE trước đó hoặc ROE của một ngân hàng tương tự. ROE phản ánh trong một trăm đồng vốn chủ sở hữu đầu tư vào ngân hàng thì tạo ra bao nhiêu đồng lãi cho chủ sở hữu. Đây là tỷ số tài chính quan trọng nhất đối với chủ sở hữu.

 Phương pháp phân tích ROE Kỹ thuật có thể được sử dụng để phân tích ROE là mô hình phân tích tài chính Dupont. Mô hình Dupont được phát minh bởi F.Donaldson Brown, một kỹ sư điện, người đã gia nhập bộ phận tài chính của công ty hóa học khổng lồ DuPont de Nemours & Co. Do vốn chủ sở hữu là một phần của tổng nguồn vốn hình thành nên tài sản, nên ROE sẽ phụ thuộc vào ROA. Mối quan hệ này được thể hiện bằng mô hình Dupont như sau: Lợi nhuận ròng Lợi nhuận ròng Tổng tài sản = X Vốn chủ sở hữu Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu Nói cách khác, ROE ROA x Đòn bẩy tài chính.

Căn cứ phương pháp phân tích ROA, mô hình Dupont có thể tiếp tục được triển khai chi tiết thành: Lợi nhuận ròng Lợi nhuận ròng Doanh thu Tổng tài sản = X X Vốn chủ sở hữu Doanh thu Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu Như vậy, ROE phụ thuộc ba nhân tố là lợi nhuận trên doanh thu, vòng quay tài sản và đòn bẩy tài chính. Trên cơ sở nhận biết ba nhân tố trên, để tăng ROE có thể sử dụng các biện pháp như sau: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 - Tăng hiệu suất sử dụng tài sản: nâng cao số vòng quay của tài sản, thông qua việc vừa tăng quy mô về doanh thu thuần, vừa sử dụng tiết kiệm và hợp lý về cơ cấu của tổng tài sản. - Tăng doanh thu, giảm chi phí, nâng cao chất lượng của sản phẩm. Từ đó tăng lợi nhuận của ngân hàng.

- Tác động tới cơ cấu tài chính thông qua điều chỉnh tỷ lệ nợ vay và tỷ lệ vốn chủ sở hữu cho phù hợp với năng lực hoạt động. Tuy nhiên, đặc trưng của hoạt động ngành ngân hàng là kinh doanh tiền tệ. Trong đó, nguồn vốn chủ yếu là tiền gửi khách hàng còn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ lệ không lớn trên nguồn vốn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ