CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC 1.1 Các công trình nghiên cứu nước ngoài Faudziah Hanim Fadzil, Hasnah Haron, Muhamad Jantan, (2005) nghiên cứu này được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu chính là: xác định xem bộ phận kiểm tra nội bộ của các công ty có tuân thủ các Tiêu chuẩn về Thực hành Chuyên nghiệp của Kiểm tra viên nội bộ IIA (2000) (SPPIA) hay không; và, để xác định liệu việc tuân thủ SPPIA có ảnh hưởng đến chất lượng của hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty hay không. Nghiên cứu này sử dụng cả phân tích mô tả và suy luận. Kết quả nghiên cứu cho thấy phận kiểm tra nội bộ có ảnh hưởng đến chất lượng của hệ thống kiểm soát nội bộ. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc tuân thủ các thực hành kiểm tra nội bộ một phần ảnh hưởng đến một số khía cạnh nhất định về chất lượng của hệ thống kiểm soát nội bộ.
Và đây cũng là nghiên cứu thực nghiệm đầu tiên đã liên kết việc tuân thủ chức năng kiểm tra nội bộ với SPPIA và ảnh hưởng của nó đối với hệ thống kiểm soát nội bộ. (2012) với nghiên cứu “Internal Control Systems: Effectiveness of Internal Audit in Risk Management at Public Sector Enterprises”- Hệ thống kiểm soát nội bộ: Hiệu quả của KSNB trong quản lý rủi ro tại các doanh nghiệp khu vực công. Theo nghiên cứu này, các tổ chức thuộc khu vực công thường quan tâm đến việc cung cấp dịch vụ mang đến lợi ích cho công chúng, tập trung vào các lợi ích xã hội hơn là động cơ thương mại hay tối đa hóa lợi nhuận. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, các đơn vị cũng luôn phải đối mặt với tất cả các loại rủi ro xuất phát từ nội bộ hoặc bên ngoài tổ chức, do vậy thực hiện quản lý, kiểm soát rủi ro là điều cần thiết thực hiện.
Trong số các công cụ kiểm soát quản lý rủi ro thì KSNB là công cụ hiệu quả để quản lý rủi ro hoạt động, tài chính, pháp lý và quy định. Hơn nữa, KSNB cũng tạo điều kiện cho việc xây dựng các chính sách chiến lược để đạt được mục tiêu của tổ chức. Bằng phương pháp nghiên cứu định tính, kết quả nghiên cứu này một lần nữa khẳng định hiệu quả của KSNB mà đặc biệt là các hoạt động KSNB góp phần nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tại các tổ chức, đơn vị thuộc khu vực công.Z (2013) nghiên cứu này nhằm kiểm tra tác động của hiệu quả kiểm soát nội bộ và vai trò kiểm tra nội bộ đối với hiệu quả hoạt động của 6 chính quyền địa phương. Các phương pháp phân tích dữ liệu để kiểm tra giả thuyết là phân tích hồi quy, đồng thời sử dụng SPSS để xử lý dữ liệu.
Dữ liệu được thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát. Nghiên cứu này kết luận rằng có một ảnh hưởng tích cực của hiệu quả kiểm soát nội bộ và vai trò kiểm tra nội bộ về hiệu quả hoạt động của chính quyền địa phương. Bên cạnh đó kết quả nghiên cứu cũng cho thấy mức độ phù hợp của mô hình nghiên cứu là 79%, tức là hiệu quả kiểm soát nội bộ và vai trò kiểm tra nội bộ giải thích được 79% sự biến thiên của hiệu quả hoạt động của chính quyền địa phương, còn 21% là do các nhân tố khác chưa được nghiên cứu trong đề tài này quy định. Shakirat Adepeju Babatunde & Kabiru Isa Dandago (2014) nghiên cứu về “Internal Control System Deficiency and Capital Project Mis management in the Nigerian Public Sector”.
Tạm dịch: Sự thiếu hụt hệ thống kiểm soát nội bộ và quản lý dự án vốn trong khu vực công Nigeria. Mục đích của nghiên cứu này là phân tích tác động của sự thiếu hụt hệ thống kiểm soát nội bộ đối với việc quản lý dự án vốn trong khu vực công của Nigeria. Để thực hiện nghiên cứu, tác giả sử dụng mẫu gồm 228 dự án vốn để nghiên cứu, sử dụng thống kê ANOVA và Chi-square bình phương của Kendall để phân tích dữ liệu thu thập được. Nghiên cứu này cho thấy sự thiếu hụt hệ thống kiểm soát nội bộ có tác động tiêu cực đáng kể đến quản lý dự án vốn trong Khu vực công của Nigeria.
Nghiên cứu này cũng đề xuất việc tuân thủ nghiêm ngặt hệ thống KSNB trong các lợi ích tốt nhất của công dân.C (2015) nghiên cứu sự ảnh hưởng của KSNB đến chất lượng báo cáo tài chính và ảnh hưởng của nó đến hiệu quả quản lý của khu vực công. Bài nghiên cứu đã chứng minh rằng KSNB có ảnh hưởng tốt hơn đến chất lượng báo cáo tài chính và chất lượng báo cáo tài chính tác động tích cực đến việc quản lý hiệu quả hơn. Mặc dù bài nghiên cứu đưa ra kết luận việc nâng cao hệ thống KSNB của chính phủ đóng vai trò quan trọng trong chất lượng báo cáo tài chính và quản lý điều hành nhưng vẫn chưa đưa ra các kiến nghị thuyết phục để có thể thực hiện để nâng cao hệ thống KSNB. Nghiên cứu được thực hiện với phạm vi là các chính quyền địa phương cấp huyện, thành phố và chính quyền tỉnh ở miền Nam Sumatera.
Kết quả nghiên cứu cho thấy 41% chất lượng BCTC là do tính hữu hiệu của HT KSNB quy định, như vậy cần nâng cao tính hữu hiệu của HT KSNB nhằm 7 nâng cao chất lượng BCTC, và 49.9% hiệu quả quản lý là do chất lượng BCTC tác động, do vậy cần nâng cao chất lượng BCTC nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý tại các đơn vị hành chính. (2015) nghiên cứu đã tập trung vào tìm hiểu sự ảnh hưởng của hệ thống KSNB trong việc nhận diện và ngăn chặn gian lận tại Kakamega. Kết quả nghiên cứu cho thấy tính hữu hiệu của hệ thống KSNB đóng vai trò quan trọng trong nhận diện và ngăn chặn gian lận. Cụ thể nghiên cứu đã xác định rằng 5 thành phần của hệ thống KSNB: môi trường kiểm soát, quản lý rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát có tác động đến các chỉ số của việc nhận diện và ngăn chặn gian lận.
Từ đó, đưa ra những đề xuất nhằm nâng cao khả năng loại trừ gian lận liên quan đến việc nâng cao tính hữu hiệu trong từng thành phần của hệ thống KSNB. Tuy nhiên nghiên cứu chưa phân tích được mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống KSNB, từ đó, tác động gián tiếp đến việc ngăn chặn gian lận. (2018) với nghiên cứu “Internal Control in a Public Hospital: The Case of Financial Services Expenditure Department”. Theo nghiên cứu, KSNB đang nhận được sự quan tâm ngày càng tăng ở các đơn vị hành chính công bao gồm các bệnh viện, các đơn vị cung cấp Dịch vụ Y tế Quốc gia, nó được coi là một công cụ đặc quyền của quản lý, quản trị và kiểm soát, giúp tăng tính hữu hiệu và hiệu quả hoạt động, tăng độ tin cậy của thông tin và nâng cao việc tuân thủ các quy định pháp lý.
Qua nghiên cứu, các tác giả phân tích các quy trình kiểm soát hiện có trong lĩnh vực tài chính của các bệnh viện công, đặc biệt là bộ phận chi tiêu, hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực, vật chất và kỹ thuật, qua đó xác định khe hổng, hạn chế trong hệ thống KSNB của các đơn vị này. Dữ liệu dùng cho nghiên cứu được thu thập thông qua phỏng vấn và phân tích tài liệu. Cuối cùng nghiên cứu đề xuất các giải pháp để giảm thiểu các khe hổng của hệ thống KSNB ở các đơn vị, như xây dựng một hướng dẫn về các thủ tục kiểm soát và giám sát trong hệ thống KSNB áp dụng cho bộ phận chi tiêu như một công cụ để thúc đẩy tính hợp pháp và hiệu quả của việc quản lý các quỹ công cộng. (2018) với nghiên cứu “Internal control system and financial management in selected local Non-Government Organizations in 8 Mogadishu, Somalia”.
Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá tác động của hệ thống kiểm soát nội bộ đối với quản lý tài chính ở các tổ chức phi chính phủ ở Mogadishu, Somalia, cụ thể nghiên cứu đánh giá sự tác động của 5 thành phần thuộc hệ thống KSNB gồm môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông và giám sát ảnh hưởng đến quản lý tài chính ở các tổ chức phi chính phủ ở Mogadishu, Somalia. Dữ liệu thu thập được tiến hành xử lý thông qua các kỹ thuật như mô tả thông kê, kiểm định mô hình hồi quy, và hệ số tương quan tuyến tính giữa các biến trong nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu cho thấy, môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, các hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát có mối quan hệ đáng kể đến quản lý tài chính tại các tổ chức phi chính ở Mogadishu, Somalia, nghiên cứu cũng phát hiện ra rằng sự cải thiện trong hệ thống kiểm soát nội bộ cũng giúp cải thiện hiệu quả quản lý tài chính trong các tổ chức. Hệ thống kiểm soát nội bộ yếu kém dẫn đến quản lý tài chính kém.
Các nhà nghiên cứu đề xuất các khuyến nghị rằng các tổ chức phi chính ở Mogadishu Somalia cần đảm bảo rằng cả quản lý và nhân viên đều được giao quyền hạn và trách nhiệm phù hợp để tạo điều kiện KSNB hiệu quả; các tổ chức nên xây dựng một hệ thống thông tin hiệu quả để nắm bắt và xử lý dữ liệu, đảm bảo các chính sách và thực tiễn nguồn nhân lực được thiết kế và thực hiện hiệu quả,.2 Các công trình nghiên cứu trong nước Nguyễn Trường Giang (2014) luận văn “Hoàn thiện hệ thống KSNB trong công tác thu thuế giá trị gia tăng tại Chi cục Thuế Thành phố Biên Hòa”. Nghiên cứu này góp phần khái quát hóa cơ sở lý thuyết liên quan đến hệ thống KSNB, và công tác thu thuế tại Chi cục Thuế, tiếp đó nghiên cứu tiến hành mô tả và phân tích thực trạng hệ thống KSNB trong công tác thu thuế giá trị gia tăng tại Chi cục Thuế Thành phố Biên Hòa, từ đó đưa ra các nhận xét liên quan đến ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong hệ thống đó, từ đó tác giả đề xuất một số các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB trong công tác thu thuế giá trị gia tăng tại Chi cục Thuế Thành phố Biên Hòa. Tuy nhiên do nghiên cứu lựa chọn phạm vi nghiên cứu chỉ tại Chi cục Thuế Thành phố Biên Hòa nên tính tổng quát của đề tài không cao. 9 Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Huyền (2015) luận văn thạc sĩ “Các yếu tố của hệ thống KSNB ảnh hưởng tới hoạt động thu thuế tại Chi cục Thuế quận 9”.