Tổng quan nghiên cứu

Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, lưu lượng hàng hóa xuất nhập khẩu gia tăng nhanh chóng đặt ra bài toán kép cho cơ quan hải quan: vừa phải tạo thuận lợi tối đa cho hoạt động thương mại hợp pháp, vừa phải kiểm soát chặt chẽ nhằm ngăn chặn các hành vi gian lận và buôn lậu. Theo báo cáo của Cục Kiểm tra Sau thông quan, năm 2014 số thuế truy thu từ các doanh nghiệp gian lận trên cả nước đạt 1.104 tỷ đồng. Tại Cục Hải quan tỉnh Bình Định, số thuế truy thu năm 2014 là 1.819 triệu đồng và năm 2015 tăng lên 3.437 triệu đồng, với số vụ vi phạm hành chính xử lý trong năm 2015 lên tới 86 vụ. Đặc biệt, hơn 75% các vụ vi phạm pháp luật hải quan phát sinh trên tuyến vận tải đường biển – phương thức vận tải chủ lực tại địa bàn quản lý của đơn vị.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là nhận diện và đo lường mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý rủi ro đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Bình Định giai đoạn 2011-2015. Trên cơ sở đó, luận văn đề xuất hệ thống khuyến nghị chính sách có căn cứ khoa học nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian quản lý của Cục Hải quan tỉnh Bình Định trên địa bàn hai tỉnh Bình Định và Phú Yên, với số lượng doanh nghiệp xuất nhập khẩu tăng trưởng từ 310 doanh nghiệp năm 2011 lên 472 doanh nghiệp năm 2015.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, giúp đơn vị tối ưu hóa việc phân bổ nguồn lực công chức trong bối cảnh biên chế cố định, giảm thiểu thất thu ngân sách và nâng cao năng lực cạnh tranh cho cộng đồng doanh nghiệp địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng khung lý thuyết quản lý rủi ro hiện đại của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) và Công ước Kyoto sửa đổi năm 1999, kết hợp với các mô hình quản trị rủi ro của Smith và cộng sự (2006) cùng tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 73:2002. Quản lý rủi ro trong lĩnh vực hải quan được định nghĩa là việc ứng dụng có hệ thống các biện pháp, quy trình nghiệp vụ để xác định, đánh giá và kiểm soát các nguy cơ không tuân thủ pháp luật hải quan và pháp luật thuế.

Khung phân tích của đề tài xây dựng dựa trên mô hình kiểm soát cân bằng của Widdowson (2005), bao gồm 6 nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả quản lý rủi ro:

  1. Chất lượng nguồn nhân lực
  2. Quy trình quản lý rủi ro
  3. Mức độ tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp
  4. Cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ thông tin
  5. Thể chế và khung khổ pháp lý
  6. Thị trường trong nước và quốc tế

Hệ thống thang đo được thiết kế gồm 27 biến quan sát độc lập và 2 biến quan sát phụ thuộc, sử dụng thang đo khoảng Likert 5 bậc (từ 1: Ảnh hưởng rất thấp đến 5: Ảnh hưởng rất cao).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp định tính và định lượng:

  • Giai đoạn định tính: Tác giả tiến hành phỏng vấn sâu bán cấu trúc với 8 chuyên gia có từ 15 năm kinh nghiệm công tác trong ngành hải quan tại cấp Tổng cục, Cục và Chi cục nhằm hiệu chỉnh các biến quan sát cho phù hợp với thực tiễn cơ sở.
  • Giai đoạn định lượng: Cỡ mẫu chính thức được xác định là 130 quan sát, khảo sát trực tiếp các chuyên gia và công chức thuộc Tổng cục Hải quan và Cục Hải quan tỉnh Bình Định. Quy mô mẫu này đáp ứng yêu cầu kiểm định hồi quy đa biến theo công thức của Tabachnick và Fidell (với điều kiện cỡ mẫu tối thiểu bằng 50 cộng 8 nhân với số biến độc lập, tương ứng 98 mẫu đối với 6 biến độc lập).

Dữ liệu sơ cấp được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 qua các bước: kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chọn biến có hệ số từ 0.6 trở lên và tương quan biến - tổng lớn hơn 0.3), phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện KMO trong khoảng 0.5 đến 1.0, tổng phương sai trích từ 50% trở lên, Eigenvalue lớn hơn 1.0) và phân tích hồi quy tuyến tính bằng phương pháp bình phương bé nhất (OLS). Phương pháp OLS được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc xác định chính xác trọng số ảnh hưởng của từng nhân tố và kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai VIF.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích định lượng và đánh giá thực trạng giai đoạn 2011-2015 tại Cục Hải quan tỉnh Bình Định chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, Chất lượng nguồn nhân lực là nhân tố có tác động mạnh nhất đến hiệu quả quản lý rủi ro. Trong giai đoạn 2011-2015, tổng nhân sự của đơn vị chỉ tăng khiêm tốn 14 người (từ 150 lên 164 công chức, tương đương mức tăng 9.3%), trong khi số lượng doanh nghiệp làm thủ tục xuất nhập khẩu tăng mạnh từ 310 lên 472 doanh nghiệp (tăng 52.2%). Trình độ chuyên môn, sự am hiểu nghiệp vụ và tinh thần tận tụy của công chức giữ vai trò quyết định trong việc phát hiện các rủi ro tiềm ẩn.

Thứ hai, Quy trình quản lý rủi ro và Mức độ tuân thủ của doanh nghiệp là hai nhân tố có mức độ ảnh hưởng lớn thứ hai và thứ ba. Dữ liệu giai đoạn 2011-2015 cho thấy số doanh nghiệp tuân thủ tăng từ 157 lên 288 doanh nghiệp (tăng 83.4%). Tuy nhiên, số doanh nghiệp thuộc diện rủi ro cao vẫn chiếm tỷ trọng lớn; cụ thể năm 2015 có tới 136 doanh nghiệp rủi ro cao (chiếm 28.8% tổng số doanh nghiệp hoạt động), 14 doanh nghiệp rủi ro rất cao và chỉ có 5 doanh nghiệp đạt mức rủi ro rất thấp.

Thứ ba, tình hình vi phạm pháp luật hải quan diễn biến phức tạp. Năm 2015, số vụ vi phạm bị xử lý tăng vọt lên 86 vụ, tăng 947.5% về số vụ và tăng hơn 312% về tổng số tiền phạt hành chính so với năm 2014. Các hành vi chủ yếu là khai sai mã số hàng hóa, gian lận trị giá hải quan và làm giả chứng từ xuất xứ.

Thứ tư, Cơ sở vật chất và Thể chế đóng vai trò nền tảng hỗ trợ. Việc triển khai thủ tục hải quan điện tử đạt 97% tổng số tờ khai (14.663 tờ khai năm 2013) và chính thức vận hành Hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS từ ngày 21/5/2014 đã tạo bước ngoặt hiện đại hóa công tác kiểm soát rủi ro.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính khiến tỷ lệ doanh nghiệp rủi ro cao còn lớn là do phần đông doanh nghiệp trên địa bàn có quy mô vừa và nhỏ, năng lực cạnh tranh còn hạn chế và chưa nhận thức đầy đủ quyền lợi của việc tuân thủ pháp luật. Một số đối tượng đã lợi dụng cơ chế thông thoáng của luồng xanh và luồng vàng để thực hiện hành vi gian lận thương mại.

Kết quả nghiên cứu hoàn toàn tương đồng với các công bố quốc tế của Widdowson (2005) và Laporte (2011), khẳng định rằng quản lý rủi ro hiệu quả không thể dựa vào kiểm tra thủ công dàn trải mà phải dựa trên nền tảng dữ liệu thông minh và năng lực chuyên sâu của cán bộ hải quan. Để người đọc dễ dàng so sánh, toàn bộ dữ liệu phân loại mức độ rủi ro doanh nghiệp có thể được trực quan hóa qua Biểu đồ cột phân bố rủi ro kết hợp Bảng ma trận hệ số hồi quy OLS, làm nổi bật sự chênh lệch giữa các nhóm biến nội hàm và biến ngoại cảnh.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tại Cục Hải quan tỉnh Bình Định:

Thứ nhất, nâng cao chất lượng và cơ cấu lại nguồn nhân lực chuyên trách. Cục Hải quan tỉnh Bình Định cần chủ trì tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ năng phân tích dữ liệu rủi ro và kỹ thuật soi chiếu cho 100% công chức làm công tác quản lý rủi ro. Mục tiêu cụ thể là nâng cao tỷ lệ phát hiện vi phạm qua phân luồng rủi ro lên thêm 15% trong giai đoạn 2016-2018.

Thứ hai, hoàn thiện và chuẩn hóa quy trình phân tích, đánh giá rủi ro. Phòng Quản lý rủi ro phối hợp cùng các Chi cục trực thuộc rà soát, xây dựng bộ tiêu chí rủi ro đặc thù cho các mặt hàng cảng biển (như gỗ, tinh quặng, máy móc). Mục tiêu là duy trì tỷ lệ luồng xanh đạt trên 65%, giảm tỷ lệ luồng đỏ xuống dưới 5% tổng số tờ khai và rút ngắn thời gian thông quan trung bình 20% trước năm 2018.

Thứ ba, đẩy mạnh chương trình đối tác Hải quan - Doanh nghiệp nhằm nâng cao mức độ tuân thủ tự nguyện. Đơn vị cần tổ chức định kỳ tối thiểu 2 hội nghị đối thoại mỗi năm, ban hành hướng dẫn pháp luật chi tiết nhằm nâng số lượng doanh nghiệp tuân thủ lên trên 350 doanh nghiệp và giảm số vụ vi phạm hành chính xuống dưới 50 vụ mỗi năm giai đoạn 2017-2020.

Thứ tư, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và đồng bộ cơ sở dữ liệu. Cục Công nghệ thông tin thuộc Tổng cục Hải quan kết hợp Cục Hải quan tỉnh Bình Định đầu tư nâng cấp hệ thống máy chủ, đảm bảo đường truyền thông suốt 99.9% và tích hợp dữ liệu một cửa quốc gia hoàn chỉnh trong giai đoạn 2017-2019.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Lãnh đạo và cán bộ nghiệp vụ ngành Hải quan: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động của các nhân tố nghiệp vụ, làm cơ sở khoa học để thiết lập bộ tiêu chí rủi ro và tối ưu hóa việc phân bổ nhân sự tại các Cục Hải quan địa phương có địa bàn cảng biển.
  2. Doanh nghiệp xuất nhập khẩu và đại lý hải quan: Giúp các nhà quản trị doanh nghiệp hiểu rõ cơ chế phân loại rủi ro và tiêu chí đánh giá mức độ tuân thủ của cơ quan hải quan, từ đó chủ động xây dựng quy trình nội bộ chuẩn mực để được hưởng các ưu đãi thông quan luồng xanh.
  3. Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý công, Kinh tế quốc tế: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và mô hình định lượng EFA - OLS trên phần mềm SPSS trong lĩnh vực hành chính công.
  4. Cơ quan hoạch định chính sách thương mại và quản lý thuế: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về mối quan hệ giữa thể chế, chính sách thuế và hành vi tuân thủ của doanh nghiệp, hỗ trợ hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật đồng bộ.

Câu hỏi thường gặp

  1. Vì sao Cục Hải quan tỉnh Bình Định phải chuyển đổi phương thức quản lý sang quản lý rủi ro? Chuyển đổi sang quản lý rủi ro là tất yếu nhằm giải quyết áp lực khối lượng công việc ngày càng tăng. Giai đoạn 2011-2015, số doanh nghiệp xuất nhập khẩu tăng 52.2% (từ 310 lên 472 doanh nghiệp) trong khi biên chế chỉ tăng 14 người. Quản lý rủi ro giúp tập trung nguồn lực kiểm tra trọng điểm vào 136 doanh nghiệp rủi ro cao thay vì kiểm tra thủ công toàn bộ.

  2. Nhân tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến hiệu quả quản lý rủi ro trong nghiên cứu? Kết quả phân tích hồi quy OLS khẳng định Chất lượng nguồn nhân lực là nhân tố tác động mạnh nhất. Trình độ chuyên môn, khả năng sử dụng phần mềm nghiệp vụ và tính trung thực của cán bộ hải quan quyết định trực tiếp đến độ chính xác của việc thiết lập tiêu chí rủi ro và ngăn chặn các hành vi gian lận tinh vi.

  3. Việc áp dụng hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS mang lại lợi ích gì? Hệ thống VNACCS/VCIS vận hành từ ngày 21/5/2014 giúp tự động hóa khâu phân luồng tờ khai dựa trên tiêu chí rủi ro định sẵn. Hệ thống giúp xử lý 97% tờ khai bằng phương thức điện tử, rút ngắn thời gian thông quan cho luồng xanh chỉ còn vài giây và loại bỏ tối đa yếu tố can thiệp chủ quan của con người.

  4. Doanh nghiệp cần làm gì để được xếp vào nhóm có mức độ tuân thủ cao? Doanh nghiệp cần chấp hành đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế, không để phát sinh nợ quá hạn, khai báo trung thực tên hàng và mã số, đồng thời tích cực tham gia các hội nghị đối thoại hải quan. Khi đạt mức tuân thủ cao, doanh nghiệp được ưu tiên thông quan luồng xanh và giảm tối đa chi phí kiểm tra thực tế hàng hóa.

  5. Cỡ mẫu 130 quan sát trong luận văn có đảm bảo độ tin cậy khoa học không? Quy mô mẫu 130 quan sát hoàn toàn đạt chuẩn nghiên cứu khoa học. Theo quy tắc của Tabachnick và Fidell cho mô hình hồi quy đa biến với 6 biến độc lập, cỡ mẫu tối thiểu yêu cầu là 98 quan sát. Mẫu khảo sát 130 chuyên gia từ Tổng cục và Cục Hải quan Bình Định đảm bảo độ tin cậy cao cho các phân tích Cronbach's Alpha và EFA.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý rủi ro hải quan theo chuẩn mực của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) và Công ước Kyoto sửa đổi năm 1999.
  • Xác định và lượng hóa chính xác thứ bậc tác động của 6 nhân tố đến quản lý rủi ro tại Cục Hải quan tỉnh Bình Định, trong đó Chất lượng nguồn nhân lực và Quy trình nghiệp vụ giữ vai trò then chốt.
  • Phản ánh trung thực thực trạng giai đoạn 2011-2015 với tỷ lệ doanh nghiệp tuân thủ tăng lên 288 đơn vị, đồng thời chỉ ra thách thức từ 136 doanh nghiệp rủi ro cao và 86 vụ vi phạm trong năm 2015.
  • Đề xuất lộ trình 4 nhóm giải pháp khả thi giai đoạn 2016-2020 nhằm nâng cao tỷ lệ luồng xanh trên 65% và giảm thiểu thất thu ngân sách nhà nước.
  • Cung cấp mô hình phân tích thực chứng có giá trị ứng dụng cao cho các cơ quan quản lý hải quan cửa khẩu cảng biển trên toàn quốc.

Để tiếp tục nâng cao hiệu quả quản trị công trong kỷ nguyên số, các đơn vị hải quan và nhà nghiên cứu cần chủ động áp dụng các phát hiện từ luận văn này vào việc tái cấu trúc quy trình kiểm soát và đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện.