Chương 1: Tổng quan về hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của Ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng phát triển hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của Ngân hàng thƣơng mại 1.1 Khái niệm Trong những hoạt động chính của Ngân hàng thương mại (NHTM) thì sử dụng vốn là hoạt động chủ lực. Nguồn thu nhập từ hoạt động này chiếm tỷ lệ lớn (khoảng 70%) trong tổng thu nhập. Một trong những hoạt động sử dụng vốn giúp ngân hàng mang lại hiệu quả, hạn chế rủi ro là nghiệp vụ tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu (XNK).
Hiện nay, rào cản lớn nhất trong hoạt động xuất nhập khẩu của một số doanh nghiệp là khả năng tài chính và uy tín trên thị trường quốc tế. Vì vậy, việc xác lập nguồn vốn tài trợ hoạt động XNK là vấn đề rất quan trọng. Nguồn vốn vay từ các NHTM là nguồn tốt nhất cho hoạt động sản xuất kinh doanh.2 Vai trò tài trợ xuất nhập khẩu 1.1 Đối với nền kinh tế Thông qua các hình thức tài trợ XNK, hoạt động mua bán XNK được thực hiện thường xuyên, liên tục, các sản phẩm trong nước có thể thâm nhập thị trường quốc tế dễ dàng hơn. Hoạt động tài trợ XNK góp phần nâng cao tính năng động của nền kinh tế và giúp ổn định thị trường.
Bên cạnh đó, hoạt động tín dụng tài trợ XNK còn giúp doanh nghiệp tồn tại và đứng vững trong cơ chế thị trường. Và chính sự phát triển của các doanh nghiệp là động cơ thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp có vốn để thay đổi dây chuyền công nghệ, hiện đại hóa máy móc thiết bị nhằm tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, tạo ra sản phẩm phong phú để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân. Các doanh nghiệp cũng có thể nhập khẩu các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu phục vụ đời sống hoặc các mặt hàng phục vụ sản xuất mà trong nước chưa sản xuất được hay giá thành còn cao.
Vì vậy, sự phát triển của các doanh nghiệp đã mang lại lợi ích cho người tiêu dùng. Hoạt động tài trợ của ngân hàng còn giúp tạo công ăn việc làm cho người lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp, tạo nguồn thu ngoại tệ cho ngân sách nhà nước, góp phần phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế của đất nước, giúp mở rộng mối quan LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 hệ đối ngoại với các nước trên thế giới.2 Đối với các ngân hàng thƣơng mại Tín dụng tài trợ XNK đóng vai trò quan trọng đối với các NHTM bởi vì đây là mảng dịch vụ tạo nguồn thu phí và lãi suất lớn nhất trong số các dịch vụ kinh doanh đối ngoại của ngân hàng. Thêm vào đó, đây còn là hình thức cho vay nâng cao được tính an toàn cho ngân hàng thông qua việc quản lý chặt chẽ nguồn thu các khoản thanh toán tránh được tình trạng xoay vòng vốn, sử dụng vốn không đúng mục đích. Tín dụng tài trợ XNK có ưu điểm là thời gian thu hồi vốn nhanh.
Do gắn liền với thời hạn thực hiện thương vụ nên kỳ hạn tài trợ thường ngắn (dưới 1 năm), vì vậy nó phù hợp với kỳ hạn huy động vốn của ngân hàng, giúp ngân hàng tránh được các rủi ro về thanh khoản. Lợi ích quan trọng khác là nó còn giúp ngân hàng mở rộng hoạt động thanh toán quốc tế, mở rộng các quan hệ với các doanh nghiệp và ngân hàng nước ngoài và nâng cao uy tín của ngân hàng trên thị trường quốc tế.3 Đối với các doanh nghiệp Trong kinh doanh quốc tế, có những hợp đồng đòi hỏi một nguồn vốn rất lớn để thanh toán mà đôi khi nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp không đáp ứng kịp thời. Chính nhờ hoạt động tín dụng tài trợ XNK mà ngân hàng đã giúp doanh nghiệp giải quyết bài toán về nhu cầu tài chính để có thể thực hiện được những hợp đồng lớn này. Ngoài ra, nó còn giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín trên thị trường quốc tế.2 Các hình thức tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của NHTM theo thông lệ quốc tế 1.1 Tài trợ trên cơ sở phƣơng thức thanh toán bằng Tín dụng chứng từ 1.1 Đối với L/C trong thanh toán hàng nhập khẩu Thứ 1.
Cho vay mở L/C Trước khi ra quyết định cho vay mở L/C, ngân hàng sẽ thẩm định xem doanh nghiệp và mặt hàng kinh doanh có đủ điều kiện để mở L/C hay không, tài sản thế chấp có đủ đảm bảo hay không và đối với L/C trả chậm thì dư nợ cho vay phải nằm trong hạn mức cho vay vốn nước ngoài được ngân hàng nhà nước (NHNN) phê duyệt. Trên cơ sở đó, ngân hàng sẽ quyết định mức ký quỹ L/C. Mức ký quỹ này nhằm đảm bảo khách hàng nhận hàng và thanh toán L/C. Cho vay thanh toán bộ chứng từ hàng nhập LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Khi nhận được bộ chứng từ từ ngân hàng thông báo L/C, ngân hàng mở L/C tiến hành kiểm tra chứng từ và đưa ra ý kiến thanh toán hoặc từ chối.
Trong nghiệp vụ này, Ngân hàng kiểm tra bộ chứng từ dựa trên bề mặt bộ chứng từ. Nếu chứng từ hợp lệ và phù hợp với L/C, ngân hàng sẽ thanh toán hoặc chấp nhận hối phiếu. Bên cạnh đó, khách hàng phải lập phương án sản xuất kinh doanh mang tính khả thi cho lô hàng nhập về phục vụ sản xuất hoặc kinh doanh. Đồng thời, khách hàng phải lên kế hoạch tài chính nhằm xác định khoản thiếu hụt cần ngân hàng tài trợ.
Ngân hàng sẽ tiến hành thẩm định để từ đó quyết định cho vay hay không. Cho vay thanh toán bắt buộc Hình thức tài trợ này chỉ phát sinh khi nhà nhập khẩu không đủ khả năng thanh toán bộ chứng từ giao hàng. Khi đó, ngân hàng sẽ cho vay trên giá trị tiền hàng còn thiếu. Tuy nhiên, mức lãi suất mà khách hàng phải chịu sẽ rất cao, tương ứng với mức lãi suất vay quá hạn mà NHNN quy định vì tính chất của khoản vay bắt buộc là nợ quá hạn.
Mặt khác, thời gian vay bắt buộc thường không quá 30 ngày kể từ ngày ngân hàng trả thay, do vậy áp lực thanh toán nợ vay sẽ rất lớn.2 Đối với L/C trong thanh toán hàng xuất khẩu Thứ 1. Tài trợ vốn lƣu động để thu mua, chế biến sản xuất hàng xuất khẩu theo đúng L/C quy định trên cơ sở hợp đồng ngoại thƣơng đã ký kết, hoặc đơn đặt hàng. Hình thức này được thực hiện trước khi giao hàng. Để giám sát, kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay theo đúng mục đích, ngân hàng thường thực hiện như sau: + Nhà xuất khẩu phải có vốn tự có ban đầu cùng với số tiền cho vay của ngân hàng để thu mua, chế biến, sản xuất hàng hoá xuất khẩu.
Hàng hoá sẽ làm tài sản đảm bảo. Thông thường ngân hàng cho vay khoảng 70% giá trị lô hàng xuất khẩu. + Sau khi giao hàng, nhà xuất khẩu hoàn tất bộ chứng từ phù hợp với những điều kiện quy định trong L/C, nhờ ngân hàng của mình gửi đi đòi tiền. Trên hối phiếu đòi nợ, ngân hàng cho vay (ngân hàng thương lượng) sẽ là người hưởng lợi trực tiếp.
Ngân hàng kiểm tra bộ chứng từ, nếu hợp lệ thì chuyển ra nước ngoài đòi tiền ngân hàng mở L/C. Khi nhận được điện chuyển tiền từ ngân hàng mở L/C, ngân hàng thương lượng L/C ghi có trên tài khoản cho vay để thu nợ. + Trong quá trình cho vay, rủi ro có thể xảy ra đối với ngân hàng nếu như sau LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 khi được tài trợ, doanh nghiệp không xuất được hàng, hoặc đã xuất hàng nhưng không được thanh toán, hoặc khách hàng không dùng số tiền trên vào mục đích xuất hàng như đã cam kết. Chính vì vậy, ngoài tài sản đảm bảo là hàng hóa xuất khẩu các ngân hàng thường yêu cầu khách hàng phải có các tài sản đảm bảo nhất định khác.
Tài trợ vốn trong thanh toán hàng xuất khẩu Sau khi giao hàng, nếu nhà xuất khẩu cần tiền thì có thể thương lượng với ngân hàng để chiết khấu bộ chứng từ, hoặc ứng trước tiền hàng tại ngân hàng đã được chỉ định rõ trong L/C, hoặc ở bất kỳ ngân hàng nào. Để đảm bảo việc thu hồi nợ được dễ dàng, nhanh chóng, các ngân hàng thường yêu cầu các L/C hàng xuất phải được thông báo qua ngân hàng, ngân hàng tài trợ vừa là ngân hàng thông báo, hoặc vừa là ngân hàng thanh toán L/C. L/C không những là công cụ đảm bảo thanh toán mà là công cụ đảm bảo tín dụng. Chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu là hình thức ngân hàng tài trợ cho người xuất khẩu bằng cách mua lại hoặc cho vay trên cơ sở giá trị bộ chứng từ được xuất trình.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ từ phía khách hàng, ngân hàng thẩm định về mục đích vay, tình hình tài chính, khả năng thanh toán… kiểm tra tính hợp lệ và sự phù hợp trên bề mặt chứng từ so với các điều khoản đã ghi trong L/C để có căn cứ chính xác trước khi quyết định cho vay. Số tiền chiết khấu tùy thuộc mỗi ngân hàng, có thể lên tới 98% giá trị hối phiếu. Hình thức chiết khấu phổ biến hiện nay là chiết khấu được phép truy đòi: Ngân hàng thực hiện chiết khấu chứng từ được quyền truy đòi khách hàng khoản thanh toán đã ứng trước nếu ngân hàng nước ngoài từ chối thanh toán. Thời hạn chiết khấu tùy thuộc vào hình thức thanh toán và mỗi ngân hàng, thông thường đối với L/C trả ngay thời hạn chiết khâu thông thường tối đa là 60 ngày kể từ ngày ghi có số tiền chiết khấu vào tài khoản người thụ hưởng; đối với L/C trả chậm tối đa không quá 360 ngày.2 Tài trợ trên cơ sở phƣơng thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ Nhờ thu là phương thức thanh toán, theo đó bên bán (nhà XK) sau khi giao hàng hay cung ứng dịch vụ, ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình xuất trình bộ chứng từ thông qua ngân hàng đại lý cho bên mua (nhà NK) để được thanh toán, chấp nhận hối phiếu hay chấp nhận các điều khoản khác (Quy tắc thống nhất về nhờ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 thu URC 522).