BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ HỒNG EM CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ CÔNG BỐ THÔNG TIN TỰ NGUYỆN CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM – NGHIÊN CỨU Ở BA NHÓM NGÀNH: CÔNG NGHIỆP, XÂY DỰNG VÀ TÀI CHÍNH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ HỒNG EM CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ CÔNG BỐ THÔNG TIN TỰ NGUYỆN CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM – NGHIÊN CỨU Ở BA NHÓM NGÀNH: CÔNG NGHIỆP, XÂY DỰNG VÀ TÀI CHÍNH Chuyên ngành : Kế toán Mã số : 60340301 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS MAI THỊ HOÀNG MINH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Đề tài nghiên cứu này do chính tác giả thực hiện, các kết quả nghiên cứu chính trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Tất cả những phần kế thừa, tham khảo cũng như tham chiếu đều được trích dẫn đầy đủ và ghi nguồn cụ thể trong danh mục các tài liệu tham khảo. Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2015 Tác giả Nguyễn Thị Hồng Em LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CBTT Công bố thông tin GDCK Giao dịch chứng khoán HNX Sở giao dịch chứng khoán Hà nội HOSE Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ chí minh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ Danh mục các bảng Bảng 3. Tóm tắt các nhân tố độc lập, phương pháp đo lường và giả thuyết nghiên cứu . Thống kê mô tả các biến mô hình nghiên cứu nhân tố tác động mức độ công bố thông tin tự nguyện của nhóm ngành công nghiệp. Hệ số tương quan giữa các biến mô hình nghiên cứu nhân tố tác động mức độ công bố thông tin tự nguyện của nhóm ngành tài chính . Tóm tắt mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin tự nguyện của nhóm ngành công nghiệp. Bảng ANOVA mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin tự nguyện của nhóm ngành công nghiệp . Kết quả hồi quy mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin tự nguyện của nhóm ngành công nghiệp . Kết quả hồi qui mô hình hai biến SIZE, FOREIGN ảnh hưởng đến VDI nhóm ngành công nghiệp. Thống kê mô tả các biến mô hình nghiên cứu nhân tố tác động mức độ công bố thông tin tự nguyện của nhóm ngành xây dựng . Hệ số tương quan giữa các biến mô hình nghiên cứu nhân tố tác động mức độ công bố thông tin tự nguyện của nhóm ngành xây dựng . Tóm tắt mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin tự nguyện của nhóm ngành xây dựng . Bảng ANOVA mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin tự nguyện của nhóm ngành xây dựng . Kết quả hồi quy mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin tự nguyện của nhóm ngành xây dựng . Kết quả mô hình hồi quy biến SIZE ảnh hưởng đến VDI nhóm ngành xây dựng . Thống kê mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin tự nguyện của nhóm ngành tài chính .52 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Hệ số tương quan mô hình nghiên cứu mức độ công bố thông tin tự nguyện nhóm ngành tài chính . Tóm tắt mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin tự nguyện của nhóm ngành tài chính . Bảng ANOVA mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin tự nguyện của nhóm ngành tài chính. Kết quả hồi quy mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin tự nguyện của nhóm ngành tài chính. Kết quả mô hình hồi quy hai biến LEV, STATE ảnh hưởng đến VDI nhóm ngành tài chính. Kết quả hồi quy biến LEV ảnh hưởng đến VDI nhóm ngành tài chính . So sánh kết quả Chỉ số CBTT tự nguyện của ba nhóm ngành công nghiệp, xây dựng và tài chính. So sánh một số chỉ số kết quả nghiên cứu của 03 nhóm ngành công nghiệp, xây dựng và tài chính. Tóm tắt kết quả nghiên cứu của 03 nhóm ngành công nghiệp, xây dựng, tài chính . Mô hình các nhân tố ảnh hưởng mức độ công bố thông tin tự nguyện .33 Danh mục hình Hình 3. Quy trình nghiên cứu .31 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ PHẦN MỞ ĐẦU. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI . MỤC TIÊU CỦA LUẬN VĂN . PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU . PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. CÁC ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN . KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN . - 5 - CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY . TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC CÓ LIÊN QUAN . TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI . TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC . - 9 - CHƯƠNG 2 – CƠ SỞ LÝ THUYẾT. LÝ THUYẾT VỀ CÔNG BỐ THÔNG TIN TỰ NGUYỆN . Tổng quan về công bố thông tin tự nguyện. Vai trò của công bố thông tin tự nguyện . CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN MỨC ĐỘ CÔNG BỐ THÔNG TIN TỰ NGUYỆN . Quy mô công ty . Tỷ số nợ trên tổng tài sản . Cấu trúc sở hữu vốn . Tỷ lệ thành viên hội đồng quản trị không điều hành. LÝ THUYẾT ỦY NHIỆM . PHÂN CHIA NHÓM NGÀNH CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN HAI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM . Phân ngành theo hệ thống ngành kinh tế HaSIC của Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội . Phân ngành các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. - 24 - LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. - 26 - CHƯƠNG 3 – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . XÁC ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN, QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU. Phương pháp tiếp cận . Quy trình nghiên cứu . Xác định biến phụ thuộc: Mức độ công bố thông tin tự nguyện . Xác định các biến độc lập, cách thức đo lường biến độc lập . Giả thuyết nghiên cứu . Mô hình nghiên cứu . - 35 - KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. - 36 - CHƯƠNG 4 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN . KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU BÀN LUẬN VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Danh mục thông tin tự nguyện . Kết quả nghiên cứu nhóm ngành công nghiệp . Kết quả nghiên cứu nhóm ngành xây dựng. Kết quả nghiên cứu nhóm ngành tài chính. SO SÁNH BA NHÓM NGÀNH: CÔNG NGHIỆP, XÂY DỰNG, TÀI CHÍNH VÀ MỘT SỐ NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY . So sánh kết quả nghiên cứu ở ba nhóm ngành công nghiệp, xây dựng và tài chính . So sánh với một số nghiên cứu trước . - 61 - KẾT LUẬN CHƯƠNG 4. - 64 - CHƯƠNG 5 - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Kiến nghị đối với đối tượng công bố thông tin trên báo cáo thường niên . Kiến nghị đối với cơ quan Chính phủ ban hành văn bản pháp luật . Kiến nghị đối với Sở giao dịch chứng khoán Hà nội và Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ chí minh. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO . - 70 - KẾT LUẬN CHƯƠNG 5. - 71 - TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -1- PHẦN MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Đối với nhà đầu tư vốn, những hiểu biết về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty thật sự quan trọng và là yếu tố quyết định của việc đầu tư. Thị trường chứng khoán là một kênh huy động vốn quan trọng, để đạt được điều kiện tham gia thị trường vốn này, các công ty phải đạt được nhiều điều kiện khắt khe. Trong đó, là điều kiện bắt buộc tuân thủ các quy định về công bố thông tin đến Ủy ban chứng khoán nhà nước, các nhà đầu tư, cổ đông, và các bên có liên quan khác. Trong hoàn cảnh đó, để tạo điều kiện thúc đẩy công khai minh bạch thông tin nhằm tạo niềm tin với các nhà đầu tư, từ năm 2007 cơ quan Bộ tài chính đã ban hành các thông tư hướng dẫn việc công bố thông tin, hiện nay đang áp dụng theo thông tư số 52/2012/TT–BTC của Bộ tài chính ngày 05/04/2012 hướng dẫn việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán có hiệu lực từ ngày 01/06/2012. Theo báo cáo thường niên năm 2014 của Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) và Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE), số lượng công ty đại chúng niêm yết lần lượt là 365 và 305, giá trị vốn hóa tại ngày 31/12/2014 lần lượt là 136.017,41 tỷ đồng và 985. 03 nhóm ngành chiếm tỷ trọng cao đó là: công nghiệp, xây dựng và tài chính. Tính tương ứng trên hai Sở GDCK thì 03 nhóm ngành chiếm tỷ trọng khoảng 67% giá trị vốn hóa của thị trường, cho thấy tỷ trọng của 03 nhóm ngành trên thị trường chứng khoán được nhận định là khá cao. Nghiên cứu ở nước ngoài của Meek và cộng sự (1995), nghiên cứu của Chau và Gray (2002) cho thấy có kết quả khác biệt khi nghiên cứu về CBTT ở các nhóm ngành khác nhau. Tại Việt nam, có nhiều nghiên cứu về công bố thông tin ở các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán, một số nghiên cứu sâu hơn về hoàn thiện việc công bố thông tin, chủ yếu ở các công ty phi tài chính, ngân hàng thương mại… Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu thực hiện đo lường nhân tố tác động đến mức độ công bố thông tin (CBTT) tự nguyện của các nhóm ngành và so sánh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -2- kết quả đạt được. Các nhân tố tác động đến mức độ CBTT tự nguyện có thể có ảnh hưởng khác nhau, hoặc có mức ảnh hưởng không đồng đều ở mỗi nhóm ngành. Từ đó, việc nhìn nhận về các giải pháp nâng cao sự minh bạch thông tin tài chính ở mỗi nhóm ngành có thể cũng có sự khác biệt nhau.
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin tự nguyện của các công ty niêm yết ...
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến công bố thông tin tự nguyện của công ty niêm yết tại Việt Nam trong ngành xây dựng và tài chính.
Trường đại học
Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí MinhChuyên ngành
Kế toánNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận Văn Thạc SĩPhí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Em
Người hướng dẫn: PGS.TS Mai Thị Hoàng Minh
Trường học: Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Kế toán
Đề tài: Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Mức Độ Công Bố Thông Tin Tự Nguyện Của Các Công Ty Niêm Yết Trên Thị Trường Chứng Khoán Việt Nam – Nghiên Cứu Ở Ba Nhóm Ngành: Công Nghiệp, Xây Dựng Và Tài Chính
Loại tài liệu: Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản: 2015
Địa điểm: Thành Phố Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ