BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÔNG BỐ THÔNG TIN KẾ TOÁN MÔI TRƢỜNG – CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH HÓA CHẤT ĐƢỢC NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Ngành: Kế toán Mã số: 7 34 03 01 DƢƠNG LÊ KHANH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÔNG BỐ THÔNG TIN KẾ TOÁN MÔI TRƢỜNG – CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH HÓA CHẤT ĐƢỢC NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Ngành: Kế toán Mã số: 7 34 03 01 Họ và tên sinh viên: DƢƠNG LÊ KHANH Mã số sinh viên: 050607190195 Lớp sinh hoạt: HQ7-GE01 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC TS. NGUYỄN THỊ ĐOAN TRANG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023 i TÓM TẮT Mục đích của đề tài là xác định và đo lƣờng mức độ của các nhân tố tác động đến việc công bố thông tin (CBTT ) kế toán môi trƣờng (KTMT) của các doanh nghiệp ngành hóa chất đƣợc niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam là HOSE và HNX.
Mẫu nghiên cứu sau khi đã có sự chọn lọc phù hợp thì chính thức đƣợc thu thập từ 30 doanh nghiệp trong khoảng thời gian 5 năm liên tiếp từ năm 2015-2019. Mô hình nghiên cứu đƣợc sử dụng trong đề tài đƣợc thừa kế từ Nguyễn La Soa và cộng sự (2019) và Nguyễn Thị Thảo Vi (2020). Mô hình bao gồm biến phụ thuộc là mức độ CBTT KTMT và 5 biến độc lập là khả năng sinh lời (PRO), kiểm toán độc lập (AUD), quy mô DN (SIZE), số năm niêm yết (AGE), đòn bẩy tài chính (LEV). Kết quả cho thấy cả 5 biến đều tác động đến biến phụ thuộc.
Có 4 biến độc lập tác động cùng chiều với mức độ từ cao nhất đến thấp nhất lần lƣợt là: khả năng sinh lời (PRO), kiểm toán độc lập (AUD), quy mô DN (SIZE), số năm niêm yết (AGE). Một biến có tác động ngƣợc chiều là đòn bẩy tài chính (LEV). Từ đó, tác giả đã nêu ra những bàn luận về kết quả nghiên cứu nghiên cứu và một số hàm ý khuyến nghị đối với các cơ quan Nhà nƣớc và các doanh nghiệp nhằm thúc đẩy việc CBTT KTMT. ii ABSTRACT The purpose of the study is to determine and measure the level of factors affecting the disclosure of information of environmental accounting of chemical enterprises listed on the stock market.
Vietnam is HOSE and HNX. After the appropriate selection, the research sample was officially collected from 30 enterprises over a period of 5 consecutive years from 2015-2019. The research model used in this study is inherited from Nguyen La Soa et al (2019) and Nguyen Thi Thao Vi (2020). The model includes a dependent variable, which is the level of information disclosure and accounting, and 5 independent variables, namely profitability (PRO), independent audit (AUD), size of enterprise (SIZE), number of years of listing (AGE), leverage.
The results show that all 5 variables affect the dependent variable. There are 4 independent variables that have the same direction with the level from highest to lowest, respectively: profitability (PRO), independent audit (AUD), size of enterprise (SIZE), number of years of listing ( AGE). One variable that has the opposite effect is financial leverage (LEV). At last, the author has discussed the results of research and research and some recommendations for State agencies and businesses to promote the disclosure of environmental accounting information.
iii LỜI CAM ĐOAN Tôi tên: Dƣơng Lê Khanh Mã số sinh viên: 050607190195 Ngành: Kế toán – Kiểm toán Tôi xin cam đoan, khóa luận “Các nhân tố ảnh hưởng đến công bố thông tin kế toán môi trường – Các doanh nghiệp ngành hóa chất được niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn của TS. Nguyễn Thị Đoan Trang. Khóa luận này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã đƣợc công bố trƣớc đây hoặc các nội dung do ngƣời khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn đƣợc dẫn nguồn đầy đủ trong khóa luận. Thành phố Hồ Chí Minh, Ngày tháng năm 2023 TÁC GIẢ KHÓA LUẬN iv LỜI CẢM ƠN Đầu tiên, em xin cảm ơn quý Thầy/ Cô trƣờng Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh đã tân tâm giảng dạy cho em hành trang là những kiến thức học thuật cần thiết và cả những kỹ năng trong cuộc sống trong suốt những năm em học tập tại trƣờng.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Nguyễn Thị Đoan Trang, cô đã tận tình hƣớng dẫn em và cho em những lời góp ý rất chi tiết và cụ thể nhất trong suốt quá trình từ bƣớc đầu em thực hiện đề cƣơng và và đến thực hiện bài luận văn tốt nghiệp một cách hoàn thiện nhất có thể. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Nguyễn Thị Mai Hƣơng, giáo viên chủ nhiệm tuyệt vời của lớp HQ7-GE01, cô đã tận tình hƣớng dẫn lớp trong suốt quá trình 4 năm học. Cô cũng chính là ngƣời đã gợi mở đề tài về kế toán môi trƣờng, để em có thể tiếp tục nghiên cứu tìm hiểu và cho ra đời bài luận. Lời cuối, em kính chúc quý Thầy/ Cô luôn dồi dào sức khỏe, và ngày càng thành công trong lĩnh vực nghiên cứu cũng nhƣ quá trình dạy và học.
Em xin chân thành cảm ơn! v MỤC LỤC TÓM TẮT. ii LỜI CAM ĐOAN. iii LỜI CẢM ƠN .iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. viii DANH MỤC BẢNG .x DANH MỤC HÌNH ẢNH .xi CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI.
Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu tổng quát. Mục tiêu cụ thể.
Câu hỏi nghiên cứu. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Đóng góp của đề tài. Cấu trúc đề tài. 4 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1.
4 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH. Giới thiệu về KTMT và CBTT KTMT. Khái niệm KTMT. Khái niệm về CBTT KTMT.
Các quy định liên quan về phƣơng thức ghi nhận CBTT KTMT .1 Công bố các thông tin chung về MT .2 Các thông tin về KTMT. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài. Các nghiên cứu về mức độ CBTT trên BCTT. Các nghiên cứu về KTMT.
Các nghiên cứu về nhân tố tác động đến CBTT KTMT. Phân tích các nghiên cứu và đánh giá khoảng trống nghiên cứu.22 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2. 22 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Quy trình nghiên cứu.
Mô hình nghiên cứu đề xuất. Biến phụ thuộc. Biến độc lập. Mẫu dữ liệu nghiên cứu.
Các giả thuyết nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Công cụ xử lý dữ liệu. Quy trình xử lý dữ liệu .29 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3.
31 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Khái quát về ngành công nghiệp hóa chất và tác động của ngành đến MT. Khái quát về ngành công nghiệp hóa chất. Tác động của ngành công nghiệp hóa chất đến MT.
Thực trạng CBTT KTMT của các DN ngành hóa chất niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam. Phân tích kết quả nghiên cứu. Phân tích thống kê mô tả. Phân tích tƣơng quan.
Kiểm định sự phù hợp của các mô hình. Kiểm tra các khuyết tật và phân tích kết quả mô hình hồi quy .42 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4. 44 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý KHUYẾN NGHỊ. Hàm ý khuyến nghị.
Hạn chế của đề tài và hƣớng nghiên cứu tiếp theo .49 vii KẾT LUẬN CHƢƠNG 5. 50 TÀI LIỆU THAM KHẢO. vii viii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT Từ viết Cụm từ đầy đủ tắt Tiếng Việt 1 BCTC Báo cáo tài chính 2 BCTN Báo cáo thƣờng niên 3 BVMT Bảo vệ môi trƣờng 4 CBTT Công bố thông tin 5 CTCP Công ty Cổ phần 6 DN Doanh nghiệp 7 KTMT Kế toán môi trƣờng 8 MT Môi trƣờng 9 NĐ Nghị định 10 TT Thông tƣ Tiếng Anh 1 GRI The Global Reporting Initiative (Sáng kiến báo cáo toàn cầu) 2 FEM Fixed effects model (mô hình tác động cố định ) 3 FGLS Feasible Generalized Least Square (Ƣớc lƣợng bình phƣơng bé nhất tổng quát khả thi ) ix 4 IAS International Accounting Standards (Chuẩn mực kế toán quốc tế) 5 IFAC International Federation of Accounting (Liên đoàn Kế toán Quốc tế) 6 OLS Ordinary least squares (bình phƣơng nhỏ nhất) 7 REM Random effects model (mô hình tác động ngẫu nhiên) 8 UNCTAD United Nations Conference on Trade and Development (Hội nghị Liên Hiệp Quốc về Thƣơng mại và Phát triển) 9 VIF Variance inflation factor (Hệ số phóng đại phƣơng sai ) x DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: So sánh giữa TT 155/2015, TT 96/2020 và GRI 300 .2: Tổng hợp các nghiên cứu CBTT KTMT .1: Mức điểm cho tiêu chuẩn đánh giá biến phụ thuộc .2: Đo lƣờng các biến độc lập .1: Giá trị trung bình CBTT các thông tin về MT .2: Giá trị trung bình CBTT của thông tin KTMT .3: Giá trị trung bình CBTT giữa các nhóm sản xuất .4: Phân tích thống kê mô tả .5: Phân tích tƣơng quan .6: Kết quả phân tích sự phù hợp của các mô hình .7: Kết quả FGLS .8: So sánh sự tƣơng đồng của kết quả nghiên cứu với các nghiên cứu trƣớc. 45 xi DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1: Tóm tắt kiểm định sự phù hợp giữa các mô hình .30 1 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI 1.
Lý do chọn đề tài Vấn đề ô nhiễm MT đã và đang là mối lo ngại lớn của thế giới. Ở Việt Nam tình trạng này cũng đang ở mức nghiêm trọng. Theo Bộ Tài nguyên và Môi Trƣờng báo cáo về hiện trạng MT Việt Nam năm 2021 “ Tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và một số đô thị phát triển công nghiệp, giá trị trung bình năm của thông số bụi PM2,5 ở các trạm quan trắc tự động,…. Ô nhiễm tập trung tại các trục giao thông hoặc khu vực xung quanh khu công nghiệp”.
Bên cạnh đó, ngành hóa chất luôn đƣợc chính quyền đề xuất đẩy mạnh cơ chế kiểm soát, giám sát nhằm làm giảm sự gia tăng ô nhiễm MT.