Chương 1: Khái quát về tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu (đƣa ra mục tiêu nghiên cứu tổng quát và cụ thể), cung cấp các câu hỏi nghiên cứu, giới thiệu đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu, sơ lƣợc về phƣơng pháp nghiên cứu và dữ liệu, tổng quan về các đóng góp của đề tài và xây dựng bố cục nghiên cứu. Chương 2: Tác giả sẽ đƣa ra cơ sở lý luận về Lý thuyết cấu trúc vốn của Modilligani và Miller (mô hình MM), Thuyết chi phí trung gian, Thuyết trật tự phân hạng, Thuyết đánh đổi cấu trúc vốn, Thuyết thời điểm (điều chỉnh) thị trƣờng và Thuyết hệ thống quản lý, giới thiệu và đƣa ra ý kiến về các thành tựu nghiên cứu đã đạt đƣợc trƣớc đó. Chương 3: Trong chƣơng này tác giả sẽ dựa trên cơ sở của chƣơng 1 và chƣơng 2 để tiến hành thu thập dữ liệu và xây dựng mô hình, mục đích tác giả sử dụng các biến, đƣa ra các giả thiết của nghiên cứu và giải thích kết quả mô hình. Chương 4: Báo cáo kết quả đạt đƣợc sau khi tổng hợp số liệu và chạy các mô hình nghiên cứu, đƣa ra nhận xét, đánh giá về mô hình.
Chương 5: Tác giả sẽ đƣa ra kết luận về các nhân tố ảnh hƣởng đến cấu trúc vốn, đƣa ra một số kiến nghị cho DN, khuyết điểm của bài viết và định hƣớng nghiên cứu trong tƣơng lai. 5 6 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 Trong chƣơng 1, tác giả đã chỉ ra đƣợc toàn bộ dàn ý trong bài khóa luận này. Đầu tiên phải kể đến là tính cấp thiết của đề tài, tác giả đã đƣa ra các phân tích vì sao tác giả lấy đề tài “Các nhân tố ảnh hƣởng đến cấu trúc vốn: Trƣờng hợp của các DN thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe đƣợc niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu. Tiếp theo đó, tác giả nhận diện các mục tiêu nghiên cứu trong đề tài bao gồm mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể.
Sau khi thiết lập mục tiêu, tác giả đặt ra các câu hỏi nghiên cứu nhằm đƣa ra chỉ dẫn phù hợp với đề tài nghiên cứu. Để khoanh vùng phạm vi nghiên cứu, tác giả tiến hành xác định các đối tƣợng nghiên cứu và thời gian nghiên cứu rõ ràng. Theo sau đó, tác giả tiếp tục chỉ ra nguồn lấy dữ liệu nghiên cứu trình bày sơ bộ về phƣơng pháp nghiên cứu. Cuối cùng, tác giả đƣa ra những đóng góp sau này của đề tài nghiên cứu.
Từ các tổng hợp đƣợc nêu trên, tác giả thiết lập bố cục của đề tài nghiên cứu tổng cộng có 5 chƣơng là nền tảng ban đầu để xây dựng phƣơng hƣớng đề tài. 7 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC NGHIỆM 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Theo Rehan & Abdul Hadi (2019) và Ghasemi & Razak (2016) thì cấu trúc vốn là sự kết hợp của nhiều loại quỹ bao gồm thu nhập giữ lại của chính công ty, nợ nƣớc ngoài và vốn chủ sở hữu của cổ đông. Cơ cấu vốn tối ƣu là sự kết hợp tốt nhất giữa nguồn vốn bên trong và bên ngoài để tăng tổng thể hiệu quả tài chính của một công ty và giảm chi phí vốn (Abdul Hadi và các cộng sự, 2018).
Cấu trúc vốn là một trong những chủ đề về kinh tế quan trọng từ trƣớc đến nay và làm cho nhiều nhà nghiên cứu đau đầu trong việc tìm kiếm câu trả lời xác đáng. Câu hỏi thƣờng đƣợc đặt ra trong các nghiên cứu là để đạt đƣợc mục tiêu về hiệu suất tài chính đồng thời phải giảm tổng chi phí vốn, nhƣ vậy, làm thế nào để một DN có thể đƣa ra một quyết định chọn lựa cấu trúc vốn tối ƣu, ph hợp nhất cho DN của mình vẫn chƣa có câu trả lời toàn diện. Các lý thuyết về cấu trúc vốn trƣớc đây đƣợc nhiều nhà nghiên cứu đƣa ra nhằm đi tìm lời giải thích thỏa đáng trong việc hƣớng dẫn các DN lên kế hoạch tạo ra cấu trúc vốn tối ƣu sau khi kết hợp giữa nợ và vốn chủ sở hữu. Lý thuyết cấu trúc vốn của Modilligani và Miller Lý thuyết về cấu trúc vốn của tác giả Modigliani & Miller vào năm 1958 là nghiên cứu đầu tiên về cấu trúc vốn của DN.
Theo mệnh đề Modigliani và Miller 1, trong một thị trƣờng cạnh tranh hoàn hảo, giá trị DN không bị phụ thuộc bởi cấu trúc vốn hay quyết định tài trợ mà đƣợc ƣớc tính bởi rủi ro cơ bản đối với tài sản DN và khả năng trang thu nhập của DN (Abdul và các cộng sự, 2017). Mệnh đề Modigliani và Miller 1 đƣợc phát biểu nhƣ sau: “Trong điều kiện không có thuế, giá trị công ty có vay nợ (VL) bằng giá trị của công ty không có vay nợ (VU), nghĩa là VL = VU. Trong điều kiện có thuế, giá trị công ty không có vay nợ cộng với hiện giá của lá chắn thuế (TCB), nghĩa là VL=VU+TCB” Modigliani & Miller đã phân tích một số giả định sau đây tạo thành cơ sở cho lý thuyết này: 8 Thị trường vốn hoàn hảo: Lý thuyết này giả định rằng thị trƣờng vốn là hoàn hảo, nghĩa là không có rào cản đối với việc mua bán chứng khoán và không có hạn chế về tính sẵn có của thông tin. Không có chi phí giao dịch: Mệnh đề giả định rằng không có chi phí liên quan đến việc mua hoặc bán chứng khoán trên thị trƣờng.
Không có chi phí phát hành: Lý thuyết giả định rằng không có chi phí liên quan đến việc phát hành chứng khoán mới, chẳng hạn nhƣ phí bảo lãnh phát hành hoặc chi phí hành chính. Không có ảnh hưởng của nhà đầu tư đến giá cổ phiếu: Modigliani & Miller giả định rằng không có nhà đầu tƣ nào trên thị trƣờng có thể ảnh hƣởng đến giá cổ phiếu của một DN thông qua hoạt động mua hoặc bán của họ. Tính sẵn có của thông tin công khai và riêng tư: Cả thông tin công khai và riêng tƣ về DN đều đƣợc cho là có sẵn cho tất cả các nhà đầu tƣ trên thị trƣờng. Không có thuế thu nhập DN và thuế thu nhâp cá nhân: Trong giả định này DN sẽ không phải đóng thuế thu nhập DN và cá nhân sẽ không đóng thuế thu nhập cá nhân.
Chỉ có một vấn đề về thuế là thuế sẽ phải nộp cho chính phủ. Mệnh đề Modigliani và Miller 2 dựa trên mệnh đề Modigliani và Miller 1 cho rằng gia tăng đòn bẩy của DN sẽ dẫn đến rủi ro trong DN và làm cho chi phí vốn chủ sở hữu của DN tăng lên (Khan và các cộng sự, 2021). Mệnh đề Modigliani và Miller 2 đƣợc phát biểu nhƣ sau: “Trong điều kiện không có thuế, chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu có quan hệ cũng chiều với mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính hay tỷ số nợ. Còn trong điều kiện có thuế lợi nhuận yêu cầu trên vốn cổ phần có quan hệ cùng chiều với mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính hay tỷ số nợ”.
Theo tác giả Nguyễn Minh Kiều (2010), lý thuyết Modigliani & Miller đƣa ra ngụ ý một DN nếu muốn gia tăng giá trị DN thì nên sử dụng càng nhiều nợ càng tốt vì trong trƣờng hợp có thuế, khi DN gia tăng tỷ số nợ, giá trị DN tăng và chi phí sử dụng vốn trung bình giảm xuống. Theo một cách nói khác của tác giả Đặng Thị Quỳnh Anh & Quách Thị Hải Yến, 2014 về lý thuyết Modigliani & Miller, cấu trúc vốn sẽ không 9 ảnh hƣởng đến giá trị DN nếu nhƣ không có thuế, còn trong trƣờng hợp có thuế thì DN không vay nợ sẽ có giá trị thấp hơn DN có vay nợ do lợi ích từ lá chắn thuế. Kết quả của giả thuyết Modigliani & Miller đƣợc đƣa ra chƣa phải là câu trả lời thuyết phục cuối c ng để giải thích về cấu trúc vốn. Giả thuyết này đã gây ra nhiều tranh cãi trong giới nghiên cứu bởi vì lý thuyết này khó áp dụng đối với thực tế do thị trƣờng vốn luôn không hoàn hảo và luôn tồn tại chi phí đại diện.
Tuy nhiên, nhờ có lý thuyết của Modigliani & Miller (1958) nhiều nhà nghiên cứu bắt đầu quan tâm về vấn đề cấu trúc vốn hơn và lý thuyết đã tạo tiền đề cho nhiều nhà nghiên cứu đƣa ra thảo luận về những gì là quan trọng đối với cấu trúc vốn sau này. Lý thuyết chi phí trung gian Lý thuyết chi phí trung gian là một lý thuyết tài chính đề cập đến chi phí mà các DN phải chịu khi tìm cách tài trợ cho hoạt động của mình thông qua cấu trúc vốn. Lý thuyết này đề xuất rằng một DN có thể giảm thiểu chi phí trung gian bằng cách tối ƣu hóa cấu trúc vốn. Cấu trúc vốn của một DN bao gồm hai loại nguồn tài trợ: nợ và vốn chủ sở hữu.
Nợ thƣờng bao gồm số tiền DN vay từ ngân hàng hoặc tổ chức tài chính khác, trong khi vốn chủ sở hữu thể hiện quyền sở hữu mà các nhà đầu tƣ nắm giữ trong DN. Lý thuyết cho thấy rằng một DN có thể tối ƣu hóa cấu trúc vốn của mình bằng cách kết hợp nợ và vốn chủ sở hữu theo tỷ lệ giúp giảm thiểu chi phí vay trung gian. Lý thuyết cấu trúc vốn chi phí trung gian đề xuất rằng cấu trúc vốn tối ƣu cho một DN là điểm mà tại đó chi phí vốn bình quân gia quyền (WACC) của nó đƣợc giảm thiểu. WACC thể hiện chi phí trung bình của nợ và vốn cổ phần đƣợc một DN sử dụng để tài trợ cho các dự án hoặc hoạt động của mình.
Lý thuyết này gợi ý rằng các DN nên sử dụng nguồn tài trợ bằng nợ khi lãi suất thấp và tài trợ bằng vốn cổ phần khi lãi suất cao. Ngoài ra, nó khuyến nghị duy trì sự cân bằng giữa nợ và tài trợ vốn cổ phần khi lãi suất ở mức vừa phải. Quá nhiều vốn cổ phần có thể dẫn đến dòng tiền mặt tự do và mâu thuẫn về lãi, lợi ích giữa các nhà quản lý và cổ đông (Jensen, 1986). Nợ quá nhiều có thể dẫn đến ký quỹ tài sản và mâu thuẫn về lãi, lợi ích giữa các nhà quản lý và trái chủ theo Fama & Miller (1972) và Jensen & Meckling (1976).
Tóm lại, lý thuyết cấu trúc vốn chi phí trung 10 gian khuyến nghị rằng một DN nên tối ƣu hóa cấu trúc vốn của mình bằng cách cân bằng nguồn vốn nợ và vốn chủ sở hữu theo cách giảm thiểu chi phí trung gian. Bằng cách đó, DN có thể giảm chi phí vốn chung và tối đa hóa lợi nhuận của mình.