CHƯƠNG 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH VÀ NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH. Tổng quan chung về hiệu quả tài chính 1 1. KHÁI NIỆM HIỆU QUẢ CHÍNH 1 1. Khái niệm về hiệu quả.
Khái niệm về hiệu quả tài chính. THƯỚC ĐO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH 2 1. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS). Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA).
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE). Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính 5 1. CẤU TRÚC VỐN 5 1. Khái niệm về cấu trúc vốn.
Tổng quan nghiên cứu về ảnh hưởng của cấu trúc vốn đến hiệu quả tài chính 6 1. KHẢ NĂNG THANH TOÁN (LIQUIDITY) 9 1. Khái niệm về khả năng thanh toán. Tổng quan nghiên cứu về ảnh hưởng của khả năng thanh toán tới hiệu quả tài chính.
QUY MÔ CÔNG TY (SIZE) 12 1. Khái niệm về quy mô công ty. Tổng quan các nghiên cứu của quy mô công ty đến hiệu quả tài chính 13 1. ĐẠI DỊCH COVID-19 15 1.
Khung nghiên cứu 15 CHƯƠNG 2.THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN HÀ NỘI. Quy trình nghiên cứu 17 2. Phương pháp nghiên cứu và xử lý số liệu 19 2. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU 20 2.
PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 20 2. Phương pháp thống kê mô tả. Phương pháp hồi quy tuyến tính. Phương pháp kiểm định Hausman.
Phương pháp kiểm định đa cộng tuyến. Phương pháp kiểm định tự tương quan. Phương pháp kiểm định phương sai sai số thay đổi. Các biến nghiên cứu và đo lường các biến nghiên cứu 23 2.
MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 23 2. CÁC BIẾN VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 23 2. Biến phụ thuộc. Biến độc lập.THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI.
Đặc điểm của ngành bất động sản ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính 27 3. Tình hình dịch bệnh Covid 19 và những tác động mà nền kinh tế đối mặt 28 3. TÁC ĐỘNG CỦA ĐẠI DỊCH COVID-19 ĐẾN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM 28 3. CÁC DOANH NGHIỆP BẤT ĐỘNG SẢN ĐỐI MẶT VỚI NỀN KINH TẾ CỦA ĐẠI DỊCH COVID-19 31 3.
Thực trạng hiệu quả tài chính của các Công ty Cổ phần ngành bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán thành phố Hà Nội trước và trong gian đoạn Covid 19 33 3. TỶ SUẤT SINH LỜI TRÊN DOANH THU (ROS) 34 3. TỶ SUẤT SINH LỜI TRÊN TỔNG TÀI SẢN (ROA) 38 3. TỶ SUẤT SINH LỜI TRÊN VỐN CHỦ SỞ HỮU (ROE) 42 3.
Thực trạng các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính trước và trong gian đoạn Covid 19 của các Công ty cổ phần ngành bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Hà Nội 48 3. KHẢ NĂNG THANH TOÁN 48 3. Khả năng thanh toán ngắn hạn (CR). QUY MÔ CÔNG TY (SIZE) 52 3.
CẤU TRỐN VỐN (DA) 55 3. ĐẠI DỊCH COVID 19 58 3. Thực trạng các nhân tố vĩ mô ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính 60 3. Tăng trưởng GDP (GROWTH).NỘI DUNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu 64 4. Phân tích mô hình hồi quy tuyến tính 68 4. Kiểm định và khắc phục khuyết tật của mô hình hồi quy 69 4. KẾT QUẢ HỒI THEO HAI PHƯƠNG PHÁP FEM VÀ REM 69 4.
KIỂM ĐỊNH ĐA CỘNG TUYẾN COLLIN 70 4. KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH TỰ TƯƠNG QUAN, KIỂM ĐỊNH PHƯƠNG SAI SAI SỐ THAY ĐỔI. Phân tích kết quả mô hình hồi quy 73 4. BIẾN PHỤ THUỘC: ROA 73 4.
PHÂN TÍCH MÔ HÌNH HỒI QUY 75 CHƯƠNG 5.KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ. Tóm tắt kết quả nghiên cứu 78 5. Một số hạn chế của đề tài nghiên cứu 79 5. Một số kiến nghị 79 PHỤ LỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC VIẾT TẮT Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ BĐS Bất động sản CTCP Công ty cổ phần CTV Cấu trúc vốn HTK Hàng tồn kho ROA Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ROE Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROS Tỷ suất sinh lời trên doanh thu ROI Lợi tức đầu tư TSCĐ Tài sản cố định TSDH Tài sản dài hạn TSNH Tài sản ngắn hạn TTCK Thị trường chứng khoán VCSH Vốn chủ sở hữu DN Doanh nghiệp TLN Tỷ lệ nợ HQTC Hiệu quả tài chính EV Giá trị doanh nghiệp DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ TH Bảng 1.
Một số nghiên cứu về hiệu quả tài chính.2 Nguyễn Tuyết Anh (2021) cho rằng“Cấu trúc vốn là sự kết hợp của nợ ngắn hạn thường xuyên, nợ dài hạn, cổ phần ưu đãi và cổ phần thường được sử dụng để tài trợ cho quyết định đầu tư của doanh nghiệp”. Xét về bản chất, khái niệm về cấu trúc vốn của các tác giả không khác biệt nhiều. cấu trúc vốn của doanh nghiệp gồm 2 bộ phận là VCSH và nợ phải trả, có quan hệ khăng khít với nhau khi doanh nghiệp huy động và sử dụng vốn. Trong khóa luận này, tác giả sử dụng cấu trúc vốn quan hệ với tỷ số nợ (DA).
Tỷ số nợ của doanh nghiệp phản ánh mức độ sử dụng nợ vay trong việc tài trợ cho tài sản doanh nghiệp. Ngược lại với tỷ suất tài trợ thì con số này phản ánh mức độ sử dụng nợ vay để đầu tư vào tài sản của doanh nghiệp nhiều hay ít. Một số nghiên cứu về lý thuyết của Rajan vµ Zingales (1995), Famavµ French (2002), Kayhan vµ Titman (2007), Baker vµ Wurgler (2002) thì cấu trúc vốn được tính bằng công thức của tỷ số nợ (DA): = Trong đó: Nếu tỷ số nợ đối với tài sản bằng 1, chứng tỏ công ty có số nợ phải trả bằng với tài sản có, công ty này có tỷ lệ đòn bẩy cao. Công ty có DA lớn hơn 1 có nghĩa là công ty có nhiều nợ phải trả hơn tài sản, chỉ tiêu càng cao dẫn tới công ty sắp bị giải thể hoặc phá sản trong tương lai.
Công ty có DA nhỏ hơn 1 cho thấy rằng công ty đó nhiều tài sản hơn nợ phải trả và có thể thanh toán các nghĩa vụ của mình bằng cách bán tài sản của mình nếu cần. Đây là công ty ít rủi ro nhất trong các công ty khác. Tổng quan nghiên cứu về ảnh hưởng của cấu trúc vốn đến hiệu quả tài chính a. Tổng quan nghiên cứu nước ngoài Nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới phân tích ảnh hưởng CTV đến HQTC của DN được thực hiện ở các quốc gia, trong nhiều lĩnh vực ngành nghề tại thời điểm khác nhau.
Weixu (2005) nghiên cứu 1.130 DN niêm yết ở Trung Quốc cho thấy HQTC bị tác động rất lớn bởi TLN của DN. TLN tác động dương (+) đến HQTC khi ở mức lệ thấp và tác động âm (-) khi ở mức lệ cao. Trong khi nhiều tác giả chỉ nghiên cứu tác động một chiều giữa biến TLN và các nhân tố tác động đến HQTC thì Margaritis và Psillaki (2007) thực hiện nghiên cứu 2 chiều. Dữ liệu thu thập từ các DN ở Pháp thuộc lĩnh vực sản xuất công nghiệp truyền thống (ngành dệt may, dược phẩm) và lĩnh vực công nghiệp phát triển (máy tính, nghiên cứu và phát triển).
Nghiên cứu kiểm định 2 mô hình hồi quy như sau: (i)TLN 6 và các yếu tố tác động đến HQTC; (ii) HQTC và các nhân tố ảnh hưởng đến TLN. Kết quả nghiên cứu cho thấy, HQTC và TLN có ảnh hưởng lẫn nhau. Muchiri và cộng sự (2016) xem xét ảnh hưởng vốn lưu động và CTV đến HQTC của các DN bảo hiểm niêm yết ở Kenya từ năm 2011 đến năm 2015. Tính đến năm 2015, đã có 49 DN bảo hiểm đăng ký ở Kenya (IRA, 2015).
Tuy nhiên, chỉ có 6 DN bảo hiểm được niêm yết công khai. Nghiên cứu sử dụng 2 biến độc lập chính là vốn lưu động và CTV, biến phụ thuộc là HQTC. Kết quả cho thấy, trọng nợ càng lớn thì ROA càng lớn và ngược lại. Nghiên cứu đề xuất các DN bảo hiểm ở Kenya nên áp dụng CTV định hướng nợ nhiều hơn nếu muốn cải thiện lợi nhuận về ROA và ROE.
DN bảo hiểm nên quan tâm nhiều hơn đến tài sản hiện tại và hướng đến chính sách quản lý vốn lưu động. Ali và cộng sự (2020) đã có bài nghiên cứu với đề tài về tác động của CTV đến HQTC của các DN sản xuất Kurdistan. Mục tiêu nghiên cứu là thiết lập các ảnh hưởng của CTV đến hiệu quả hoạt động theo quan điểm tài chính của các DN sản xuất tại Kurdistan. Dữ liệu nghiên cứu là các DN niêm yết trong lĩnh vực sản xuất giai đoạn 2009 - 2015.
Bằng cách sử dụng nhiều hồi quy tuyến tính trong đó lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu là biến phụ thuộc, CTV là biến độc lập, tính thanh khoản, quy mô và tăng trưởng là các biến kiểm soát. Các biến này được sử dụng để xác định liệu CTV có ảnh hưởng đến lợi nhuận của các công ty sản xuất ở Kurdistan. Kết quả thu được từ phương trình hồi quy đã thiết lập cho thấy mối quan hệ âm giữa tổng nợ, quy mô và hiệu suất tài chính. Điều này cho biết việc sử dụng nhiều nợ hơn có liên quan đến việc giảm hiệu suất ở góc độ tài chính.
Nghiên cứu chỉ rõ rằng hiệu suất tài chính tăng lên khi tăng khả năng thanh khoản và tăng trưởng doanh số. Từ những phát hiện nêu trên, nghiên cứu khuyến nghị rằng các DN nên xem xét việc vay ít vốn hơn và sử dụng quỹ nội bộ một cách tiết kiệm. Edgar và cộng sự (2020) nghiên cứu ảnh hưởng của CTV đến ROA, ROE của các DN gia đình và phi gia đình tại Brazil. Mẫu nghiên cứu bao gồm 117 DN (68 DN gia đình và 49 DN phi gia đình) từ năm 2011 - 2015.
Kết quả cho thấy hệ số nợ ngắn hạn và hệ số nợ dài hạn đều ảnh hưởng tiêu cực đến HQTC của DN gia đình. Đối với DN phi gia đình, hệ số nợ ngắn hạn tác động tiêu cực đến HQTC, trong khi đó hệ số nợ dài hạn lại tác động tích cực đến HQTC của các DN. Tổng quan nghiên cứu trong nước Việc xác định ảnh hưởng của CTV đến HQTC có ý nghĩa rất quan trọng vì giúp DN chủ động trong kế hoạch vay vốn, từ đó duy trì CTV lành mạnh nâng cao HQTC 7 của DN. Do vậy, nghiên cứu về ảnh hưởng của CTV đến HQTC của DN nhận được khá nhiều quan tâm của các tác giả trong nước thời gian gần đây, đặc biệt trong giai đoạn đại dịch Covid-19 đang diễn ra và tác động rất lớn đến tình hình hoạt động của DN.