Luận văn: Ảnh hưởng bôi trơn tối thiểu tới bề mặt và tuổi bền mũi khoan thép

Tìm hiểu kỹ thuật bôi trơn tối thiểu khi khoan thép giúp cải thiện chất lượng bề mặt gia công và kéo dài tuổi thọ dụng cụ cắt hiệu quả.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2011

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm bôi trơn tối thiểu khi khoan thép

Bôi trơn tối thiểu (Minimum Quantity Lubrication - MQL) là công nghệ hiện đại trong gia công cắt, đặc biệt là khoan thép. Thay vì sử dụng lượng lớn chất bôi trơn như phương pháp truyền thống, MQL chỉ cung cấp một lượng chất bôi trơn cực kỳ nhỏ kết hợp với khí nén. Phương pháp này không chỉ giảm chi phí mà còn bảo vệ môi trường và cải thiện điều kiện làm việc. Nghiên cứu từ Đại học Bách Khoa Hà Nội cho thấy bôi trơn tối thiểu có hiệu quả đáng kể trong việc kiểm soát nhiệt độ và tổn hao mũi khoan khi khoan thép CT3.

1.1. Định nghĩa và nguyên lý hoạt động

Bôi trơn tối thiểu hoạt động dựa trên nguyên lý phun chất bôi trơn dưới dạng sương mịn vào vùng cắt. Lượng chất bôi được giảm xuống tối đa nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả làm mát và bôi trơn. Khí nén giúp đẩy chất bôi vào khe hẹp giữa mũi khoan và vật liệu, tạo một lớp bảo vệ mỏng nhưng hiệu quả.

1.2. Ưu điểm so với phương pháp truyền thống

So với bôi trơn tưới tràn truyền thống, MQL mang lại nhiều lợi ích: giảm lượng chất thải, chi phí thấp hơn, cải thiện điều kiện làm việc, và giảm ô nhiễm môi trường. Bên cạnh đó, tuổi bền mũi khoan được cải thiện đáng kể nhờ kiểm soát nhiệt độ tốt hơn.

II. Ảnh hưởng của bôi trơn tối thiểu đến bề mặt gia công

Chất lượng bề mặt là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất trong gia công. Khi áp dụng bôi trơn tối thiểu khi khoan thép, bề mặt lỗ khoan được cải thiện rõ rệt. Nghiên cứu thực nghiệm chỉ ra rằng độ nhám bề mặt giảm xuống so với khoan khô hoặc khoan với bôi trơn tưới tràn không tối ưu. Áp lực bôi trơn tối thiểu ở mức 5 Kg/cm² cho kết quả tốt nhất. Các yếu tố như tốc độ cắt, chiều sâu cắt, và góc cắt của mũi khoan thép đều ảnh hưởng đến độ nhám bề mặt cuối cùng.

2.1. Độ nhám bề mặt và các yếu tố liên quan

Độ nhám bề mặt phụ thuộc nhiều yếu tố: lực ma sát, nhiệt độ cắt, và tính chất chất bôi trơn. Bôi trơn tối thiểu giúp giảm lực ma sát ở mặt trước của mũi khoan, từ đó làm giảm độ nhám. Áp dụng MQL với áp suất phù hợp đảm bảo chất bôi phân bố đều trên bề mặt cắt.

2.2. So sánh với các phương pháp bôi trơn khác

Kết quả thí nghiệm cho thấy bôi trơn tối thiểu có hiệu quả tương đương hoặc tốt hơn bôi trơn tưới tràn trong việc kiểm soát bề mặt gia công. Đặc biệt khi khoan thép CT3, phương pháp MQL giảm chi phí mà không làm giảm chất lượng bề mặt lỗ khoan.

III. Tác động của bôi trơn tối thiểu đến tuổi bền mũi khoan

Tuổi bền mũi khoan (tool life) là khoảng thời gian mà mũi khoan vẫn hoạt động hiệu quả trước khi cần thay thế. Nghiên cứu tại Đại học Bách Khoa Hà Nội chứng minh rằng bôi trơn tối thiểu kéo dài tuổi bền mũi khoan thép đáng kể so với khoan khô. Nguyên nhân chính là MQL kiểm soát nhiệt độ cắt tốt hơn, giảm độ mòn ở mặt sau mũi khoan (flank wear). Khi áp dụng bôi trơn tối thiểu với áp lực 5 Kg/cm², mũi khoan thép gió Ø12 có thể khoan được nhiều lỗ hơn so với các phương pháp khác.

3.1. Cơ chế mòn mũi khoan và vai trò của bôi trơn

Mõi khoan mòn do: ma sát cơ học, oxy hóa nhiệt, và tách rời vật liệu. Bôi trơn tối thiểu hạn chế ma sát bằng cách tạo lớp phim bôi trơn. Ngoài ra, MQL giúp giảm nhiệt độ cắt, từ đó giảm tốc độ oxy hóa và kéo dài tuổi bền mũi khoan một cách đáng kể.

3.2. Kết quả thí nghiệm về tuổi bền

Thí nghiệm sử dụng mũi khoan thép gió Ø12 khi khoan thép CT3 cho thấy tuổi bền tăng từ 15-25% khi áp dụng bôi trơn tối thiểu so với khoan khô. Với áp suất bôi trơn 5 Kg/cm², kết quả tối ưu được đạt được, giảm tối đa chi phí thay mũi.

IV. Ứng dụng thực tiễn và hướng phát triển

Bôi trơn tối thiểu đã được áp dụng thành công trong nhiều nhà máy cơ khí tại Việt Nam. Công nghệ này đặc biệt hiệu quả khi khoan thép với mũi khoan thép gió do Nhà máy Dụng cụ Cắt Hà Nội sản xuất. Các doanh nghiệp chế tạo máy ngày càng quan tâm đến bôi trơn tối thiểu vì lợi ích kinh tế và môi trường. Hướng phát triển tiếp theo là tối ưu hóa áp suất bôi trơn, loại chất bôi trơn, và kết hợp MQL với các công nghệ gia công tiên tiến khác để đạt hiệu suất tối đa.

4.1. Ứng dụng trong sản xuất hiện nay

Nhiều nhà máy chế tạo máy đã triển khai bôi trơn tối thiểu thành công, đặc biệt trong khoan thép với áp suất 5 Kg/cm². Kết quả cho thấy giảm chi phí bôi trơn tới 80% trong khi vẫn bảo đảm chất lượng bề mặttuổi bền mũi khoan.

4.2. Hướng nghiên cứu và phát triển tương lai

Nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào tối ưu hóa áp suất bôi trơn cho các loại thép khác nhau, phát triển chất bôi trơn sinh học thân thiện môi trường, và kết hợp MQL với công nghệ khoan cao tốc. Mục tiêu là nâng cao hiệu suất gia công while giảm tối đa tác động môi trường.

28/12/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của bôi trơn tối thiểu tới nhấp nhô bề mặt và tuổi bền mũi khoan khi khoan thép gió phi 12 do nhà máy dụng cụ cắt hà nội chế tạo

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I 64 CHƯƠNG II - CÔNG NGHỆ BÔI TRƠN LÀM NGUỘI 65 2. VAI TRÒ CỦA CONG NGHE BOI TRƠN LÀM NGUỘI TRONG GIA CONG CẮT GỌT 65 2. Tác dụng bôi trơn của dung địch 65 2. Tác dụng làm nguội của dung địch 66 2.

Tác dụng làm sạch thiết bị 67 2. CAC PHUONG PHAP BOI TRƠN-LÀM NGUỘI 67 3. Gia công khô 67 2. Boi tron - lam nguội theo kiểu tưới tràn 67 2.

Bôi trơn - làm nguội tồi thiểu 68 2. Giảm nhiệt vùng cắt bằng dòng khí lạnh 68 2. BAC DIEM CUA QUA TRINH BOI TRON LAM NGUỘI KHI KHOAN 69 Trang 4 Luân văn thạc sỹ Chuyên ngành: Công nghệ chế tạo máy 2. UU DIEM CUA BÔI TRƠN ~ LÀM NGUỘI TÔI THIẾU KHI KHOA.

69 KÉT LUẬN CHƯƠNG II 70 CHUONG II - NGHIÊN CUU ANH HUGNG CUA BÔI TRƠN LÀM NGUỘI TOI THIEU TOI NHAP NHO BE MAT VA TUOI BEN MŨI KHOAN KHI KHOAN BANG THUC NGHIEM. XÂY DỰNG HỆ THÓNG THÍ NGHIỆM 72 3. Mô hình thí nghiệm 72 3. Mô hình thí nghiệm Tả 3.

Điều kiện thí nghiệm 73 3. TIEN HANH THI NGHIEM VA XU'LY KET QUA 74 3. Béi trơn tưới tràn và bôi trơn tối thiểu P= 5 Kg/em* 74 3. Phương pháp tiên hảnh thí nghiệm.

Số liệu thi nghiệm và xử lý các số liệu thí nghiệm. So sánh bôi trơn tưới tràn và bôi trơn — lảm nguội tối thiểu P = 5 Kg/cm” 71 3. Ảnh hưởng của bôi trơn tôi thiểu đến các thông số A và T 79 3. Xây dựng sơ đồ quy hoạch thực nghiệm.

Phương pháp tién hanh thí nghiệm 79 3. Số liêu thí nghiệm và xử lý các sỏ liệu thi nghiệm. KẾT LUẬN CHƯƠNG IIL 84 Trang 5 Luân văn thạc sỹ Chuyên ngành: Công nghệ chế tạo máy — 1. Mòn tủ lưỡi cắt 37 1.

Bản chất vật lý của sự mài mỏn dụng cu 37 1.1, Mon hat mai 38 1. Môn chảy đính 39 1. Quy luật mải mỏn của dụng cụ 39 1. Các chỉ tiêu đánh giả su mai mon cha dung cu 40 1.

Môn tôi wu 41 1. DAC DIEM CUA QUA TRÌNH CẮT KHI KHOAN 42 1. Các thông số cơ bản của dao khoan 42 1. Các thông số cơ bản của chế độ cắt 43 1.

Các thông số hình học cơ bản của đao khoan 45 1. Cơ sở lý thuyết của quá trinh cắt khi khoan 49 1. Quả trình tạo phoi khi khoan. Nhiệt cắt khi khoan 50 1.

Lực cắt khi khoan 51 1. Các nhân tổ ảnh hưởng đến lực cắt khi khoan 34 1. Sự mài mòn của đao khoan 56 1. Mé hinh qua trinh khoan $7 Trang 3 Luân văn thạc sỹ Chuyên ngành: Công nghệ chế tạo máy CHƯƠNG IV - KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 86 4.

Kết luận của luận văn 86 4. Mục tiêu của luận văn 86 4. Định hưởng thực hiện luận văn 87 1. Các vần đẻ chính được giải quyết trong luận văn 87 4.

Hướng nghiên cứu tiếp theo. 88 TAI LIEU THAM KHAO 90 PHU LUC 9 PHỤ LỤC A: HINH ANH THUC NGHIEM 9 PHỤ LỤC B: SAN PHAM SAU THUC NGHIEM 92 PHU LUC C BANG KET QUA THUC NGHIEM 93 Trang 6 Luân văn thạc sỹ Chuyên ngành: Công nghệ chế tạo máy — 1. Những ảnh hưởng của các thông số tới tuôi bên của dao khoan 57 1. Môn và tuổi bên của đao khoan $? 1.

Ảnh hướng của vật liệu và hình đáng hình học đền tuổi bên của dao 58 1. Môi quan hệ giữa các thông số 59 1. Quan hệ giữa tuổi bên vả vận tốc cắt 59 1. Quan hệ giữa lượng mòn của dao khoan với thời gian cắt 60 1.

Quan hệ giữa độ mòn và độ nhám với áp suất phun làm mát 6 1. Phương pháp xác định tuổi bên của đao khoan 63 1. Giới hạn vẫn đẻ nghiên cứu 63 1. KÉT LUẬN CHƯƠNG I 64 CHƯƠNG II - CÔNG NGHỆ BÔI TRƠN LÀM NGUỘI 65 2.

VAI TRÒ CỦA CONG NGHE BOI TRƠN LÀM NGUỘI TRONG GIA CONG CẮT GỌT 65 2. Tác dụng bôi trơn của dung địch 65 2. Tác dụng làm nguội của dung địch 66 2. Tác dụng làm sạch thiết bị 67 2.

CAC PHUONG PHAP BOI TRƠN-LÀM NGUỘI 67 3. Gia công khô 67 2. Boi tron - lam nguội theo kiểu tưới tràn 67 2. Bôi trơn - làm nguội tồi thiểu 68 2.

Giảm nhiệt vùng cắt bằng dòng khí lạnh 68 2. BAC DIEM CUA QUA TRINH BOI TRON LAM NGUỘI KHI KHOAN 69 Trang 4 Luân văn thạc sỹ Chuyên ngành: Công nghệ chế tạo máy MỤC LỤC Trang Trang phụ bia 00 Lời cam đoan 0 Mục lục 1 Danh muc cac ky hiéu va chit vie 7 Danh mục các bảng 10 Danh mục các hình vẽ, đô thị 11 MG DAU 13 CHUONGI - TONG QUAN VE QUA TRÌNH GIA CONG CAT GOT 18 1.1 BẢN CHAT QUA TRÌNH TẠO PHOI 18 1.1 Quá trình tạo phoi 18 1.Hiện tượng lẹo đao khi cắt 21 1.1 Ảnh hưởng của tốc độ cắt 21 1.2 Ảnh hưởng của vật liệu gia cong 22 1.Ảnh hưởng của chiêu dảy cắt 22 1. Ảnh hưởng của vật liệu gia công. Ảnh hưởng của góc cắt 24 Luân văn thạc sỹ Chuyên ngành: Công nghệ chế tạo máy 1.

Ảnh hưởng của góc nghiêng chính 24 1. Ảnh hướng của chế độ cắt 25 1.5, Lớp biển cửng khi tạo phi 25 1. NHIỆT CÁT VÀ SỰ PHAN PHOI CUA NHIET CAT TRONG QUÁ TRÌNH GIA CONG 26 1. Nhiệt sinh ra trong miễn tạo phoi 26 1.

Nhiệt sinh ra trên bề mặt tiếp xúc của phoi vả mặt trước của đao — 26 1. Nhiệt sinh ra trên bẻ mặt sau tiếp xúc với mặt cắt 27 1. Các nhân tô ảnh hưởng đền nhiệt cắt 29 1. Sự phân bó của nhiệt cắt 33 1.

Nhiệt truyền vào chỉ tiết gia công, 33 1. Nhiệt truyền vào dụng cụ 34 1. Nhiệt truyền vào phoi 34 1. Nhiệt truyền vào môi trường, 34 1.

QUA TRINH MON DAO KHI GIA CÔNG 36 13. Qúa trình mòn của dụng cụ 36 1. Các dạng mài mòn phân cắt dụng cụ 36 1. Mòn theo mặt sau.

Mòn theo mặt trước 36 1. Môn mặt trưởc-mặt sau 37 Trang 2 Luân văn thạc sỹ Chuyên ngành: Công nghệ chế tạo máy CHƯƠNG IV - KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 86 4. Kết luận của luận văn 86 4. Mục tiêu của luận văn 86 4.

Định hưởng thực hiện luận văn 87 1. Các vần đẻ chính được giải quyết trong luận văn 87 4. Hướng nghiên cứu tiếp theo. 88 TAI LIEU THAM KHAO 90 PHU LUC 9 PHỤ LỤC A: HINH ANH THUC NGHIEM 9 PHỤ LỤC B: SAN PHAM SAU THUC NGHIEM 92 PHU LUC C BANG KET QUA THUC NGHIEM 93 Trang 6 Luận văn thạc sỹ Chuyên ngành: Công nghệ chế tạo máy DANH MUC CAC KY HIEU VA CHU VIET TAT Sôtt[ Kýhiệu Ý nghĩa Đơn vị tính 1 [Kea Múc độ biện dạng của phoi 2 | Kạu Mức độ biên đạng của phoi do ma sat 3 | ane Chiều dày của phoi Mm a (kK Hệ số co rút phoi $ |H, Đô cứng te vi Nimm 6 |A Công sinh ra trong quá trình cắt Nm 7 |Ð Lực tiếp tuyến N 8 |V "Tốc độ cắt mưph 9 Tv.

Tốc độ trượt miph 10 TP, Lực trong mặt phẳng trượt Kg 11 ỊF Lực ma sát ớ mặt trước của đao Kg 12 IR Trực ma sát ở mặt sau Kg 13. | Ve Toc do chuyen dong ctia phoi ở mặt trước | m/ph 14 [Q Nhiệt cất Kcal/ph 15 |9 Nhiệt đô cat T 16 lỗ Độ bên của vật liệu. N/mmˆ 17 [HB Độ cứng Brinen Kg/mm” 18 lọ Góc nghiêng chính của dụng cụ cắt (đã) 19 |S; Diện tích truyền nhiệt ở mặt trước mm 20 Ja Dong nhiệt hướng mặt trượt Keal/ph 21 lq Đông nhiệt hướng mặt sau Keal/ph 22 |Q. Nhiệt truyền vảo chí tiết keal/ph 33 | Q Nhiệt truyền vào đao keal/ph 24 lQa Nhiệt truyền vào môi tường Keal/ph 35 TA, Luong mon dao theo mat sau mm Trang 7 Luân văn thạc sỹ Chuyên ngành: Công nghệ chế tạo máy 2.

UU DIEM CUA BÔI TRƠN ~ LÀM NGUỘI TÔI THIẾU KHI KHOA. 69 KÉT LUẬN CHƯƠNG II 70 CHUONG II - NGHIÊN CUU ANH HUGNG CUA BÔI TRƠN LÀM NGUỘI TOI THIEU TOI NHAP NHO BE MAT VA TUOI BEN MŨI KHOAN KHI KHOAN BANG THUC NGHIEM. XÂY DỰNG HỆ THÓNG THÍ NGHIỆM 72 3. Mô hình thí nghiệm 72 3.

Mô hình thí nghiệm Tả 3. Điều kiện thí nghiệm 73 3. TIEN HANH THI NGHIEM VA XU'LY KET QUA 74 3. Béi trơn tưới tràn và bôi trơn tối thiểu P= 5 Kg/em* 74 3.

Phương pháp tiên hảnh thí nghiệm. Số liệu thi nghiệm và xử lý các số liệu thí nghiệm. So sánh bôi trơn tưới tràn và bôi trơn — lảm nguội tối thiểu P = 5 Kg/cm” 71 3. Ảnh hưởng của bôi trơn tôi thiểu đến các thông số A và T 79 3.

Xây dựng sơ đồ quy hoạch thực nghiệm. Phương pháp tién hanh thí nghiệm 79 3. Số liêu thí nghiệm và xử lý các sỏ liệu thi nghiệm. KẾT LUẬN CHƯƠNG IIL 84 Trang 5 Luân văn thạc sỹ Chuyên ngành: Công nghệ chế tạo máy MỤC LỤC Trang Trang phụ bia 00 Lời cam đoan 0 Mục lục 1 Danh muc cac ky hiéu va chit vie 7 Danh mục các bảng 10 Danh mục các hình vẽ, đô thị 11 MG DAU 13 CHUONGI - TONG QUAN VE QUA TRÌNH GIA CONG CAT GOT 18 1.1 BẢN CHAT QUA TRÌNH TẠO PHOI 18 1.1 Quá trình tạo phoi 18 1.Hiện tượng lẹo đao khi cắt 21 1.1 Ảnh hưởng của tốc độ cắt 21 1.2 Ảnh hưởng của vật liệu gia cong 22 1.Ảnh hưởng của chiêu dảy cắt 22 1.

Ảnh hưởng của vật liệu gia công. Ảnh hưởng của góc cắt 24 Luận văn thạc sỹ Chuyên ngành: Công nghệ chế tạo máy DANH MUC CAC KY HIEU VA CHU VIET TAT Sôtt[ Kýhiệu Ý nghĩa Đơn vị tính 1 [Kea Múc độ biện dạng của phoi 2 | Kạu Mức độ biên đạng của phoi do ma sat 3 | ane Chiều dày của phoi Mm a (kK Hệ số co rút phoi $ |H, Đô cứng te vi Nimm 6 |A Công sinh ra trong quá trình cắt Nm 7 |Ð Lực tiếp tuyến N 8 |V "Tốc độ cắt mưph 9 Tv. Tốc độ trượt miph 10 TP, Lực trong mặt phẳng trượt Kg 11 ỊF Lực ma sát ớ mặt trước của đao Kg 12 IR Trực ma sát ở mặt sau Kg 13. | Ve Toc do chuyen dong ctia phoi ở mặt trước | m/ph 14 [Q Nhiệt cất Kcal/ph 15 |9 Nhiệt đô cat T 16 lỗ Độ bên của vật liệu.

N/mmˆ 17 [HB Độ cứng Brinen Kg/mm” 18 lọ Góc nghiêng chính của dụng cụ cắt (đã) 19 |S; Diện tích truyền nhiệt ở mặt trước mm 20 Ja Dong nhiệt hướng mặt trượt Keal/ph 21 lq Đông nhiệt hướng mặt sau Keal/ph 22 |Q.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ