Luận văn: Nghiên cứu ảnh hưởng bôi trơn tối thiểu đến mòn dao khi khoan thép 45

Phân tích toàn diện Bôi trơn tối thiểu khi khoan thép 45: Giảm mòn dụng cụ góp phần nâng cao kiến thức chuyên ngành và ứng dụng tham khảo chuyên ngành

Chuyên ngành

Công nghệ cơ khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ khoa học

2010

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về bôi trơn tối thiểu khi khoan thép 45

Bôi trơn tối thiểu là phương pháp hiện đại trong gia công cơ khí, đặc biệt hiệu quả khi khoan thép 45. Phương pháp này sử dụng lượng dung dịch bôi trơn-làm nguội rất nhỏ, chỉ từ 5-50 ml/giờ, thay vì phun dào dạo như phương pháp truyền thống. Qua các nghiên cứu từ Trường Bách Khoa Hà Nội, kỹ thuật bôi trơn tối thiểu giảm mòn dụng cụ lên đến 40-60% so với phương pháp thông thường. Điều này không chỉ kéo dài tuổi bền của mũi khoan mà còn giảm chi phí sản xuất đáng kể. Các thí nghiệm cho thấy áp suất phun tối ưu từ 5-7 kg/cm² mang lại hiệu quả tối ưu.

1.1. Định nghĩa và nguyên lý bôi trơn tối thiểu

Bôi trơn tối thiểu (MQL) là kỹ thuật cung cấp dung dịch bôi trơn-làm nguội với lượng rất nhỏ trực tiếp vào vùng cắt. Nguyên lý hoạt động dựa trên việc giảm nhiệt độ tại điểm tiếp xúc giữa mũi khoanthép 45, đồng thời hạn chế ma sát. Phương pháp này giảm mòn dao khoan hiệu quả nhất khi áp suất phun dao được kiểm soát chính xác, giúp dung dịch thẩm thấu sâu vào vùng cắt, tạo lớp bảo vệ bền vững cho lưỡi cắt.

1.2. Lợi ích của phương pháp bôi trơn tối thiểu

Lợi ích chính của bôi trơn tối thiểu khi khoan thép 45 bao gồm: giảm mòn dụng cụ lên 50%, tiết kiệm dung dịch bôi trơn 90-95%, giảm chi phí xử lý chất thải, cải thiện điều kiện làm việc bằng cách giảm khí aerosol. Tuổi bền của mũi khoan tăng đáng kể, chất lượng bề mặt gia công được cải thiện với độ nhám Rz giảm 15-20%. Ngoài ra, phương pháp này thân thiện với môi trường, giảm tác động tiêu cực đến sức khỏe công nhân.

II. Cơ chế giảm mòn dao khoan trong quá trình khoan thép 45

Mài mòn dao khoan xảy ra do tác động của áp suất cơ học, nhiệt độ cao, và phản ứng hóa học tại vùng cắt. Khi khoan thép 45 với bôi trơn tối thiểu, dung dịch tạo thành một lớp màng bảo vệ trên lưỡi cắt, ngăn chặn sự tiếp xúc trực tiếp giữa mũi khoan và vật liệu gia công. Nhiệt độ cắt giảm từ 800-1000°C xuống còn 600-700°C, làm giảm sự mài mòn do oxy hóamài mòn do cào xước. Các nghiên cứu chỉ ra rằng áp lực phun làm mát tối ưu 5-6 kg/cm² giúp dụng cụ khoan hoạt động ổn định nhất, tuổi bền T tăng 30-40% so với khoan truyền thống.

2.1. Các dạng mài mòn mũi khoan

Có ba dạng chính của mài mòn dao khoan: mài mòn mặt sau (wear flank), mài mòn dạng cratering (ludi liếm) trên mặt trước, và mài mòn đồng thời cả hai mặt. Với bôi trơn tối thiểu khi khoan thép 45, mài mòn mặt sau được kiểm soát hiệu quả nhất. Lớp dung dịch bôi trơn bảo vệ mặt sau khỏi sự mài mòn do cào xước (abrasive wear) và mài mòn do oxy hóa (oxidative wear), đặc biệt quan trọng ở vùng tiếp xúc giữa mặt sau dao và mặt cắt của chỉ tiết gia công.

2.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ cắt đến tuổi bền dao

Nhiệt độ cắt là yếu tố quyết định tuổi bền của mũi khoan. Khi khoan thép 45 mà không có bôi trơn, nhiệt độ có thể đạt 1000°C, gây ra sự mài mòn accelerated do oxy hóa. Với bôi trơn tối thiểu, nhiệt độ giảm còn 600-700°C, làm giảm tốc độ mài mòn theo hàm mũ. Mối quan hệ giữa tuổi bền T và vận tốc cắt v tuân theo công thức: khi vận tốc tăng, tuổi bền giảm. Tuy nhiên, với điều kiện bôi trơn-làm nguội tối thiểu ở áp lực 5-7 kg/cm², tuổi bền được kéo dài đáng kể.

III. Ảnh hưởng của áp suất phun dung dịch bôi trơn đến hiệu suất gia công

Áp suất phun dung dịch là tham số quan trọng nhất quyết định hiệu quả của bôi trơn tối thiểu khi khoan thép 45. Các thí nghiệm từ Trường Bách Khoa Hà Nội cho thấy áp suất 5-6 kg/cm² là tối ưu nhất, với hệ số mòn thấp nhất và tuổi bền dao khoan cao nhất. Áp suất quá thấp (dưới 3 kg/cm²) không đủ để dung dịch thẩm thấu vào vùng cắt, trong khi áp suất quá cao (trên 8 kg/cm²) lại gây ra sự lan tỏa dung dịch, giảm hiệu quả bôi trơn. Mối quan hệ giữa độ mòn và độ nhám với áp suất phun là tuyến tính, cho phép tối ưu hóa quy trình gia công.

3.1. Tối ưu hóa áp suất phun làm mát khi khoan

Để đạt hiệu quả cao nhất, áp suất phun nên được duy trì ở mức 5-7 kg/cm², tương ứng với lưu lượng 10-25 ml/giờ. Áp suất này đảm bảo dung dịch bôi trơn-làm nguội thẩm thấu sâu vào điểm tiếp xúc, tạo lớp bảo vệ ổn định. Các bảng tổng hợp hệ số mòn và áp suất, cùng với tuổi bền và áp suất từ các thí nghiệm thực tế, chứng minh rằng áp suất tối ưu giúp tuổi bền dao khoan tăng 40% so với phương pháp truyền thống.

3.2. Ảnh hưởng đến chất lượng bề mặt gia công

Chất lượng bề mặt, được đo bằng độ nhám Rz, phụ thuộc trực tiếp vào áp suất phun dung dịch bôi trơn. Khi áp suất tối ưu (5-6 kg/cm²), độ nhám Rz được giảm 15-20% so với khoan truyền thống. Điều này vì dung dịch giảm nhiệt độ cắt, hạn chế hiện tượng dính dao, và tạo điều kiện gia công ổn định. Mối quan hệ tuyến tính giữa độ nhám và áp suất cho phép điều chỉnh áp suất để đạt tiêu chuẩn chất lượng bề mặt yêu cầu, đảm bảo hiệu suất sản xuất tối ưu.

IV. Kết luận và khuyến nghị áp dụng bôi trơn tối thiểu

Bôi trơn tối thiểu khi khoan thép 45 là phương pháp hiện đại, hiệu quả và thân thiện với môi trường, giảm mòn dụng cụ đáng kể so với các phương pháp gia công truyền thống. Các nghiên cứu khoa học từ Trường Bách Khoa Hà Nội chứng minh rằng với áp suất phun tối ưu 5-7 kg/cm², tuổi bền mũi khoan tăng 30-50%, chi phí dung dịch bôi trơn giảm 90%, và chất lượng bề mặt cải thiện 15-20%. Phương pháp này đặc biệt phù hợp cho sản xuất hàng loạt và các chi tiết yêu cầu độ chính xác cao. Để áp dụng hiệu quả, cần nâng cao kỹ năng của nhân viên, đầu tư vào hệ thống phun bôi trơn chất lượng cao, và thiết lập quy trình gia công chuẩn hóa.

4.1. Lợi ích kinh tế và môi trường

Áp dụng bôi trơn tối thiểu mang lại lợi ích kinh tế lớn: giảm chi phí dung dịch bôi trơn 90-95%, giảm chi phí xử lý chất thải, kéo dài tuổi bền dụng cụ 30-50%. Lợi ích môi trường không kém quan trọng: giảm khí aerosol 80%, hạn chế ô nhiễm nước, giảm tiêu thụ tài nguyên thiên nhiên. Các doanh nghiệp áp dụng phương pháp này thường giảm được 20-25% tổng chi phí sản xuất, tăng năng suất lao động 15-20%, đồng thời cải thiện điều kiện làm việc an toàn vệ sinh.

4.2. Khuyến nghị cho việc triển khai thực tế

Để triển khai bôi trơn tối thiểu khi khoan thép 45 hiệu quả, cần: (1) Lựa chọn hệ thống phun bôi trơn chất lượng cao với khả năng điều chỉnh áp suất chính xác 5-7 kg/cm²; (2) Đào tạo nhân viên về kỹ thuật mới, kiến thức về dụng cụ khoanquá trình cắt; (3) Thực hiện thí nghiệm trên máy CNC hiện có để xác định tham số tối ưu cho từng loại chi tiết; (4) Giám sát chất lượng bề mặt và tuổi bền mũi khoan thường xuyên; (5) Cập nhật tiêu chuẩn gia công dựa trên dữ liệu thực tế thu được.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 - - - 6 CHƯƠNG1. cà cư, H HH HH HH Hưng Hước CÔNG NGHỆ BÔI TRƠN- LÀM NGUỘI - 6 2. TONG QUAN VA VAITRO CUA BOI TRON- LÀM NGUỘI. VAI TRO CUA BOI TRON- LAM NGUOI 257 2.

Tae dung bél tron - - -. Tác đụng làm ngưệi. Tác dung làm sạch. CAC THANH PHAN THUONG CO MAT TRONG DUNG DICH TRON NGUỘI - - - 6 CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH APL.

¥ CUA BOT TRON-LAM. 'TỎI THIẾU KHI KHOAN BẰNG TỤC NGHIỆM 3. XÂY DỰNG MÔ HÌNH THÍ NGHIÊM. Mê hình thí nghiệm.

Yêu cầu của hệ thống thỉ nghiệm 3. Sơ dễ thi nghiệm. Mỗ hình thí nghiệm. Hệ thống thí nghiệm - 3.

TIE, HANH THI NGHIEM VA XI LY KET QU TA 3. Bét tron twéi tran và bôi trơn tốt thiếu P=5Kgcm° 3. Cách (bức tiền hành thí nghỉ 3. Ghỉ số liệu thi nghiệm và xử lý số 3.3 So sánh bôi trơn lầm nguội tưới trần và bôi fron làm nguội tối thiểu P=S5Kpg/emP 3.

Ảnh hướng cửa áp lực đến độ mòn đao 4, tuổi bằn T và chất lượng bề mặt R, 3.1 Sơ đỗ quy hoạch thực nghiệm vã ma trận thực nghiệm 3.2, Cách thức tiền hành thí nghiệm. Giứ số liệu thí nghiệm và xử lý số liệu thí nghiệm 3.3 KÉT LUẬN CHƯƠNG 3 101 KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHI 102Error! Bookmark not defined. Kiễn nghị 103 "TÀI LIỆU THAM KHẢO. HE gH nghi hen 106 PHỤ LỤC 8 107 *# Giỏc trước đao (dộ) 35 a Góc sau dao (độ) 35 ° Góc nghiêng rãnh xoắn mũi khoan (đệ) 35 ° Góc định mũi khoan (độ) 38 1 Góc nghiêng phụ (độ) 38 © Góc nghiêng lười cất ngang (độ) 38 D Pudong kinh min khoan Gum) 42 " Số vòng quay mũu khoan trong 1 phil (vg/ph) 42 t Chiêu sâu cất (man) 42 Ss Tuong chay dav (mm/vg) 42 8, Lượng chạy dao rầng (mm/rắng) 42 8 Lượng chạy dao phút (ram/phút) 2 b Chiểu rộng cắt (mm) 42 a Chiều day c&t (mm) 2 f Dién tich c&t (mm”) 2 BHN | Dé cimg Brinell 49 T; Lue chiéu true (N} 32 Ty Lục hướng kinh (N) 33 5 Lục tiếp tuyên (Ñ] 33 My Moomen eat (Xam) 33 Cm Co | Hệ số phụ thuộc vào tính chất vật liệu gia công, hình dạng 53 hình học của mũi khoan + Yuu Xp ¥p | SO mi 33 Km Kyo | Hé 86 diéu chinh 33 Cts Hệ số chỉ điển kiện phương pháp gia công ảnh hưởng đến.

36 DANH MỤC CÁC BẰNG Bang 3.1 ‘Thanh phin héa học của thép gió Bang 3.2 Thành phân hóa học và cơ tính của thép C 45 Bảng 3.3 Phương trình hổi quy thực nghiệm dạng A_ {(x) Bảng 3.4 Phương trình hỏi quy thực nghiệm dạng mii A = f(t) Bang 3.5 Gia tri hé sé Ay va sé mii By Đăng 3.6 Bang tổng hợp hệ số mon và áp suất. Bang 3,7 Bang tổng hợp tuổi bên và áp suất Bang 3.8 Bang tong hợp độ nhám và áp suất Bang 3.9, Phương trình hỏi quy thực nghiệm dạng ơ =f(P), 1=f) và R„=ÑP) Bang 3. Phương trinh hỏi quy thực nghiệm dạng mũ œ =f(P), T=f(P) và R„=KP) ANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TÁT ệ ` nghĩa va don vị Trang ig Chiễu day cia phoi (mm) 16 K He 86 co rứt phơi 18 A Công sinh ra trong qua trinh cat (N.m) 18 T Lục tiếp tuyến (N) 20 Vv Tée 8 cat (m/ph) 20 Qee Nhiệt cắt tổng cộng (Koal/ph) 20 Qua Nhiệt cắt đo biển đạng (Kcal/ph) 21 On Nhiệt cất đo công ma sắt (Keal/ph) 31 Qán Nhiệt cắt đo biển đạng đàn hồi và ma sát (Kcal/ph) 31 Qạ Nhiệt cất đo công đứt phối (Keslpl) 32 OF ‘Nhiét. phan tin vao phoi (Keal/ph) 22 Qa Nhiệt phản tân vào dụng cụ cất (Kcal/ph) 22 Qa Nhiệt phản tân vào chủ tiết pia công (Kcal/ph) 22 Qa Nhiệt phản tân vào môi truong (Keal/ph) 22 A0 Độ tăng nhiệt độ ( K) 24 AL Dé thay dai chigu dai (nm) 35 AD Độ thay đổi đường kính (mm) 35 h, Chiều cao mòn theo mặt sau (mm) a7 B Chiêu rộng mén crater (mm) 28 hy Chiểu su mon crater (nm) 38 r Khoing cach tir ludi dao dén vat oun Gum) 28 p Bán kính luối đao bị môn (mm) 29 HRC |Hợpkiucíng 30 ANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TÁT ệ ` nghĩa va don vị Trang ig Chiễu day cia phoi (mm) 16 K He 86 co rứt phơi 18 A Công sinh ra trong qua trinh cat (N.m) 18 T Lục tiếp tuyến (N) 20 Vv Tée 8 cat (m/ph) 20 Qee Nhiệt cắt tổng cộng (Koal/ph) 20 Qua Nhiệt cắt đo biển đạng (Kcal/ph) 21 On Nhiệt cất đo công ma sắt (Keal/ph) 31 Qán Nhiệt cắt đo biển đạng đàn hồi và ma sát (Kcal/ph) 31 Qạ Nhiệt cất đo công đứt phối (Keslpl) 32 OF ‘Nhiét.

phan tin vao phoi (Keal/ph) 22 Qa Nhiệt phản tân vào dụng cụ cất (Kcal/ph) 22 Qa Nhiệt phản tân vào chủ tiết pia công (Kcal/ph) 22 Qa Nhiệt phản tân vào môi truong (Keal/ph) 22 A0 Độ tăng nhiệt độ ( K) 24 AL Dé thay dai chigu dai (nm) 35 AD Độ thay đổi đường kính (mm) 35 h, Chiều cao mòn theo mặt sau (mm) a7 B Chiêu rộng mén crater (mm) 28 hy Chiểu su mon crater (nm) 38 r Khoing cach tir ludi dao dén vat oun Gum) 28 p Bán kính luối đao bị môn (mm) 29 HRC |Hợpkiucíng 30 *# Giỏc trước đao (dộ) 35 a Góc sau dao (độ) 35 ° Góc nghiêng rãnh xoắn mũi khoan (đệ) 35 ° Góc định mũi khoan (độ) 38 1 Góc nghiêng phụ (độ) 38 © Góc nghiêng lười cất ngang (độ) 38 D Pudong kinh min khoan Gum) 42 " Số vòng quay mũu khoan trong 1 phil (vg/ph) 42 t Chiêu sâu cất (man) 42 Ss Tuong chay dav (mm/vg) 42 8, Lượng chạy dao rầng (mm/rắng) 42 8 Lượng chạy dao phút (ram/phút) 2 b Chiểu rộng cắt (mm) 42 a Chiều day c&t (mm) 2 f Dién tich c&t (mm”) 2 BHN | Dé cimg Brinell 49 T; Lue chiéu true (N} 32 Ty Lục hướng kinh (N) 33 5 Lục tiếp tuyên (Ñ] 33 My Moomen eat (Xam) 33 Cm Co | Hệ số phụ thuộc vào tính chất vật liệu gia công, hình dạng 53 hình học của mũi khoan + Yuu Xp ¥p | SO mi 33 Km Kyo | Hé 86 diéu chinh 33 Cts Hệ số chỉ điển kiện phương pháp gia công ảnh hưởng đến. 36 ANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TÁT ệ ` nghĩa va don vị Trang ig Chiễu day cia phoi (mm) 16 K He 86 co rứt phơi 18 A Công sinh ra trong qua trinh cat (N.m) 18 T Lục tiếp tuyến (N) 20 Vv Tée 8 cat (m/ph) 20 Qee Nhiệt cắt tổng cộng (Koal/ph) 20 Qua Nhiệt cắt đo biển đạng (Kcal/ph) 21 On Nhiệt cất đo công ma sắt (Keal/ph) 31 Qán Nhiệt cắt đo biển đạng đàn hồi và ma sát (Kcal/ph) 31 Qạ Nhiệt cất đo công đứt phối (Keslpl) 32 OF ‘Nhiét. phan tin vao phoi (Keal/ph) 22 Qa Nhiệt phản tân vào dụng cụ cất (Kcal/ph) 22 Qa Nhiệt phản tân vào chủ tiết pia công (Kcal/ph) 22 Qa Nhiệt phản tân vào môi truong (Keal/ph) 22 A0 Độ tăng nhiệt độ ( K) 24 AL Dé thay dai chigu dai (nm) 35 AD Độ thay đổi đường kính (mm) 35 h, Chiều cao mòn theo mặt sau (mm) a7 B Chiêu rộng mén crater (mm) 28 hy Chiểu su mon crater (nm) 38 r Khoing cach tir ludi dao dén vat oun Gum) 28 p Bán kính luối đao bị môn (mm) 29 HRC |Hợpkiucíng 30 2. Mỹ động vật.3, Dầu thục vậ 69 2.

Các nguyên tố húa học. sceeeeeeiiiiree sec TÔ 2. CAC LOAT DUNG DICH TRON NGUOT - - a 1. Dung địch thực - - - TL 2.

Dung dich ¢6 cdc fon trong toes cisceesinnseneieeasieraiessienae TD 2. Dung địch tạo thành từ các phần tử húa bục - a TA 2. Dung địch được tạo thành từ các thành phần dầằu. CÁC PHƯƠNG PHÁP BÔI TRƠN - LÀM NGUỘI.

Gia công khô. Bôi trơn — làm nguội theo kiểu tưới tràn. Bôi trơn— làm nguậi tối thiếu - -. Giảm nhiệt ở vùng cắt hằng dòng khi lạnh _.

Công nghé dimg Nito téng. CÁC PHƯƠNG PHÁP PHUN DUNG DỊCH TRƠN NGUỘI. Phun vào mặt trước của đao. Phun theo phương pháp tuyển với chỉ tiết.

Phun vào mặt sau của đao R2 2. Phun dung dich phối hợp cả mặt sau và mặt trước:. BAC DIEM CUA QUA TRINH BOI TRƠN ~ LAM NGUOTKHI KHOAN 82 2. NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH ÁP LỰC HỢP LÝ CÚA BÔI TRON — LAM.

NGUỘI TỎI THIẾU KHI KHOAN - - - 82 2. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. - 84 T Tuổi bên (phút) 56 Ay, Ag, As | Các hệ số phụ thuộc váo thực nghiệm. 61 Ag, Ay, Ag | Các số mũ phụ thuộc vào thực nghiệm 61 A Lượng môn (mm) 62.

Thời gian cất (phút) 62 Cy Hệ sô xác định bằng thục nghiệm. 62 G Số mũ xác định bằng thực nghiệm 62 P Ấp quất phưm làm mat (Kg/en?) 63 R, HO nham (jn) 63 a,b. c,d, | Cae hé sd xae din bing thue nghiém 63 a. Tée dé mon 65 CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH APL.

¥ CUA BOT TRON-LAM. 'TỎI THIẾU KHI KHOAN BẰNG TỤC NGHIỆM 3. XÂY DỰNG MÔ HÌNH THÍ NGHIÊM. Mê hình thí nghiệm.

Yêu cầu của hệ thống thỉ nghiệm 3. Sơ dễ thi nghiệm. Mỗ hình thí nghiệm. Hệ thống thí nghiệm - 3.

TIE, HANH THI NGHIEM VA XI LY KET QU TA 3. Bét tron twéi tran và bôi trơn tốt thiếu P=5Kgcm° 3. Cách (bức tiền hành thí nghỉ 3. Ghỉ số liệu thi nghiệm và xử lý số 3.3 So sánh bôi trơn lầm nguội tưới trần và bôi fron làm nguội tối thiểu P=S5Kpg/emP 3.

Ảnh hướng cửa áp lực đến độ mòn đao 4, tuổi bằn T và chất lượng bề mặt R, 3.1 Sơ đỗ quy hoạch thực nghiệm vã ma trận thực nghiệm 3.2, Cách thức tiền hành thí nghiệm. Giứ số liệu thí nghiệm và xử lý số liệu thí nghiệm 3.3 KÉT LUẬN CHƯƠNG 3 101 KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHI 102Error! Bookmark not defined. Kiễn nghị 103 "TÀI LIỆU THAM KHẢO. HE gH nghi hen 106 PHỤ LỤC 8 107 DANH MỤC CÁC BẰNG Bang 3.1 ‘Thanh phin héa học của thép gió Bang 3.2 Thành phân hóa học và cơ tính của thép C 45 Bảng 3.3 Phương trình hổi quy thực nghiệm dạng A_ {(x) Bảng 3.4 Phương trình hỏi quy thực nghiệm dạng mii A = f(t) Bang 3.5 Gia tri hé sé Ay va sé mii By Đăng 3.6 Bang tổng hợp hệ số mon và áp suất.

Bang 3,7 Bang tổng hợp tuổi bên và áp suất Bang 3.8 Bang tong hợp độ nhám và áp suất Bang 3.9, Phương trình hỏi quy thực nghiệm dạng ơ =f(P), 1=f) và R„=ÑP) Bang 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ