ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ––––––––––––––––––––––– HÀ THỊ LỰU BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC GIAO TIẾP TOÁN HỌC CHO HỌC SINH LỚP 10 TRƯỜNG THPT TỈNH CAO BẰNG QUA DẠY HỌC TOÁN Ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Toán Mã số: 8.11 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Cao Thị Hà THÁI NGUYÊN - 2019 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Thái Nguyên, tháng 4 năm 2019 Tác giả luận văn Hà Thị Lựu Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn khoa học PGS.TS Cao Thị Hà, đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo (bộ phận Sau Đại học), Khoa Toán, các thầy cô giáo giảng dạy và toàn thể các bạn học viên lớp cao học Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Toán K25 - Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy, góp nhiều ý kiến quý báu cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu khoa học và làm luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo, các em học sinh của trường Trung học phổ thông tỉnh Cao Bằng đã giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn những tình cảm quý báu của người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã cổ vũ, động viên, góp ý và tiếp thêm động lực để tôi hoàn thành luận văn này. Mặc dù có nhiều cố gắng, nhưng do thời gian có hạn và năng lực của bản thân còn nhiều hạn chế trong kinh nghiệm nghiên cứu, nên luận văn không tránh khỏi những thiếu xót. Tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp, chỉ bảo của các thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp. Thái Nguyên, tháng 4 năm 2019 Tác giả luận văn Hà Thị Lựu Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn MỤC LỤC Lời cam đoan . ii Mục lục . iii Danh mục chữ viết tắt . iv Danh mục bảng và biểu đồ . Lý do chọn đề tài . Mục đích nghiên cứu . Nhiệm vụ nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Giả thuyết khoa học . Cấu trúc luận văn . 4 Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN . Vai trò của giao tiếp. Giao tiếp toán học . Ngôn ngữ toán học. Hoạt động ngôn ngữ toán học trong dạy học bộ môn toán . Hoạt động GTTH trong dạy học bộ môn toán. Năng lực giao tiếp toán học của học sinh . Khái niệm năng lực giao tiếp toán học . Các biểu hiện năng lực giao tiếp toán học. Khảo sát thực trạng về bồi dưỡng năng lực giao tiếp toán học trong dạy học môn toán ở THPT tỉnh Cao Bằng . 24 Kết luận chương 1. 35 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn Chương 2: BIỆN PHÁP BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC GIAO TIẾP TOÁN HỌC CHO HỌC SINH LỚP 10 TRƯỜNG THPT TỈNH CAO BẰNG TRONG DẠY HỌC TOÁN. Định hướng và xây dựng các biện pháp bồi dưỡng năng lực giao tiếp toán học trong dạy học môn toán lớp 10 . Đảm bảo sự phù hợp với mục tiêu, nội dung và chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình môn toán . Quán triệt quan điểm hoạt động trong dạy học hình thành và phát triển năng lực giao tiếp toán học cho học sinh . Biện pháp 1: Tăng cường các hoạt động nghe hiểu, đọc hiểu (các văn bản, mô hình, sơ đồ, hình vẽ,.) và ghi chép (nội dung nghe hiểu, đọc hiểu) bằng NNTH trong DH môn toán . Biện pháp 2: Hướng dẫn học sinh tạo lập các sản phẩm nói hoặc viết toán trong dạy học khái niệm, định lí, quy tắc và phương pháp toán học. Biện pháp 3: Tổ chức các hoạt động học tập tương tác (hoạt động theo nhóm, theo cặp hoặc thảo luận chung) trong thực hiện các nhiệm vụ học tập đa dạng về lời giải, có yếu tố thực tiễn, có nhiều cách biểu diễn phù hợp với học sinh trong nhận thức, thực hành, ghi nhớ và GTTH . 63 Kết luận chương 2. 75 Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM . Kết luận chung về thực nghiệm sư phạm . 87 Kết luận chương 3. 88 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ . 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 90 PHỤ LỤC Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ BDTH Biểu diễn toán học CH Câu hỏi DH Dạy học ĐC Đối chứng GDPT Giáo dục phổ thông GTTH Giao tiếp toán học GV Giáo viên HS Học sinh NNTH Ngôn ngữ toán học NNTN Ngôn ngữ tự nhiên TD Tư duy THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông TN Thực nghiệm Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ Bảng 3. Thống kê kết quả kiểm tra của lớp đối chứng 10C, 10B . Thống kê kết quả kiểm tra của lớp thực nghiệm 10A, 10D . Tỉ lệ phần trăm các mức điểm của bài kiểm tra . Biểu đồ hình cột điểm số lớp TN và ĐC . 79 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài 1. Mục tiêu của giáo dục nước ta đã đặt ra trong Luật giáo dục tại chương 1, điều 2: “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [1]. Để đạt được mục tiêu giáo dục như trên cần có những đổi mới căn bản về phương pháp giáo dục. Thực hiện nghị quyết 29 của Ban chấp hành Trung ương về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, chương trình Giáo dục phổ thông mới được xây dựng trên quan điểm phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh (HS), một trong những năng lực quan trọng được xác định trong chương trình giáo dục phổ thông mới đó là năng lực giao tiếp. Năng lực giao tiếp được xác định là một năng lực chung và được hình thành thông qua nhiều môn học trong đó có môn Toán. Trên thế giới việc bồi dưỡng năng lực toán học cho học sinh được nhiều nhà nghiên cứu toán học quan tâm, như Crutexki V.A nghiên cứu về cấu trúc năng lực toán học của học sinh trong tác phẩm “Tâm lý năng lực toán học của học sinh”, chương trình đánh giá học sinh quốc tế (PISA) ở lĩnh vực toán học xác định 8 năng lực đánh giá hiểu biết toán cho học sinh 15 tuổi. Chương trình giáo dục phổ thông (GDPT) của các nước phát triển trên thế giới xác định rõ về những năng lực cơ bản và những yêu cầu đối với phẩm chất, thái độ. Toán học là một trong những môn học có vị trí quan trọng ở trường phổ thông. Trong giáo dục toán phổ thông, ngôn ngữ toán học (NNTH) có ý nghĩa vai trò to lớn. Nhiều nhà nghiên cứu khẳng định, NNTH đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển nhận thức của toán học. Ngày nay, ngôn ngữ kí hiệu, ngôn ngữ hình thức hóa đã trở thành một đặc điểm của tư duy toán học hiện đại. Trong dạy học bộ môn toán, năng lực được nhiều nước chú trọng quan tâm phát Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn triển cho học sinh đó là năng lực giao tiếp toán học. Theo Hội đồng Quốc gia Giáo viên Toán Hoa Kỳ (National Council Teachers Mathmatics, 2000): “Năng lực giao tiếp toán học thể hiện ở khả năng trao đổi suy nghĩ toán học rõ ràng và chính xác, phân tích và đánh giá những suy nghĩ và lời giải của các học sinh khác và sử dụng NNTH để diễn đạt những ý tưởng toán học một cách chính xác” [22]. Toán học lớp 10 có vị trí quan trọng trong toán THPT, lớp 10 là lớp đầu cấp, những kiến thức trong toán học 10 sẽ cơ sở, là nền tảng cho những kiến thức tiếp theo trong chương trình toán THPT. Chương trình giáo dục phổ thông mới được bộ Giáo dục và đào tạo kí ban hành ngày 28 tháng 7 năm 2017 đã xác định năng lực giao tiếp và hợp tác là một trong 10 năng lực cần được hình thành cho HS trong giai đoạn tới. Chương trình môn Toán trong chương trình giáo dục phổ thông mới được kí ban hành ngày 26 tháng 12 năm 2018 đã xác định năng lực giao tiếp toán học là một trong 5 năng lực cốt lõi cần được hình thành cho HS thông qua môn Toán. Cao Bằng là một trong các tỉnh nghèo nhất của cả nước với khoảng 90% HS là người dân tộc thiểu số, điều kiện kinh tế còn nghèo, giao thông đi lại khó khăn. Hầu hết các trường THPT có cơ sở hạ tầng, vật chất, thiết bị phục vụ việc dạy và học còn nhiều thiếu thốn, học sinh trong trường chủ yếu là con em đồng bào dân tộc thiểu số nên điều kiện học tập rất khó khăn. Trong quá trình dạy học, thông qua vở ghi chép, bài kiểm tra môn toán,… thấy học sinh gặp nhiều khó khăn khi tham gia giao tiếp và tự mình trình bày các kiến thức toán học. Khả năng nói và viết toán của học sinh còn nhiều hạn chế, học sinh lúng túng trong việc dùng các kí hiệu toán học, chẳng hạn học sinh không phân biệt kí hiệu số tự nhiên là N hay Z, không đọc được kí kiệu và , không đọc được các kí hiệu , , , có thể phủ định được mệnh đề: “có một học sinh của lớp không thích học môn toán” nhưng khi chuyển sang dùng kí hiệu toán học như phủ định mệnh đề n : 2n 1 thì học sinh lại không phủ định được…. Nhiều giáo viên chưa có biện pháp hiệu quả để tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn động học tập nói chung, các hoạt động giao tiếp toán học nói riêng. Học sinh thiếu chủ động và không tự tin khi tham gia vào các hoạt động trong học tập.