Một Số Biện Pháp Bồi Dưỡng Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề Cho Sinh Viên Trong Dạy Học Vật Lý Đại Cương

Chuyên khảo giáo dục phân tích Luận văn một số biện pháp nhằm bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề cho sinh viên trong dạy học vật, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất

Trường đại học

Bà Rịa – Vũng Tàu University

Chuyên ngành

Vật lý đại cương

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo tổng kết

2019

77
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. TỔNG QUAN LỊCH SỬ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Các kết quả nghiên cứu trên thế giới

1.1.1. Các nghiên cứu về năng lực

1.1.2. Các nghiên cứu về dạy học với việc bồi dưỡng năng lực GQVĐ và cấu trúc năng lực GQVĐ

1.1.2.1. Các nghiên cứu về năng lực GQVĐ
1.1.2.2. Các nghiên cứu về dạy học với việc bồi dưỡng năng lực GQVĐ
1.1.2.3. Các nghiên cứu về cấu trúc năng lực GQVĐ

1.2. CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Ở VIỆT NAM

1.2.1. Các nghiên cứu về năng lực

1.2.2. Các nghiên cứu về năng lực GQVĐ

1.2.3. Các nghiên cứu về dạy học với việc bồi dưỡng năng lực GQVĐ và cấu trúc năng lực GQVĐ

1.2.4. Cấu trúc năng lực GQVĐ của sinh viên

2. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC TỔ CHỨC DẠY HỌC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC GQVĐ CHO SINH VIÊN

2.1. Bồi dưỡng năng lực GQVĐ cho sinh viên

2.1.1. Khái niệm năng lực

2.1.2. Cấu trúc năng lực

2.1.3. Năng lực GQVĐ của sinh viên

2.1.3.1. Một số khái niệm
2.1.3.2. Năng lực GQVĐ của sinh viên
2.1.3.3. Cấu trúc năng lực GQVĐ của sinh viên
2.1.3.4. Các biện pháp bồi dưỡng năng lực GQVĐ cho sinh viên
2.1.3.5. Đánh giá năng lực GQVĐ của sinh viên

2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN

2.2.1. Điều tra thực tiễn

2.2.2. Mục đích điều tra

2.2.3. Đối tượng điều tra

2.2.4. Phương pháp điều tra

2.2.5. Kết quả điều tra

2.2.5.1. Tỉ lệ VLĐC trong khối kiến thức đại cương
2.2.5.2. Vai trò của VLĐC trong chuyên ngành đào tạo
2.2.5.3. Thực trạng bồi dưỡng năng lực GQVĐ gắn với chuyên ngành

3. THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC MỘT SỐ NỘI DUNG KIẾN THỨC TRONG CHƯƠNG TRÌNH VLĐC NHẰM BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC GQVĐ CHO SINH VIÊN

3.1. PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM MỘT SỐ NỘI DUNG KIẾN THỨC TRONG VLĐC

3.2. TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ NỘI DUNG KIẾN THỨC TRONG VLĐC

3.2.1. Tiến trình PBL

3.2.2. Xây dựng tình huống có vấn đề trong PBL

3.2.2.1. Tình huống có vấn đề gắn với ngành CNTP
3.2.2.2. Tình huống có vấn đề gắn với ngành Điện – Điện tử
3.2.2.3. Tình huống có vấn đề gắn với ngành Cơ khí

4. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Bồi Dưỡng Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề Vật Lý

Giáo dục thế kỷ 21 đòi hỏi sự thay đổi trong mục tiêu giáo dục, từ trang bị kiến thức sang hình thành năng lực và phẩm chất. Một trong những năng lực cốt lõi là năng lực giải quyết vấn đề (GQVĐ). Việc bồi dưỡng năng lực này cho sinh viên, đặc biệt trong dạy học vật lý đại cương, là vô cùng quan trọng. Phương pháp dạy học cần phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học, chuyển trọng tâm từ giáo viên sang học sinh. Cần tạo điều kiện cho sinh viên học tập tích cực, chủ động, sáng tạo, chuyển từ học thông báo tái hiện sang tìm tòi, khám phá. Nghị quyết Hội nghị TW 8 khóa XI đã chỉ rõ phát triển năng lực là nhiệm vụ cấp thiết của nền giáo dục hiện đại. Năng lực GQVĐ là một trong những năng lực chung, cần thiết cho mỗi con người trong học tập và cuộc sống. Cần xây dựng các phương thức hoạt động nhận thức học tập theo cách thức GQVĐ, chú trọng đến diễn biến tâm lí của quá trình nhận thức.

1.1. Tầm Quan Trọng của Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề Vật Lý

Năng lực giải quyết vấn đề không chỉ là khả năng áp dụng công thức mà còn là kỹ năng tư duy, phân tích và sáng tạo. Trong bối cảnh phương pháp dạy học vật lý đại cương hiện nay, việc trang bị cho sinh viên khả năng đối mặt và giải quyết các vấn đề phức tạp là vô cùng cần thiết. Điều này giúp sinh viên không chỉ hiểu sâu sắc kiến thức vật lý mà còn có thể ứng dụng chúng vào thực tiễn, phát triển tư duy phản biện và khả năng thích ứng với những thách thức trong tương lai.

1.2. Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Vật Lý Đại Cương Hiện Nay

Để bồi dưỡng năng lực GQVĐ hiệu quả, cần đổi mới phương pháp dạy học vật lý đại cương. Thay vì tập trung vào việc truyền đạt kiến thức một chiều, giảng viên nên tạo ra các tình huống có vấn đề, khuyến khích sinh viên tự tìm tòi, nghiên cứu và đưa ra giải pháp. Việc sử dụng các tình huống thực tế trong vật lý và các bài tập mở giúp sinh viên phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề vật lý một cách toàn diện.

II. Thách Thức Trong Bồi Dưỡng Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề

Mặc dù tầm quan trọng của năng lực GQVĐ đã được công nhận, việc bồi dưỡng năng lực này trong dạy học vật lý đại cương vẫn còn nhiều thách thức. Cách học thụ động, chỉ thuộc các định nghĩa, khái niệm, công thức và áp dụng để làm bài tập chứ chưa thật sự hiểu bản chất vấn đề. Các kĩ năng tìm tòi khám phá và GQVĐ có liên quan đến kiến thức môn học cũng chưa được hình thành. Một phần là do cách dạy truyền thống của giảng viên, thêm nữa là do áp lực thi cử nên không có điều kiện tiếp xúc với các mô hình dạy học hiện đại. Hơn nữa trong đánh giá thang điểm hết môn cũng phân chia trọng số với 20% là điểm chuyên cần và thái độ học tập, 20% là điểm kiểm tra giữa kỳ, 60% là điểm thi cuối kỳ, và không có điểm đánh giá quá trình thực hiện nhiệm vụ cũng như tham gia học tập GQVĐ có trong thực tiễn thông qua bài học.

2.1. Thực Trạng Dạy và Học Vật Lý Đại Cương Hiện Nay

Thực tế cho thấy, nhiều sinh viên vẫn gặp khó khăn trong việc áp dụng kiến thức vật lý vào giải quyết các vấn đề thực tế. Nguyên nhân có thể là do phương pháp dạy học truyền thống chưa chú trọng đến việc phát triển năng lực tư duy vật lýkỹ năng giải quyết vấn đề. Bên cạnh đó, áp lực thi cử và thiếu các hoạt động thực hành, thí nghiệm cũng là những rào cản lớn trong việc bồi dưỡng năng lực GQVĐ cho sinh viên.

2.2. Đánh Giá Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề Của Sinh Viên

Việc đánh giá năng lực giải quyết vấn đề của sinh viên cũng là một thách thức. Các bài kiểm tra truyền thống thường chỉ tập trung vào việc kiểm tra kiến thức lý thuyết mà ít chú trọng đến khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề thực tế. Cần có những phương pháp đánh giá đa dạng và toàn diện hơn, bao gồm cả đánh giá quá trình học tập, khả năng làm việc nhóm và khả năng trình bày, bảo vệ ý kiến.

III. Phương Pháp PBL Bồi Dưỡng Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề Vật Lý

Dạy học trên cơ sở vấn đề (Problem-Based Learning - PBL) là một phương pháp hiệu quả để bồi dưỡng năng lực GQVĐ cho sinh viên. PBL tạo ra môi trường học tập tích cực, chủ động, khuyến khích sinh viên tự tìm tòi, nghiên cứu và giải quyết các vấn đề thực tế. PBL giúp sinh viên phát triển kỹ năng tư duy phản biện, kỹ năng làm việc nhómkỹ năng giao tiếp. PBL cũng giúp sinh viên hiểu sâu sắc kiến thức vật lý và có thể ứng dụng chúng vào thực tiễn. Trên cơ sở phân tích đặc điểm nội dung học phần VLĐC trong chương trình khung dành cho SV các ngành không chuyên Vật lí, chúng tôi nhận thấy có nhiều kiến thức rất hữu ích và có thể ứng dụng vào việc bồi dưỡng năng lực giải quyết các vấn đề thực tiễn cho SV, phù hợp với chủ trương, chính sách của hệ thống giáo dục ở nước ta hiện nay, chuyển từ mục tiêu đào tạo kiến thức sang bồi dưỡng năng lực cần thiết cho SV.

3.1. Xây Dựng Tình Huống Có Vấn Đề Trong Dạy Học Vật Lý

Để áp dụng PBL hiệu quả, cần xây dựng các tình huống có vấn đề phù hợp với trình độ và chuyên ngành của sinh viên. Các tình huống này nên gắn liền với tình huống thực tế trong vật lý và có tính thách thức, khuyến khích sinh viên vận dụng kiến thức đã học để tìm ra giải pháp. Ví dụ, có thể xây dựng các tình huống liên quan đến ứng dụng vật lý vào thực tiễn trong các ngành công nghệ thực phẩm, điện - điện tử, cơ khí, v.v.

3.2. Tiến Trình PBL Trong Dạy Học Vật Lý Đại Cương

Tiến trình PBL thường bao gồm các bước sau: (1) Giới thiệu tình huống có vấn đề; (2) Xác định vấn đề cần giải quyết; (3) Thu thập thông tin và nghiên cứu; (4) Đề xuất các giải pháp; (5) Đánh giá và lựa chọn giải pháp tốt nhất; (6) Trình bày và bảo vệ giải pháp. Trong quá trình này, giảng viên đóng vai trò là người hướng dẫn, hỗ trợ sinh viên trong việc tìm kiếm thông tin và đánh giá các giải pháp.

IV. Ứng Dụng Thí Nghiệm Vật Lý Bồi Dưỡng Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề

Thí nghiệm vật lý đóng vai trò quan trọng trong việc bồi dưỡng năng lực GQVĐ cho sinh viên. Thông qua các thí nghiệm, sinh viên có thể kiểm chứng các kiến thức lý thuyết, rèn luyện kỹ năng thực hành và phát triển tư duy logic. Thí nghiệm cũng giúp sinh viên hiểu rõ hơn về mô hình hóa vật lýkết nối kiến thức vật lý với thực tế. Ở bậc Đại học, SV khối kĩ thuật đã được trang bị kiến thức cơ bản về Vật lí phổ thông, tuy nhiên do cách học còn thụ động, chỉ thuộc các định nghĩa, khái niệm, công thức và áp dụng để làm bài tập chứ chưa thật sự hiểu bản chất vấn đề, các kĩ năng tìm tòi khám phá và GQVĐ có liên quan đến kiến thức môn học cũng chưa được hình thành.

4.1. Thiết Kế Thí Nghiệm Vật Lý Theo Hướng Giải Quyết Vấn Đề

Để thí nghiệm vật lý phát huy tối đa hiệu quả, cần thiết kế các thí nghiệm theo hướng giải quyết vấn đề. Thay vì chỉ thực hiện theo các bước hướng dẫn có sẵn, sinh viên nên được khuyến khích tự thiết kế thí nghiệm, đưa ra các giả thuyết và kiểm chứng chúng. Điều này giúp sinh viên phát triển tư duy sáng tạokhả năng giải quyết vấn đề một cách độc lập.

4.2. Phân Tích Kết Quả Thí Nghiệm và Rút Ra Kết Luận

Sau khi thực hiện thí nghiệm, sinh viên cần phân tích kết quả và rút ra kết luận. Quá trình này đòi hỏi sinh viên phải có kỹ năng phân tích dữ liệu, kỹ năng suy luậnkỹ năng đánh giá. Sinh viên cũng cần biết cách so sánh kết quả thí nghiệm với lý thuyết và giải thích sự khác biệt (nếu có). Việc này giúp sinh viên củng cố kiến thức và phát triển tư duy phản biện.

V. Đánh Giá Hiệu Quả Bồi Dưỡng Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề Vật Lý

Việc đánh giá hiệu quả của các biện pháp bồi dưỡng năng lực GQVĐ là vô cùng quan trọng. Cần sử dụng các phương pháp đánh giá đa dạng và toàn diện, bao gồm cả đánh giá kiến thức lý thuyết, kỹ năng thực hành, kỹ năng làm việc nhómkhả năng trình bày, bảo vệ ý kiến. Cần có điểm đánh giá quá trình thực hiện nhiệm vụ cũng như tham gia học tập GQVĐ có trong thực tiễn thông qua bài học. Điều này giúp đánh giá chính xác năng lực GQVĐ của sinh viên và điều chỉnh phương pháp dạy học cho phù hợp.

5.1. Phương Pháp Đánh Giá Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề

Có nhiều phương pháp đánh giá năng lực giải quyết vấn đề khác nhau, bao gồm: (1) Bài kiểm tra trắc nghiệm và tự luận; (2) Bài tập thực hành; (3) Dự án nghiên cứu; (4) Thuyết trình; (5) Phản biện. Mỗi phương pháp có ưu và nhược điểm riêng, cần lựa chọn phương pháp phù hợp với mục tiêu đánh giá và nội dung học tập.

5.2. Tiêu Chí Đánh Giá Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề Vật Lý

Các tiêu chí đánh giá năng lực giải quyết vấn đề thường bao gồm: (1) Khả năng xác định vấn đề; (2) Khả năng thu thập và phân tích thông tin; (3) Khả năng đề xuất các giải pháp; (4) Khả năng đánh giá và lựa chọn giải pháp; (5) Khả năng trình bày và bảo vệ giải pháp; (6) Khả năng làm việc nhóm. Các tiêu chí này cần được cụ thể hóa để đảm bảo tính khách quan và công bằng trong quá trình đánh giá.

VI. Kết Luận và Hướng Phát Triển Bồi Dưỡng Năng Lực Vật Lý

Bồi dưỡng năng lực GQVĐ cho sinh viên trong dạy học vật lý đại cương là một nhiệm vụ quan trọng và cấp thiết. Để thực hiện nhiệm vụ này hiệu quả, cần đổi mới phương pháp dạy học, tăng cường các hoạt động thực hành, thí nghiệm và sử dụng các phương pháp đánh giá đa dạng và toàn diện. Cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các biện pháp bồi dưỡng năng lực GQVĐ phù hợp với đặc điểm của từng chuyên ngành và trình độ của sinh viên. Sản phẩm do đề tài tạo ra là những sản phẩm quan trong có ý nghĩa cả về lĩnh vực nghiên cứu khoa học và yêu cầu của thực tiễn.

6.1. Tổng Kết Các Biện Pháp Bồi Dưỡng Năng Lực

Các biện pháp bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề hiệu quả bao gồm: (1) Sử dụng phương pháp PBL; (2) Thiết kế các thí nghiệm theo hướng giải quyết vấn đề; (3) Tạo ra các tình huống thực tế; (4) Khuyến khích sinh viên tự học và nghiên cứu; (5) Sử dụng các phương pháp đánh giá đa dạng và toàn diện.

6.2. Hướng Nghiên Cứu và Phát Triển Trong Tương Lai

Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các biện pháp bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề phù hợp với sự phát triển của khoa học công nghệ và yêu cầu của thị trường lao động. Cần chú trọng đến việc phát triển kỹ năng mềm cho sinh viên, như kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhómkỹ năng tư duy phản biện. Cần tăng cường sự hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp để tạo ra các chương trình đào tạo gắn liền với thực tiễn.

05/06/2025
Luận văn một số biện pháp nhằm bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề cho sinh viên trong dạy học vật lí đại cương

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN LỊCH SỬ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .1 Các kết quả nghiên cứu trên thế giới .1 Các nghiên cứu về năng lực .2 Các nghiên cứu về dạy học với việc bồi dưỡng năng lực GQVĐ và cấu trúc năng lực GQVĐ .1 Các nghiên cứu về năng lực GQVĐ .2 Các nghiên cứu về dạy học với việc bồi dưỡng năng lực GQVĐ .3 Các nghiên cứu về cấu trúc năng lực GQVĐ .2 CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Ở VIỆT NAM .1 Các nghiên cứu về năng lực .2 Các nghiên cứu về năng lực GQVĐ .3 Các nghiên cứu về dạy học với việc bồi dưỡng năng lực GQVĐ và cấu trúc năng lực GQVĐ .4 Cấu trúc năng lực GQVĐ của sinh viên. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC TỔ CHỨC DẠY HỌC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC GQVĐ CHO SINH VIÊN .1 Bồi dưỡng năng lực GQVĐ cho sinh viên .1 Khái niệm năng lực .2 Cấu trúc năng lực .3 Năng lực GQVĐ của sinh viên .1 Một số khái niệm .2 Năng lực GQVĐ của sinh viên .3 Cấu trúc năng lực GQVĐ của sinh viên .4 Các biện pháp bồi dưỡng năng lực GQVĐ cho sinh viên .5 Đánh giá năng lực GQVĐ của sinh viên .2 CƠ SỞ THỰC TIỄN .1 Điều tra thực tiễn .2 Mục đích điều tra.3 Đối tượng điều tra: .4 Phương pháp điều tra .5 Kết quả điều tra .1 Tỉ lệ VLĐC trong trong khối kiến thức đại cương .2 Vai trò của VLĐC trong chuyên ngành đào tạo .3 Thực trạng bồi dưỡng năng lực GQVĐ gắn với chuyên ngành. THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC MỘT SỐ NỘI DUNG KIẾN THỨC TRONG CHƯƠNG TRÌNH VLĐC NHẰM BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC GQVĐ CHO SINH VIÊN .1 PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM MỘT SỐ NỘI DUNG KIẾN THỨC TRONG VLĐC.

TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ NỘI DUNG KIẾN THỨC TRONG VLĐC .1 Tiến trình PBL .2 Xây dựng tình huống có vấn đề trong PBL .1 Tình huống có vấn đề gắn với ngành CNTP .2 Tình huống có vấn đề gắn với ngành Điện – Điện tử .3 Tình huống có vấn đề gắn với ngành Cơ khí .3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM .60 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Lí do chọn đề tài Giáo dục thế kỷ 21 chịu tác động của nhiều yếu tố, ví dụ như: Sự phát triển nhanh chóng của khoa học kĩ thuật đặc biệt là công nghệ thông tin, sự tương tác ở mức độ cao của các hệ thống kinh tế, chính trị, xã hội, nhu cầu tự khẳng định của từng cộng đồng, vùng, lãnh thổ, quá trình toàn cầu hoá. Các yếu tố trên đã dẫn đến nhiều biến đổi trong hệ thống giáo dục. Một trong những sự thay đổi đó là sự thay đổi của mục tiêu giáo dục: Từ chủ yếu trang bị kiến thức và kĩ năng sang hình thành năng lực, phẩm chất nhân cách của người học.

Từ sự thay đổi mục tiêu giáo dục thì phương pháp giáo dục cũng phải thay đổi theo. Trên thế giới và ở nước ta hiện nay đang có rất nhiều công trình nghiên cứu, thử nghiệm về đổi mới phương pháp dạy học theo các hướng khác nhau. Một xu hướng đổi mới cơ bản đó là phát huy tính tích cực, tự lực, chủ động, sáng tạo của người học, chuyển trọng tâm hoạt động từ giáo viên sang học sinh. Chuyển lối học từ thông báo tái hiện sang tìm tòi, khám phá.

Tạo điều kiện cho học sinh học tập tích cực, chủ động, sáng tạo. Định hướng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo được xác định trong nghị quyết Hội nghị TW 8 khóa XI “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhập và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực; Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội ngoại khóa, nghiên cứu khoa học; Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”. Định hướng này chỉ rõ phát triển năng lực là nhiệm vụ cấp thiết của nền giáo dục hiện đại.

Phân loại năng lực là một vấn đề phức tạp. Kết quả phụ thuộc vào quan điểm và tiêu chí phân loại. Theo hướng tiếp cận thiết kế chương trình của nhiều nước thì năng lực phân làm hai loại: năng lực chung và năng lực chuyên biệt. Để giúp cá nhân có thể sống, làm việc và tham gia hiệu quả trong nhiều hoạt động và nhiều bối cảnh khác nhau của đời sống xã hội luôn biến đổi thì cần phải hình thành các năng lực chung.

Không chỉ nhiều môn học, mà các hoạt động giáo dục khác của nhà trường, gia đình, 3 các đoàn thể, xã hội cũng hướng tới năng lực chung. Vì thế các nước gọi là năng lực xuyên chương trình. Còn năng lực chuyên biệt là những năng lực được hình thành và phát triển trên cơ sở các năng lực chung theo hướng chuyên sâu, riêng biệt trong các loại hình hoạt động. Năng lực GQVĐ (năng lực GQVĐ) là một trong những năng lực cốt lõi thuộc nhóm năng lực chung, cần thiết cho mỗi con người trong học tập và trong cuộc sống.

Kiến thức Vật lí ở mức phổ thông chủ yếu là kiến thức Vật lí cổ điển với việc áp dụng chủ yếu phương pháp nhận thức thực nghiệm. Các phương thức hoạt động nhận thức học tập theo cách thức GQVĐ cần phải được xây dựng không những tuân theo những bước cơ bản của hoạt động khoa học mà còn phải chú trọng đến diễn biến tâm lí của quá trình nhận thức như: kích thích hoạt động nhận thức của SV bằng tình huống có vấn đề; Hình thành vấn đề nhận thức; Đề xuất các giả thuyết; Xây dựng các phương án kiểm chứng giả thuyết; Thực hiện một cách thực tế thí nghiệm kiểm chứng hoặc bác bỏ giả thuyết; Rút ra kết luận và phát biểu kiến thức. Ở bậc Đại học, SV khối kĩ thuật đã được trang bị kiến thức cơ bản về Vật lí phổ thông, tuy nhiên do cách học còn thụ động, chỉ thuộc các định nghĩa, khái niệm, công thức và áp dụng để làm bài tập chứ chưa thật sự hiểu bản chất vấn đề, các kĩ năng tìm tòi khám phá và GQVĐ có liên quan đến kiến thức môn học cũng chưa được hình thành. Một phần là do cách dạy truyền thống của giảng viên, thêm nữa là do áp lực thi cử nên không có điều kiện tiếp xúc với các mô hình dạy học hiện đại.

Hơn nữa trong đánh giá thang điểm hết môn cũng phân chia trọng số với 20% là điểm chuyên cần và thái độ học tập, 20% là điểm kiểm tra giữa kỳ, 60% là điểm thi cuối kỳ, và không có điểm đánh giá quá trình thực hiện nhiệm vụ cũng như tham gia học tập GQVĐ có trong thực tiễn thông qua bài học. Trên cơ sở phân tích đặc điểm nội dung học phần VLĐC trong chương trình khung dành cho SV các ngành không chuyên Vật lí, chúng tôi nhận thấy có nhiều kiến thức rất hữu ích và có thể ứng dụng vào việc bồi dưỡng năng lực giải quyết các vấn đề thực tiễn cho SV, phù hợp với chủ trương, chính sách của hệ thống giáo dục ở nước ta hiện nay, chuyển từ mục tiêu đào tạo kiến thức sang bồi dưỡng năng lực cần thiết cho SV. Từ những nhu cầu đó, đề tài đã được lên ý tưởng nghiên cứu Một số biện pháp nhằm bồi dưỡng năng lực GQVĐ cho sinh viên trong dạy học VLĐC. Sản phẩm do đề tài tạo ra là những sản phẩm quan trong có ý nghĩa cả về lĩnh vực nghiên cứu khoa học và yêu cầu của thực tiễn.

Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu một số biện pháp nhằm bồi dưỡng năng lực GQVĐ cho sinh viên khối kĩ thuật trong dạy học VLĐC. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu Sinh viên khối kĩ thuật của BVU Một số nội dung kiến thức của VLĐC 4. Giả thuyết khoa học Dựa trên cơ sở lý luận của năng lực GQVĐ, Dạy học trên cơ sở vấn đề cùng việc phân tích một số nội dung kiến thức của VLĐC thì có thể thiết kế tiến trình dạy học bồi dưỡng năng lực GQVĐ cho sinh viên. Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu lí luận về cấu trúc năng lực GQVĐ của sinh viên, dạy học trên cơ sở vấn đề.

- Điều tra thực trạng về dạy và học VLĐC, về năng lực GQVĐ của sinh viên. - Phân tích đặc điểm một số nội dung kiến thức VLĐC - Đề xuất biện pháp bồi dưỡng năng lực GQVĐ cho sinh viên - Thiết kế tiến trình tổ chức hoạt động Dạy học trên cơ sở vấn đề để bồi dưỡng năng lực GQVĐ của sinh viên. - Tiến hành thực nghiệm sư phạm các tiến trình đã thiết kế để đánh giá tính khả thi và hiệu quả của nó đối với việc phát triển năng lực GQVĐ thực tiễn gắn với chuyên ngành của sinh viên. Phương pháp nghiên cứu 6.

Phương pháp nghiên cứu lí thuyết Tìm hiểu các tài liệu về tâm lý học, lý luận dạy học hiện đại, lý luận dạy học đại học, lí luận về phát triển chương trình đào tạo đại học theo chuẩn đầu ra, dạy học theo định hướng phát triển năng lực, năng lực GQVĐ, cấu trúc năng lực GQVĐ cho sinh viên, Dạy học trên cơ sở vấn đề ở bậc đại học. Nghiên cứu các bài báo, luận văn, luận án, sách, internet, ấn phẩm.có liên quan để làm cơ sở lí luận cho đề tài. Nghiên cứu chương trình, tài liệu dạy học một số nội dung kiến thức VLĐC. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 5 Với sinh viên: Điều tra kiến thức đầu vào của sinh viên năm nhất về việc học Vật lý nói chung; Với Giảng viên: Điều tra tình hình giảng dạy Vật lý đại cương nói chung; Điều tra về vai trò của Vật lý đại cương trong chuyên ngành thông qua các giáo viên giảng dạy các môn cơ sở và chuyên ngành; mong muốn đóng góp của Vật lý đại cương cho chuyên ngành; Điều tra giáo viên áp dụng các mô hình dạy học tích cực vào trong giảng dạy.

Phương pháp chuyên gia Trao đổi và lấy ý kiến chuyên gia về các vấn đề liên quan tới việc bồi dưỡng năng lực GQVĐ cho sinh viên; Dạy học trên cơ sở vấn đề ở bậc đại học. Phương pháp thực nghiệm sư phạm Nhằm kiểm định giả thuyết, đánh giá tính khả thi và hiệu quả của tiến trình dạy học đã soạn thảo đối với việc bồi dưỡng năng lực GQVĐ gắn với chuyên ngành của sinh viên. TỔNG QUAN LỊCH SỬ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Bồi Dưỡng Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề Cho Sinh Viên Trong Dạy Học Vật Lý Đại Cương" tập trung vào việc phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề cho sinh viên trong lĩnh vực vật lý. Tài liệu này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc trang bị cho sinh viên những công cụ và phương pháp cần thiết để đối mặt với các tình huống phức tạp trong học tập và nghiên cứu. Qua đó, sinh viên không chỉ nâng cao khả năng tư duy phản biện mà còn cải thiện khả năng áp dụng kiến thức lý thuyết vào thực tiễn.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu "Luận văn sử dụng bài fci khảo sát lập luận của sinh viên sư phạm vật lý trước và sau khi học học phần cơ học", nơi nghiên cứu sự thay đổi trong lập luận của sinh viên sau khi học. Bên cạnh đó, tài liệu "Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục tổ chức dạy học trên cơ sở vấn đề phần vật lí hạt nhân nhằm bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề gắn với chuyên ngành của sinh viên" cũng cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc áp dụng phương pháp dạy học dựa trên vấn đề trong lĩnh vực vật lý hạt nhân. Cuối cùng, tài liệu "Luận án tiến sĩ phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho sinh viên đại học khối ngành kỹ thuật thông qua dạy học học phần hóa học đại cương" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách phát triển năng lực giải quyết vấn đề trong các lĩnh vực kỹ thuật khác. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn mở rộng kiến thức và khám phá thêm về các phương pháp giảng dạy hiệu quả.