MỞ ĐẦU 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài ở trong và ngoài nƣớc: Nghiên cứu được tiến hành ở các trường đại học có trang bị các phòng thí nghiệm kim tương. Ờ Việt Nam có các trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM, ĐH Bách Khoa TP.HCM, ĐH Bách Khoa Hà Nội. Nghiên cứu được tiến hành rộng rãi ở các trường có khoa Cơ khí hay Vật liệu trên thế giới, tiêu biểu là Đại học Cambrige.
Tính cấp thiết: Bổ sung mẫu ở phòng thí nghiệm Vật Liệu Học, phục vụ chương trình 150 tín chỉ. Mẫu ở phòng thí nghiệm bị mòn nhiều, sắp hết sử dụng được. Mục tiêu: Tạo bộ 20 mẫu gang thép đã chuẩn bị bề mặt để có thể đem nghiên cứu tổ chức tế vi. Cách tiếp cận: Tìm hiểu nhu cầu các loại mẫu của phòng thí nghiệm, từ đó tìm kiếm các mẫu phù hợp với chương trình giảng dạy của môn Vật liệu học.
Phƣơng pháp nghiên cứu: Tìm kiếm mẫu phù hợp. Chuẩn bị mẫu: mài, đánh bóng, tẩm thực.Quan sát, chụp ảnh, lưu trữ. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu là các loại gang thép. Phạm vi nghiên cứu là các loại gang thép thông dụng.
Nội dung nghiên cứu: Tìm kiếm mẫu, cắt, mài, đánh bóng, tẩm thực, quan sát, chụp hình để làm dữ liệu. 7 Luan van CHƢƠNG I : HỢP KIM FE-C Thép là hợp kim của Fe với C (C chiếm 0.14 % trọng lượng, tùy loại thép). Thép là một trong những vật liệu thông dụng nhất, đóng vai trò quan trọng trong ngành cơ khí, giao thông vận tải, xây dựng. Chúng chiếm khoảng 90% tổng khối lượng kim loại sử dụng hằng năm trên thế giới.
Năm 2014 cả thế giới sản xuất được hơn 1600 triệu tấn thép (http://www. Tùy theo thành phần hóa học, thép được chia ra làm thép cacbon và thép hợp kim. Hợp kim Fe-C: 1.1 Khái niệm thép : Thép là hợp kim trên cơ sở Fe với C. Tùy loại thép, cacbon chiếm 0.
Ngoài C ra, do quá trình nấu luyện, trong thép còn có một số tạp chất như Mn, Si, P, S ;các tạp chất ẩn như O2, H2, N2; các tạp chất ngẫu nhiên như Cr, Ni, Cu, Ti, V, Mo, … Mn và Si là những tạp chất có lợi, giúp nâng cao cơ tính thép. Chúng đi vào thép trong quá trình khử O2 khi luyện thép. Trong điều kiện thông thường của luyện kim, chúng có trong thép với lượng: Mn ≤ 0.1: Tháp Eiffel làm bằng thép P, S là những tạp chất có hại. P làm cho thép bị giòn nguội, còn S gây giòn nóng.
Chúng tồn tại trong thép do có ở trong quặng và nhiên liệu khi luyện thép. Thông thường chúng có trong thép với lượng: P ≤ 0. Thành phần hóa học của thép cacbon, ngoài Fe ra, là: C < 2%, Mn ≤ 0.2 Khái niệm thép hợp kim: Ngoài các nguyên tố Fe, C và các tạp chất Mn, Si, P, S,…như thép cacbon, trong thép hợp kim người ta cố ý đưa vào một lượng nhất định các nguyên tố hợp kim vào, nhằm thay đổi tổ chức và tính chất của thép sao cho hợp với yêu cầu sử dụng. Các nguyên tố hợp kim thường dùng là: Cr, Ni, Mn, Si, W, Mo, V, Ti , Cu…Giới hạn để coi đó là nguyên tố hợp kim hay tạp chất là: Cr: 0.
Lượng các tạp chất có hại như P, S và các khí như O2, H2, N2 trong thép hợp kim so với thép cacbon là thấp hơn nhiều do việc khử chúng triệt để hơn.1 Mục đích hợp kim hóa : a. Về cơ tính: Độ bền của thép hợp kim cao hơn hẳn với thép cacbon, nhất là sau khi quá trình nhiệt luyện gồm tôi và ram. Do độ thấm tôi của thép hợp kim cao hơn nhiều so với thép cacbon, và thép hợp kim càng cao thì ưu việt này càng rõ. Cần lưu ý rằng: Ưu việt này chỉ thể hiện rõ khi thép hợp kim đã qua nhiệt luyện.
Khi ở trạng thái chưa nhiệt luyện (ví dụ trạng thái ủ), cơ tính không cao hơn nhiều so với thép cacbon. Cùng với sự tăng mức độ hợp kim hóa, tính công nghệ (hàn, đúc, cán, rèn, dập, gia công cắt gọt…) sẽ xấu đi.2 Ảnh hƣởng của mức độ hợp kim hóa lên độ thấm tôi 9 Luan van b. Về tính chịu nhiệt: Thép hợp kim có tính cứng nóng và tính bền nóng tốt hơn hẳn so với thép cacbon. Độ cứng và độ bền của thép cacbon sau khi tôi khá cao, nhưng không giữ được ở nhiệt độ trên 200C.
Do mactenxit bị phân hủy và xêmentit kết tụ, làm thép cacbon bị biến dạng và bị oxy hóa mạnh… Các nguyên tố hợp kim đóng vai trò cản Hình 1.3: Dụng cụ cắt gọt và xupap làm bằng thép hợp kim chịu nhiệt trở sự phân hóa của mactenxit và sự kết tụ của cacbit. Chúng xảy ra ở nhiệt độ cao hơn, vì thế thép hợp kim giữa được độ cứng cao của trạng thái tôi và tính chống dão tới 600C. Để đạt được tính chất này, thép cần được hợp kim hóa với lượng nguyên tố hợp kim tương đối cao. Ưu điểm này được ứng dụng trong thép dụng cụ và thép bền nóng.
Về tính chất vật lý và hóa học: Thép cacbon bị gỉ trong không khí, bị ăn mòn trong các môi trường axít, bazơ, muối,…Có thể tạo ra thép không rỉ, thép có từ tính cao, thép không có từ tính, thép đàn hồi đặc biệt,…bằng cách hợp kim hóa thép với thành phần và lượng nguyên tố hợp kim chặt chẽ. Tóm lại, thép hợp kim là vật liệu không thể thiếu được trong chế tạo dụng cụ, thiết bị nhiệt, điện, công nghiệp hóa học… Nó thường được làm các chi tiết quan trọng nhất trong điều kiện làm việc nặng. 10 Luan van Thép Hình 1.4 Giản đồ trạng thái Fe-C 2.1 Phân loại thép cacbon: có nhiều cách phân loại thép cacbon + Theo chất lƣợng: tùy theo chất lượng luyện kim, tức là theo mức độ đồng nhất về thành phần hóa học, tổ chức và tính chất của thép, đặc biệt là hàm lượng tạp chất có hại P, S, người ta chia ra: Thép có chất lượng thường có thể chứa tới 0. Thép có chất lượng tốt S ≤ 0.
Thép có chất lượng cao S, P ≤ 0. Thép có chất lượng đặc biệt cao S ≤ 0. Chất lượng của thép do phương pháp luyện quy định. Thép cacbon có thể gồm 3 chất lượng đầu, thép hợp kim có thể gồm 3 chất lượng sau.
11 Luan van + Theo phƣơng pháp khử oxy: người ta chia ra làm thép sôi, thép lặng, thép nửa lặng. Thép sôi: là thép không được khử oxy triệt để do chỉ dùng Fero-Mn. Fero-Mn là chất khử không mạnh nên trong thép lỏng vẫn tồn tại FeO, nó tác dụng với C trong thép lỏng : FeO + C = Fe + CO ↑ Khí CO bay lên làm bề mặt thép lỏng như đang sôi. Khi rót khuôn, trong thỏi thép đúc vẫn còn khí CO tạo thành các bọt khí trong thỏi thép.
Do có bọt khí và chứa ít Si (không dùng Fero-Si) nên thép sôi dẻo, dễ cán, dập sâu, rẻ tiền, khó hàn. Thép lặng: là thép được khử O2 triệt để bằng Fero-Mn, Fero-Si và Al. FeO còn rất ít nên ít khí CO bay lên, mặt thép lỏng phẳng lặng. Thỏi đúc thép lặng không có bọt khí nhưng lại có lõm co lớn.
Thép lặng có tính chất ngược lại với thép sôi: đắt tiền do phải cắt bỏ phần lõm co, độ cứng cao hơn, dễ hàn do không có bọt khí.5 Thép lặng và thép sôi Thép nửa lặng: là trung gian giữa thép sôi và thép lặng, được khử O2 bằng Fero-Mn và Al.1 Phân loại thép theo phƣơng pháp khử oxy Loại thép Phƣơng pháp khử O2 Tƣơng ứng với Thép sôi Fero-Mn Thép cacbon thấp. Thép nửa lặng Fero-Mn + Al Thép cacbon thấp, thép cacbon trung bình. Thép cacbon thấp, thép cacbon trung bình, Thép lặng Fero-Mn + Fero-Si + Al thép cacbon cao, thép hợp kim. + Theo công dụng: là cách phân loại thông dụng nhất.
Thép cacbon chất lượng thường: chủ yếu dùng trong xây dựng và các công việc tương tự. Thép kết cấu: dùng để chế tạo các chi tiết máy. Thép dụng cụ: chủ yếu dùng làm các dụng cụ cắt gọt, đo lường. 12 Luan van Thép có công dụng riêng.
Thép cacbon Thép cán Thép có công nóng Thép kết cấu Thép dụng cụ dụng riêng Hình 1.6 Phân loại thép cacbon theo công dụng 2.2 Phân loại thép hợp kim: Thường phân loại thép hợp kim theo: tổ chức tế vi, nguyên tố hợp kim, tổng lượng các nguyên tó hợp kim hay thep công dụng.1 Phân loại theo tổ chức tế vi: Thường phân loại thép hợp kim theo tổ chức ở trạng thái cân bằng và sau khi thường hóa. Ở trạng thái cân bằng: Sau khi ủ, thép có tổ chức cân bằng ổn định. Tùy lượng cacbon và các nguyên tố hợp kim ta có các loại thép sau: Bảng 1.2 Phân loại các loại thép theo tổ chức tế vi ở trạng thái cân bằng STT Loại thép Tổ chức 1 Thép trước cùng tích Ferit và peclit. 2 Thép cùng tích Peclit (dạng tấm hoặc hạt).
3 Thép sau cùng tích Peclic và cacbit. Gồm cacbit và tổ chức lêđêburit. Do nguyên tố hợp kim hòa tan vào pha austenit làm giảm 4 Thép lêđêburit khả năng hòa tan của pha này với cacbon, nên tổ chức lêđêburit hình thành với lượng cacbon thấp hơn thép cacbon thông thường. Có thể gọi là gang lêđêburit.
Tổ chức ferit. 5 Thép ferit Thép này chứa một lượng lớn các nguyên tố hợp kim mở rộng vùng như Cr, Si… và với lượng cacbon rất thấp. 13 Luan van Tổ chức austenit. 6 Thép austenit Tương tự như thép ferit, thép austenit chứa một lượng lớn các nguyên tố hợp kim mở rộng vùng như Ni, Mn… Peclit- Ferit-Peclit Peclit tấm Ferit Austenit Xêmentit Hình 1.7 Tổ chức tế vi các loại thép b.
Ở trạng thái thƣờng hóa (trạng thái cung cấp): Từ tổ chức của mẫu chuẩn 25 mm sau khi austenit hóa rồi làm nguội ngoài không khí tĩnh (thường hóa), ta có các loại thép sau: Bảng 1.3 Phân loại các loại thép theo tổ chức tế vi ở trạng thái thƣờng hóa Mức độ hợp Loại Tổ chức kim hóa Thép peclit Thấp Peclit (Xoocbit, Trustit). Do tính ổn định của austenit quá nguội thấp, đường cong chữ C chưa dịch chuyển mạnh sang phải. Thép Trung bình Mactenxit. mactenxit và cao Tính ổn định của austenit quá nguội lớn, đường cong chữ C (Thép tự tôi) dịch chuyển mạnh sang phải.
Thép austenit Cao (Ni, Các nguyên tố mở rộng vùng đồng thời hạ nhiệt độ Ms (nhiệt Mn…) độ chuyển biến → Mactenxit) xuống dưới 0C, nên tổ chức ở nhiệt độ thường vẫn là austenit.2 Phân loại theo nguyên tố hợp kim: Ta phân loại dựa vào tên nguyên tố hợp kim chính của thép.