Chương 1: Giới thiệu 1.1 Lý do chọn đề tài 1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 1.3 Mục đích nghiên cứu 1.4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 1.5 Giả thuyết khoa học 1.6 Phương pháp nghiên cứu 1.7 Bố cục khóa luận Phần nội dung: 3 chương Chương 2: Đại lượng và phép đo đại lượng 2.2 Các loại đại lượng 2.3 Đo đại lượng vô hướng cộng được 2.4 Hệ thống đơn vị đo Chương 3: Đại lượng cơ bản trong chương trình toán tiểu học 3.1 Tuyến kiến thức về đại lượng cơ bản trong chương trình toán tiểu học.2 Hướng dẫn dạy học đại lượng cơ bản trong chương trình toán tiểu học. Chương 4: Một số bài tập về độ dài, khối lượng, thời gian trong chương trình toán tiểu học.5 Lớp 5 Phần kết luận và kiến nghị Tài liệu tham khảo 5 CHƯƠNG 2 ĐẠI LƯỢNG VÀ PHÉP ĐO ĐẠI LƯỢNG 2.1 Sơ lược về quan hệ hai ngôi, cấu trúc đại số và diện tích đa giác 2.1 Quan hệ hai ngôi - Định nghĩa quan hệ hai ngôi trên tập X Cho X là tập khác rỗng, một quan hệ hai ngôi R trên X là một tập con của tập X2. Nếu (a, b) R thì ta thường viết aRb. - Các tính chất của quan hệ hai ngôi Trên X xác định quan hệ hai ngôi R.
+ R có tính chất phản xạ a X : aRa + R có tính chất đối xứng a, b X : aRb bRa + R có tính chất bắc cầu a, b, c X : ( aRb ) ( bRc ) aRc + R có tính chất phản đối xứng a, b X : ( aRb ) ( bRa ) a = b - Quan hệ tương đương Trên X xác định quan hệ hai ngôi R, R gọi là quan hệ tương đương nếu có ba tính chất: phản xạ, đối xứng, bắc cầu, ký hiệu là. + Lớp tương đương: Trên X xác định quan hệ tương đương R, a là một phần tử của X. Lớp tương đương mà a là phần tử đại diện là tập hợp các phần tử x thuộc X sao cho xRa. Ký hiệu là a hay [a], hay C(a).
+ Tập thương của X đối với quan hệ tương đương R là tập hợp tất cả các lớp tương đương a với a X. - Quan hệ thứ tự Trên X xác định quan hệ hai ngôi R, R gọi là quan hệ thứ tự nếu có ba tính chất: phản xạ, phản đối xứng, bắc cầu, ký hiệu là .2 Cấu trúc đại số - Phép toán hai ngôi Cho tập X khác rỗng, một phép toán hai ngôi trên X là một ánh xạ T đi từ tập X X đến tập X. T(a,b) thường được viết là aTb. - Một số tính chất của phép toán hai ngôi 6 Trên X xác định các phép toán T, * + T có tính chất giao hoán a, b X : aTb = bTa.
+ T có tính chất kết hợp a, b, c X : aT ( bTc ) = aTb (Tc ). + * có tính chất phân phối đối với a, b X : a * ( bTc ) = ( a * b ) T ( a * c ) và ( bTc ) * a = ( b * a ) T ( c * a ) - Một số phần tử đặc biệt đối với một phép toán hai ngôi Trên X xác định phép toán T, phần tử e X được gọi là phần tử trung hòa (trung lập) của X đối với phép toán T nếu x X ta luôn có eTx = x và xTe = x. + Nếu phép toán T ký hiệu theo lối cộng thì phần tử trung hòa còn gọi là phần tử không. + Nếu phép toán T ký hiệu theo lối nhân thì phần tử trung hòa còn gọi là phần tử đơn vị.
Trên X xác định phép toán T, X có phần tử trung hòa e, a là một phần tử của X. Phần tử a X được gọi là phần tử đối xứng của phần tử a nếu aTa = e và aTa = e. Khi đó a được gọi là phần tử khả đối xứng (khả nghịch). + Nếu phép toán T ký hiệu theo lối cộng thì phần tử đối xứng còn gọi là phần tử đối.
+ Nếu phép toán T ký hiệu theo lối nhân thì phần tử đối xứng còn gọi là phần tử nghịch đảo. - Vị nhóm Tập X cùng với phép toán T gọi là một vị nhóm nếu T có tính chất kết hợp và cấu trúc (X, T) có phần tử trung hòa. Nếu T có thêm tính chất giao hoán thì (X, T) gọi là vị nhóm giao hoán. - Đồng cấu vị nhóm Cho (X, T) và (Y, *) là hai vị nhóm.
Ánh xạ f : X → Y gọi là đồng cấu vị nhóm nếu x, y X ta có f ( xTy ) = f ( x ) * f ( y ) và f ( ex ) = e y Ví dụ: ( , + ) là vị nhóm cộng, ánh xạ f : → , f ( x) = mx (với m là số tự nhiên) là một đồng cấu vị nhóm. Thật vậy: x, y ta có: 7 f ( x + y ) = m( x + y ) = mx + my f ( x) + f ( y ) = mx + my Từ đó suy ra được f ( x + y ) = f ( x) + f ( y ). Vậy ta có f là đồng cấu vị nhóm. - Vị nhóm sắp thứ tự Vị nhóm sắp thứ tự là một vị nhóm (X, T) mà trên X có xác định một quan hệ thứ tự toàn phần ≤ thỏa điều kiện: x, y, z X : x y xTy yTx và zTx zTx.
Vị nhóm sắp thứ tự thường ký hiệu là ( X , T , e, ). + Phần tử a thuộc vị nhóm sắp thứ tự ( X , T , e, ) gọi là phần tử dương nếu a e và e a. + Phần tử a thuộc vị nhóm sắp thứ tự ( X , T , e, ) gọi là phần tử âm nếu a e và a e. Ví dụ: Xét tập hợp số tự nhiên: Trên xác định phép toán cộng thông thường.
Khi đó ( , + ) là vị nhóm với phần tử không là số 0. Trên xác định quan hệ hai ngôi thông thường, khi đó quan hệ này là quan hệ thứ tự toàn phần. Do đó, ( , +,0, ) là vị nhóm sắp thứ tự, mọi số tự nhiên khác không đều là phần tử dương. Vị nhóm sắp thứ tự Ac-si-mét là một vị nhóm sắp thứ tự ( X , +, ) thỏa điều kiện: với x, y X , x là phần tử dương thì tồn tại số tự nhiên n thỏa: y nx.
Lưu ý: phép toán trong vị nhóm được định nghĩa theo lối cộng và nx x x. x n - Đồng cấu vị nhóm đơn điệu Giả sử ( X , T , ) và (Y ,*, ) là hai vị nhóm sắp thứ tự. Đồng cấu đơn điệu là đồng cấu vị nhóm f : X → Y thỏa điều kiện: x, y X : x y f ( x) f ( y). Ví dụ: Với a là số tự nhiên lớn hơn 1 thì đồng cấu f : → ; f (n) = a n là đồng cấu vị nhóm đơn điệu.3 Diện tích đa giác đơn - Định nghĩa Giả sử mỗi đa giác đơn A đều ứng với một số S(A), số S(A) này gọi là diện tích của đa giác đơn A nếu thoả các điều kiện sau: + Với mọi đa giác đơn A thì S(A) 0.
+ Nếu A được chia thành 2 đa giác đơn A1, A2 không có điểm trong chung thì: S(A) = S(A1) + S(A2). + Nếu A và B là hai đa giác đơn bằng nhau thì S(A) = S(B). + Nếu E là hình vuông có cạnh bằng 1 (đơn vị độ dài) thì S(E) = 1. - Các đa giác đẳng hợp Hai đa giác đơn A và B được gọi là hai đa giác đẳng hợp nếu có thể chia A thành một số đa giác đơn và ghép lại bằng cách khác thì được B 2.2 Khái niệm về đại lượng Tập hợp là một khái niệm cơ sở của toán học.
Ta thường gặp nhiều tập hợp có những đối tượng xác định, chẳng hạn tập hợp những đoạn thẳng, tập hợp những sự kiện lịch sử, tập hợp những hiện tượng tự nhiên,… Các đối tượng tạo thành một tập hợp cùng mang nhiều thuộc tính (tính chất xác định), những thuộc tính này kết hợp với nhau xác định tập hợp. Về quan niệm trực giác, đại lượng được hiểu là một thuộc tính xác định nào đó của tập hợp. Chẳng hạn nói đến chiều dài của con đường, dòng sông, dãy đất,.là nói đến đại lượng “độ dài” của chúng. Hay “diện tích” và “thể tích” là hai đại lượng trong tập hợp các hình hình (hộp chữ nhật, hình lập phương,…).
Hoặc “chiều cao”, “độ tuổi” và “cân nặng” là ba đại lượng trong tập hợp các học sinh của cùng một lớp học. Như vậy, trong cùng một tập hợp đối tượng không phải chỉ có duy nhất một đại lượng mà có thể có hai hay nhiều đại lượng. Bây giờ ta sẽ đưa ra định nghĩa hình thức của “đại lượng”.3 Định nghĩa đại lượng Ta gọi là đại lượng trong tập hợp X một quan hệ tương đương ~ trong X. Như vậy, một đại lượng trong tập hợp X xác định một sự chia lớp trong tập hợp X.
Tập các lớp tương đương đối với quan hệ ~ gọi là tập thương của X đối với quan hệ tương đương, kí hiệu X / ~. Khi đó, tập hợp các giá trị của đại lượng ( X , ~) là tập thương X / ~. 9 Với x X , giá trị của x theo đại lượng ( X , ~) là x X / ~ hay x X / ~. Đôi khi còn kí hiệu giá trị của x là x.
Mỗi giá trị của đại lượng ứng với một lớp những phần tử tương đương theo nghĩa xác định đại lượng này, nghĩa là : x = y x ~ y. Mỗi đại lượng ( X , ~) tùy theo ý nghĩa thực tế của quan hệ tương đương được biểu thị bởi các tên gọi riêng.1 Xét X là tập hợp các đoạn thẳng trong một mặt phẳng với quan hệ là quan hệ bằng nhau (toàn đẳng). Ta sẽ xây dựng một đại lượng dựa trên X và quan hệ . - x X : x X x toàn đẳng với x x x Do đó có tính chất phản xạ.