Xây dựng phong cách quản lý dân chủ cho hiệu trưởng THPT tại Hải Phòng

Luận văn thạc sĩ phân tích biện pháp xây dựng phong cách quản lý dân chủ cho hiệu trưởng trường trung học phổ thông tại Hải Phòng.

Trường đại học

Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Chuyên ngành

Sư Phạm

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2004

113
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục đích nghiên cứu

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4. Giả thuyết khoa học

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

6. Giới hạn nghiên cứu

7. Phương pháp nghiên cứu

8. Cấu trúc luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ XÂY DỰNG PHONG CÁCH QUẢN LÍ DÂN CHỦ CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHONG CÁCH QUẢN LÍ

1.1.1. Hoạt động lao động và lao động quản lí

1.1.1.1. Hoạt động lao động
1.1.1.2. Lao động quản lí

1.1.2. Phong cách lao động và phong cách quản lí

1.1.2.1. Phong cách lao động
1.1.2.2. Phong cách quản lý

1.1.3. PHONG CÁCH QUẢN LÝ CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THPT

1.1.4. Quản lý giáo dục và quản lí trường học

1.1.4.1. Người hiệu trưởng trường THPT
1.1.4.2. Phong cách quản lý và phong cách lãnh đạo của hiệu trưởng trường THPT

1.1.5. CÁC LOẠI PHONG CÁCH QUẢN LÍ CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THPT

1.1.5.1. Cơ sở phân loại
1.1.5.2. Các loại phong cách quản lí của hiệu trưởng
1.1.5.2.1. Cách thứ nhất
1.1.5.2.2. Cách thứ hai
1.1.5.2.3. Cách thứ ba
1.1.5.3. Quan điểm của Hồ Chủ Tịch về các loại phong cách quản lí

1.1.6. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHONG CÁCH QUẢN LÝ CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THPT

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHONG CÁCH QUẢN LÝ CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THPT THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

2.1. KHÁI QUÁT VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

2.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của thành phố Hải Phòng

2.1.2. Dân số và nguồn nhân lực

2.1.3. Các đặc điểm kinh tế - xã hội

2.1.4. Giáo dục và đào tạo

2.1.5. Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý

2.2. THỰC TRẠNG GIÁO DỤC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

2.2.1. Quy mô học sinh THPT giai đoạn 1990-2002

2.2.2. CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC THPT

2.2.3. Mạng lưới trường, lớp THPT

2.2.4. Đội ngũ giáo viên THPT

2.2.5. Cơ sở vật chất trường học khối THPT

2.3. THỰC TRẠNG PHONG CÁCH QUẢN LÍ CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG THPT

2.3.1. Phương pháp nghiên cứu thực trạng phong cách quản lý của Hiệu trưởng trường Trung học phổ thông

2.3.2. Kết quả trắc nghiệm

2.3.3. Phân tích kết quả trắc nghiệm

2.3.4. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG GIÁO DỤC THPT VÀ PHONG CÁCH QUẢN LÍ CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG THPT

2.3.5. Nguyên nhân của những yếu kém

3. CHƯƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP XÂY DỰNG PHONG CÁCH QUẢN LÝ DÂN CHỦ CỦA HIỆU TRƯỞNG THPT THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

3.1. CÁC NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thứ bậc

3.2. HỆ THỐNG CÁC BIỆN PHÁP

3.2.1. Biện pháp tác động đến nhận thức của hiệu trưởng làm sáng tỏ lí do của sự cần thiết phải có phong cách quản lí dân chủ trong trường học

3.2.2. Cung cấp công cụ để các hiệu trưởng tự đánh giá phong cách quản lí của bản thân

3.2.3. Định hướng sự rèn luyện của Hiệu trưởng

3.2.4. Tổ chức các hoạt động trong nhà trường theo tinh thần dân chủ hoá

3.2.5. Biện pháp về cơ chế, chính sách

3.3. ĐÁNH GIÁ Ý NGHĨA VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP

3.3.1. Phương pháp đánh giá

3.3.2. Kết quả đánh giá

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1- KẾT LUẬN

2- KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về phong cách quản lý dân chủ cho hiệu trưởng

Phong cách quản lý dân chủ là một trong những yếu tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục tại các trường trung học phổ thông. Phong cách này không chỉ giúp tạo ra môi trường học tập tích cực mà còn khuyến khích sự tham gia của giáo viên và học sinh trong quá trình quản lý. Việc xây dựng phong cách quản lý dân chủ cho hiệu trưởng cần được thực hiện một cách có hệ thống và đồng bộ.

1.1. Định nghĩa phong cách quản lý dân chủ

Phong cách quản lý dân chủ được hiểu là phương pháp quản lý mà trong đó hiệu trưởng khuyến khích sự tham gia của tất cả các thành viên trong trường học. Điều này không chỉ giúp tăng cường sự gắn kết mà còn tạo ra sự đồng thuận trong các quyết định quan trọng.

1.2. Lợi ích của phong cách quản lý dân chủ

Phong cách quản lý dân chủ mang lại nhiều lợi ích cho trường học, bao gồm việc nâng cao tinh thần làm việc của giáo viên, cải thiện chất lượng giảng dạy và học tập, cũng như tạo ra một môi trường học tập thân thiện và cởi mở.

II. Những thách thức trong việc xây dựng phong cách quản lý dân chủ

Mặc dù phong cách quản lý dân chủ mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc áp dụng nó trong thực tế cũng gặp không ít thách thức. Các hiệu trưởng cần nhận diện và vượt qua những rào cản này để thực hiện thành công phong cách quản lý này.

2.1. Khó khăn trong việc thay đổi tư duy quản lý

Nhiều hiệu trưởng vẫn giữ tư duy quản lý truyền thống, dẫn đến việc khó khăn trong việc áp dụng các phương pháp quản lý dân chủ. Sự thay đổi này đòi hỏi thời gian và nỗ lực từ cả phía lãnh đạo và giáo viên.

2.2. Thiếu sự tham gia của giáo viên và học sinh

Một trong những thách thức lớn nhất là sự thiếu tham gia của giáo viên và học sinh trong quá trình ra quyết định. Điều này có thể do thiếu thông tin hoặc không có cơ chế khuyến khích phù hợp.

III. Phương pháp xây dựng phong cách quản lý dân chủ hiệu quả

Để xây dựng phong cách quản lý dân chủ, hiệu trưởng cần áp dụng một số phương pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường làm việc tích cực và khuyến khích sự tham gia của tất cả các thành viên trong trường.

3.1. Tổ chức các buổi họp định kỳ

Việc tổ chức các buổi họp định kỳ giúp tạo ra không gian để giáo viên và học sinh có thể chia sẻ ý kiến, đề xuất và thảo luận về các vấn đề trong trường học. Điều này không chỉ giúp tăng cường sự tham gia mà còn tạo ra sự đồng thuận trong các quyết định.

3.2. Khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới

Hiệu trưởng cần khuyến khích giáo viên và học sinh đưa ra các ý tưởng sáng tạo trong giảng dạy và học tập. Điều này có thể được thực hiện thông qua các cuộc thi, hội thảo hoặc các hoạt động ngoại khóa.

IV. Ứng dụng thực tiễn phong cách quản lý dân chủ tại Hải Phòng

Việc áp dụng phong cách quản lý dân chủ tại các trường trung học phổ thông ở Hải Phòng đã cho thấy những kết quả tích cực. Nhiều trường đã thành công trong việc tạo ra môi trường học tập thân thiện và khuyến khích sự tham gia của giáo viên và học sinh.

4.1. Kết quả từ các trường áp dụng phong cách quản lý dân chủ

Nhiều trường đã ghi nhận sự cải thiện trong chất lượng giảng dạy và học tập, cũng như sự hài lòng của giáo viên và học sinh. Các hoạt động ngoại khóa và sự tham gia của học sinh cũng tăng lên đáng kể.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các trường học cần rút ra bài học từ những thành công và thất bại trong việc áp dụng phong cách quản lý dân chủ. Việc chia sẻ kinh nghiệm giữa các trường sẽ giúp nâng cao hiệu quả quản lý trong toàn hệ thống giáo dục.

V. Kết luận và hướng phát triển phong cách quản lý dân chủ

Phong cách quản lý dân chủ là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục. Để phát triển phong cách này, các hiệu trưởng cần tiếp tục nỗ lực trong việc khuyến khích sự tham gia của giáo viên và học sinh, đồng thời cải thiện các phương pháp quản lý.

5.1. Tầm quan trọng của phong cách quản lý dân chủ trong giáo dục

Phong cách quản lý dân chủ không chỉ giúp nâng cao chất lượng giáo dục mà còn tạo ra môi trường học tập tích cực, khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới trong giảng dạy.

5.2. Định hướng tương lai cho phong cách quản lý dân chủ

Trong tương lai, việc áp dụng phong cách quản lý dân chủ cần được mở rộng và phát triển hơn nữa, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của giáo dục hiện đại.

19/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, 3 chương và phần két luận, khuyến nghị. 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ XÂY DỰNG PHONG CÁCH QUẢN LÍ DÂN CHỦ CỦA HIỆU TRƢỞNG TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1. NHỮNG VÁN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHONG CÁCH QUẢN LÍ 1. Hoạt động lao động và lao động quản lí 1.

Hoạt động lao động Hoạt động là một quá trình tác động qua lại tích cực giữa con người với hiện thực khách quan mà thông qua đó mối quan hệ giữa con người với hiện thực được thiết lập. Thế giới khách quan gồm hai thành phần đó là thế giới đồ vật và thế giới con người. Khi con người thiết lập mối quan hệ của mình với thế giới đồ vật, khi đó con người thực hiện hoạt động có đối tượng nhằm tạo ra những sản phẩm để thoả mãn nhu cầu sống của bản thân. Khi con người thiết lập mối quan hệ với những người khác, khi đó con người thực hiện hoạt động giao lưu nhằm cộng tác hoạt động và đồng thời thoả mãn nhu cầu giao lưu của mình.

Như vậy, cuộc sống của con người là một dòng chảy các hoạt động. Trong và bằng các hoạt động đó con người bản chất xã hội của con người được hình thành và phát triển. 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Hoạt động của con người có tính hai mặt, hay còn gọi là hai quá trình thâm nhập, đan xen vào nhau. Đó là quá trình con người tác động thế giới đồ vật (đối tượng hoá và quá trình thế giới đồ vật tấc động đến con người (chủ thể hoá).

Hai quá trình này tạo cho hoạt động những đặc điểm cơ bản sau: - Hoạt động bao giờ cũng có đối tượng (có thể là vật chất hoặc tinh thần) - Hoạt động bao giờ cũng mang tính chủ thể, bao giờ cũng do một chủ thể, một cá nhân hay một nhóm người tiến hành. - Hoạt động bao giờ cũng có tính mục đích. - Hoạt động mang tính tích cực. - Hoạt động mang tính gián tiếp Nghiên cứu về hoạt động của con người có thể khái quát thành 4 loại hoạt động chính là : Hoạt động vui chơi; Hoạt động học tập; Hoạt động lao động (làm việc); Hoạt động giao tiếp.

Mỗi hoạt động nói trên sẽ là hoạt động chủ đạo đối với từng giai đoạn lứa tuổi của con người. Hoạt động lao động là hoạt động cơ bản và phổ biến với mọi người. Lao động là hoạt động có mục đích của con người. Lao động dưới bất cứ hình thái kinh tế xã hội nào cũng đều diễn ra trong sự kết hợp của 3 yếu tố : công cụ lao động, đối tượng lao động và sức lao động (chủ thể lao động).

Lao động do đó cần phải được tổ chức. Tổ chức lao động là quá trình tuyển chọn, sắp xếp, bố trí sức lao động của con người (chủ thể) trong việc sử dụng các công cụ lao động (ngôn ngữ, tư duy …) tác động lên đối tượng lao động nhằm đạt được mục đích của quá trình đó. Lao động bao gồm lao động chân tay và lao động trí óc. Lao động chân tay là loại hình lao động chủ thể tác động trực tiếp tới công cụ (phương tiện) lao động cho dù công cụ vô cùng hiện đại.

Lao động trí óc là loại lao động gián tiếp 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com với cả công cụ lao động theo nghĩa thông thường và công cụ đặc biệt là thông tin tra cứu và tư duy. Lao động quản lí - Quản lý Khi con người phối hơp ý chí và hành động với nhau một các có ý thức sẽ hình thành nhóm (tổ chức). Một trong những đặc trưng của nhóm là xuất hiện cá nhân có ưu thế hơn các cá nhân khác và có khả năng chi phối đối với các cá nhân đó. đây là biểu hiện và là mầm mống của hoạt động sẽ được chuyên môn hoá với tên gọi: Quản lí.

Như vậy, quản lí xuất hiện một cách tất yếu cùng với hình thức tồn tại đặc bịêt của con người trong thế giới khách quan – hình thức nhóm ( xã hội). Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về khái niệm quản lí, tuy nhiên những dấu hiệu chung của quản lí được các định nghĩa đề cập đến bao gồm: + Phải có chủ thể (cá nhân hoặc một nhóm người) + Phải có mục tiêu + Phải có khách thể (đối tượng quản lý). Từ những dấu hiệu trên, có thể quan niệm: Quản lý là tác động có định hướng, có chủ định của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích đã xác định. Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý thông qua thực hiện sáng tạo các chức năng để tổ chức vận hành tiến lên một trạng thái mới về chất.

Xét theo phương diện chính trị xã hội, quản lý là thuộc tính của bất kỳ xã hội nào, là quá trình phát triển của xã hội, kết hợp tri thức với lao động để quản lý các quá trình xã hội, quản lý con người. Mục tiêu của quản lý là vận dụng linh 14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com hoạt cơ chế quản lý tác động đến con người một cách hợp qui luật để đạt điều kiện tối ưu cho người lao động. Xét theo phương diện kĩ thuật - hành động, quản lý là quá trình điều khiển, tác động đến bộ máy nhằm đạt mục tiêu : Tổ chức, sắp xếp sao cho tối ưu nhất chống lại sự lộn xộn. Kích thích thúc đẩy, điều hành, chỉ huy.

Vậy : Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể nhằm điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con người để đạt mục tiêu, mục đích, đạt ý chí của người quản lí và phù hợp với quy luật khách quan. Một xã hội, một tổ chức hay một cộng đồng muốn phát triển tốt, trước hết phải có một cơ chế quản lý tốt. Cơ chế ấy phải chi phối và tác động vào mọi lĩnh vực hoạt động của hệ thống tổ chức, xã hội và làm cho nó vận động theo chiều hướng tích cực mà chủ thể quản lý đã định hướng từ trước. Xét về mặt chức năng, quản lý có 4 chức năng cơ bản: + Kế hoạch hoá : Kế hoạch hoá có nghĩa là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó + Tổ chức : Khi người quản lý đã lập xong kế hoạch, họ cần phải chuyển hoá những ý tưởng khá trừu tượng ấy thành hiện thực, Một tổ chức lành mạnh sẽ có ý nghĩa quyết định đối với sự chuyển hoá như thế.

Xét về mặt chức năng quản lý, tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức, nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức. Nhờ việc tổ chức có hiệu 15 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com quả, người quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn vật lực và nhân lực. Thành tựu của một tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của người quản lý và sử dụng các nguồn lực này sao cho có hiệu quả và có kết quả. Tổ chức chính là sắp xếp và phân phối nguồn lực để hiện thực hoá các mục tiêu đề ra + Lãnh đạo (chỉ đạo) : Là bao hàm việc liên kết, liên hệ với người khác và động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt mục tiêu của tổ chức.

Lãnh đạo là ảnh hưởng đến hành vi, thái độ người khác nhằm đạt tới mục tiêu, được thực hiện sau khi kế hoạch đã được lập, cơ cấu bộ máy đã hình thành, nhân sự đã được tuyển dụng. + Kiểm tra : Là một chức năng của quản lý, thông qua đó một cá nhân, một nhóm hoặc một tổ chức theo dõi giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết, từ đó đánh giá và điều phối các hoạt động nhằm đạt mục tiêu. - Lao động quản lý Khái niệm quản lý cho ta thấy đó là một loại hình lao động – là một nghề – là một nghệ thuật. Xét về mặt tính chất đặc điểm : Lao động quản lý là lao động trí óc được tách thành 3 dạng : + Loại lao động trí óc tạo ra sản phẩm lao động có thể tách riêng ra nhưng vẫn gắn với bản thân người lao động (người ra quyết định không trực tiếp tham gia người quản lý) + Các hoạt động lao động không tách riêng bản thân người lao động (người ra quyết định là người tham gia quản lý trực tiếp) + Tạo ra sản phẩm không tách riêng và được đóng góp vào giá trị chung của nhân loại, xã hội (địa phương).

16 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Xét đối tượng, công cụ và sản phẩm của lao động của người quản lý cho thấy : + Đối tượng của lao động quản lý là con người và thông tin (đầy đủ, kịp thời, chính xác) + Công cụ của lao động quản lý có 3 khía cạnh cơ bản : Tư duy : Học vấn, trình độ chuyên môn nghiệp vụ Hệ thống phương tiện kỹ thuật (không thể thiếu với người quản lý) Thông tin tra cứu (công cụ lao động là quan trọng, là văn bản pháp quy, chỉ thị, nghị quyết. ) + Sản phẩm của lao động quản lý là những quyết định quản lý như các mệnh lệnh, kế hoạch, chỉ thị. Có thể khái quát những phan tích trên bằng hình 1.dưới đây: Đối tượng lao động Công cụ quản lý Sản phẩm quản lý quản lý - Con người - Tư duy - Quyết định quản lý - Thông tin - Phương tiên kỹ thuật Hình 1.1: Quan hệ giữa đối tƣợng, công cụ và sản phẩm của lao động QL Các kĩ năng quản lý được khái quát thành 3 nhóm : + Nhóm 1 : Kỹ năng kỹ thuật là kỹ năng thực hiện một quy trình công việc nào đó. Đây là nhóm hết sức cơ bản.

17 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com + Nhóm 2 : Kỹ năng quan hệ con người là kỹ năng hiểu được người khác quan hệ một cách có hiệu quả với họ, kết hợp họ làm việc với nhau thành một nhóm (kỹ năng giao tiếp, kỹ năng chuyển giao thông tin). + Nhóm 3 : Kỹ năng nhận thức là kỹ năng nhìn thấy “vấn đề” trong những sự việc đang diễn ra, kỹ năng phân tích, tổng hợp, phán đoán và dự báo (ra quyết định cần vận dụng kỹ năng nhận thức).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ