Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2006 - 2011, giáo dục trung học phổ thông tại tỉnh Thái Bình ghi nhận bước phát triển quan trọng về quy mô và chất lượng. Riêng tại huyện Vũ Thư, tỷ lệ học sinh xếp loại văn hóa khá và giỏi ở 4 trường trung học phổ thông công lập đã tăng từ mức 58,21% trong năm học 2006 - 2007 lên 68,84% vào năm học 2010 - 2011. Dù vậy, tỷ lệ học sinh giỏi toàn diện năm 2011 mới chỉ đạt 8,13% (507 học sinh trên tổng số 6.235 học sinh), đồng thời thứ hạng thi tuyển sinh đại học có sự phân hóa sâu sắc giữa các trường trong cùng một địa bàn.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là hoạt động quản lý dạy học của người đứng đầu nhà trường chưa bắt kịp yêu cầu của công cuộc đổi mới giáo dục phổ thông. Mục tiêu nghiên cứu tập trung làm rõ cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng dạy học và công tác quản lý của hiệu trưởng tại 4 trường trung học phổ thông công lập trên địa bàn huyện Vũ Thư gồm THPT Nguyễn Trãi, THPT Vũ Tiên, THPT Lý Bôn và THPT Phạm Quang Thẩm trong phạm vi 5 năm học (2006 - 2011). Từ đó, nghiên cứu đề xuất 7 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ nhằm chuẩn hóa nền nếp chuyên môn, phát huy tính tích cực của học sinh và nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên. Đóng góp của luận văn là luận cứ thực tiễn giúp các trường THPT tại địa phương giảm tỷ lệ học sinh trung bình - yếu từ mức 31,11% xuống dưới 20% và cải thiện vị trí xếp hạng thi đại học trên bảng xếp hạng toàn quốc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý tổ chức hiện đại theo mô hình chu trình quản lý của Henri Fayol gồm 4 chức năng cơ bản: Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo và Kiểm tra, kết hợp với mô hình tiếp cận hệ thống trong quản lý giáo dục của Đặng Quốc Bảo và Nguyễn Quốc Chí.

Khung phân tích tập trung vào 4 khái niệm trọng tâm:

  • Quản lý giáo dục: Sự tác động có ý thức, có định hướng của chủ thể quản lý đến toàn bộ hệ thống sư phạm nhằm hiện thực hóa mục tiêu đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài.
  • Quản lý nhà trường: Hoạt động điều hành các nguồn lực nhân lực, vật lực và tài lực để đưa nhà trường từ trạng thái hiện tại tiến lên trạng thái phát triển mới về chất lượng.
  • Hoạt động dạy học: Quá trình thống nhất biện chứng giữa hoạt động dạy của giáo viên (giữ vai trò chủ đạo, tổ chức nhận thức) và hoạt động học của học sinh (giữ vai trò chủ động, tự điều khiển quá trình chiếm lĩnh tri thức).
  • Quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng: Tập hợp các tác động điều khiển, kiểm tra, hướng dẫn của hiệu trưởng nhằm tối ưu hóa việc thực hiện kế hoạch giảng dạy, đổi mới phương pháp và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện theo Thông tư 29/2009/TT-BGDĐT và Điều 24 Luật Giáo dục 2005.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết của Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Bình giai đoạn 2006 - 2011 cùng dữ liệu sơ cấp thu thập qua điều tra xã hội học vào tháng 9 năm 2011. Cỡ mẫu khảo sát gồm 122 cán bộ quản lý và giáo viên (26 cán bộ quản lý từ cấp tổ trưởng chuyên môn trở lên và 96 giáo viên bộ môn) cùng 178 học sinh thuộc 4 trường THPT công lập trên địa bàn huyện.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện được áp dụng nhằm phản ánh đầy đủ đặc điểm của từng đơn vị trường học từ vùng thị trấn đến vùng nông thôn thuần túy. Quá trình xử lý dữ liệu kết hợp phương pháp thống kê toán học, phân tích tỷ lệ phần trăm, đối sánh dữ liệu lịch sử và kỹ thuật tham vấn ý kiến chuyên gia quản lý giáo dục. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là nhằm đảm bảo độ tin cậy khoa học, phản ánh khách quan mối tương quan giữa năng lực quản lý của hiệu trưởng với hiệu quả giảng dạy thực tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn mang lại 4 phát hiện quan trọng về hoạt động dạy học và công tác quản lý tại huyện Vũ Thư:

  • Thứ nhất, tồn tại sự phân hóa rõ rệt về chất lượng giáo dục mũi nhọn giữa các trường: Năm 2011, THPT Nguyễn Trãi đạt vị trí thứ 12/50 trong tỉnh (thứ 183/2.632 toàn quốc) và THPT Vũ Tiên xếp thứ 15/50 trong tỉnh (thứ 274/2.632 toàn quốc). Trái lại, THPT Lý Bôn chỉ xếp thứ 26/50 (thứ 767 toàn quốc) và THPT Phạm Quang Thẩm xếp thứ 38/50 trong tỉnh (thứ 2.015/2.632 toàn quốc).
  • Thứ hai, kế hoạch giảng dạy chưa được hiện thực hóa nghiêm túc: Mặc dù 100% cán bộ quản lý và giáo viên đánh giá việc lập kế hoạch giảng dạy cá nhân là rất cần thiết, chỉ có 38,52% thực hiện ở mức độ tốt. Đáng chú ý, có tới 32,79% giáo viên thừa nhận không dạy đủ các bài thực hành theo phân phối chương trình quy định.
  • Thứ ba, tốc độ đổi mới phương pháp giảng dạy và ứng dụng thiết bị hiện đại còn chậm: 84,43% giáo viên thực hiện giảng dạy bám sát logic sách giáo khoa, nhưng chỉ có 25,41% giáo viên thường xuyên sử dụng phương tiện dạy học hiện đại trên lớp; 56,56% ở mức trung bình và 18,03% thực hiện chưa tốt.
  • Thứ tư, phương pháp tự học của học sinh còn nhiều hạn chế: 71,35% học sinh trang bị đầy đủ sách giáo khoa và đồ dùng học tập, nhưng chỉ 51,12% tự giác học bài trước khi đến lớp và có đến 41,01% học sinh không chủ động tra cứu thêm kiến thức qua sách tham khảo hay Internet.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng trên bắt nguồn từ việc công tác kiểm tra, đánh giá của hiệu trưởng tại một số trường vẫn mang tính hình thức, chưa tạo được động lực cạnh tranh lành mạnh. Bên cạnh đó, ngân sách Nhà nước cấp hàng năm chủ yếu phục vụ chi trả lương và phụ cấp, nguồn kinh phí dành cho trang thiết bị bộ môn và tập huấn chuyên sâu còn eo hẹp.

Khi so sánh với các nghiên cứu cùng thời kỳ tại các huyện lân cận như Kiến Xương hay các địa phương miền núi như Lạng Sơn, bức tranh giáo dục Vũ Thư phản ánh quy luật chung: ở đâu người hiệu trưởng chủ động phân cấp quản lý, chỉ đạo quyết liệt sinh hoạt tổ chuyên môn và có cơ chế thi đua rõ ràng (như mô hình tại THPT Nguyễn Trãi và Vũ Tiên), ở đó chất lượng học sinh giỏi và điểm thi đại học tăng trưởng vượt bậc. Các dữ liệu này hoàn toàn có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột thể hiện diễn biến xếp loại học lực 5 năm (tỷ lệ học sinh yếu giảm từ 1,32% xuống còn 1,35%, học sinh giỏi tăng từ 5,40% lên 8,13%) và bảng ma trận đánh giá mối tương quan giữa mức độ cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm biện pháp quản lý mang tính hành động cao:

  • Chuẩn hóa và nâng cao năng lực quản trị của hiệu trưởng: Tổ chức định kỳ các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục hiện đại, bảo đảm 100% cán bộ quản lý đạt chuẩn chức danh theo Thông tư 29/2009/TT-BGDĐT trong giai đoạn 2012 - 2014 do Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp các trường đại học sư phạm thực hiện.
  • Chỉ đạo đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn và phương pháp giảng dạy: Yêu cầu tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch bài giảng gắn với thiết bị thực hành, phấn đấu nâng tỷ lệ giáo viên ứng dụng thành thạo công nghệ thông tin từ 25,41% lên tối thiểu 75% vào năm 2015; hiệu trưởng các trường THPT chịu trách nhiệm giám sát tiến độ hàng tháng.
  • Thiết lập kỷ cương nền nếp và bồi dưỡng kỹ năng tự học cho học sinh: Triển khai hiệu quả 15 phút truy bài đầu giờ, hướng dẫn kỹ năng khai thác tài nguyên học liệu số nhằm giảm tỷ lệ học sinh thụ động trong học tập từ 41,01% xuống dưới 15% trong vòng 2 năm học.
  • Đổi mới toàn diện công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học: Hiệu trưởng tăng cường thanh tra đột xuất, kết hợp đánh giá định kỳ bằng ngân hàng đề thi chuẩn hóa, gắn kết quả đánh giá dạy học với tiêu chí bình xét thi đua khen thưởng cuối năm học.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung giải pháp của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  • Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng các trường THPT: Cung cấp cẩm nang thực hành về quy trình phân công lao động sư phạm, thiết lập quy chế kiểm tra nội bộ và chỉ đạo đổi mới phương pháp giảng dạy tại cơ sở.
  • Tổ trưởng chuyên môn và Giáo viên cốt cán: Hướng dẫn chi tiết cách thức xây dựng kế hoạch dạy học bộ môn, phương pháp phối hợp giữa dạy lý thuyết với thực hành thí nghiệm nhằm khắc phục tình trạng dạy chay.
  • Cán bộ quản lý tại các Sở và Phòng Giáo dục và Đào tạo: Nguồn tài liệu tham khảo giá trị để đánh giá thực trạng giáo dục phổ thông cấp huyện, từ đó xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ và phân bổ ngân sách thiết bị hợp lý.
  • Học viên cao học và Nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Khung tham chiếu chuẩn mực về phương pháp luận, bảng hỏi khảo sát (122 giáo viên, 178 học sinh) và hệ thống xử lý số liệu thống kê trong nghiên cứu quản trị trường học.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao hiệu trưởng giữ vai trò quyết định trong việc nâng cao chất lượng dạy học?

Hiệu trưởng vừa là người đại diện pháp luật thực thi các quy chế chuyên môn, vừa là thủ lĩnh định hướng chiến lược. Năng lực quản lý của hiệu trưởng quyết định việc phân bổ nguồn lực, tổ chức bộ máy và tạo động lực làm việc cho 100% đội ngũ giáo viên trong trường.

2. Tình trạng thiếu giáo viên tại huyện Vũ Thư ảnh hưởng ra sao đến hoạt động dạy học?

Số liệu tháng 9 năm 2011 cho thấy cả 4 trường đều thiếu từ 5 đến 14 giáo viên (như THPT Lý Bôn thiếu 14 giáo viên, THPT Nguyễn Trãi thiếu 11 giáo viên), đặc biệt ở các môn Sử, Địa, Giáo dục công dân, gây áp lực dạy quá tải và ảnh hưởng đến tính toàn diện của chương trình.

3. Giải pháp nào giải quyết dứt điểm tình trạng 32,79% giáo viên bỏ bớt tiết thực hành?

Hiệu trưởng cần gắn việc kiểm tra sổ báo giảng với nhật ký phòng thí nghiệm thực hành, đồng thời đầu tư bổ sung hóa chất, dụng cụ trực quan và đưa tiêu chí thực hiện đủ 100% tiết thực hành vào đánh giá xếp loại thi đua tổ chuyên môn.

4. Làm thế nào để cải thiện tỷ lệ 41,01% học sinh chưa có thói quen tự học qua tài liệu tham khảo?

Nhà trường cần mở rộng phòng máy vi tính kết nối mạng, xây dựng tủ sách tham khảo tại lớp học và chỉ đạo giáo viên giao bài tập dự án nhóm đòi hỏi học sinh phải chủ động tra cứu thông tin trước mỗi tiết học.

5. Việc phân hóa kết quả thi đại học giữa các trường trong huyện nói lên điều gì?

Sự chênh lệch giữa THPT Nguyễn Trãi (hạng 183 toàn quốc) và THPT Phạm Quang Thẩm (hạng 2.015 toàn quốc) phản ánh sự khác biệt về chất lượng tuyển sinh đầu vào lớp 10 và mức độ quyết liệt trong chỉ đạo đổi mới phương pháp của ban giám hiệu từng trường.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học trường THPT dựa trên chu trình 4 chức năng quản lý khoa học.
  • Đánh giá chân thực thực trạng giáo dục tại 4 trường THPT huyện Vũ Thư giai đoạn 2006 - 2011 qua mẫu khảo sát 122 cán bộ, giáo viên và 178 học sinh.
  • Xác định rõ nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế chuyên môn, từ việc chỉ có 25,41% giáo viên ứng dụng thiết bị hiện đại đến 41,01% học sinh còn thụ động.
  • Đề xuất 7 nhóm giải pháp quản trị đồng bộ, đảm bảo tính cấp thiết và khả thi nhằm đáp ứng yêu cầu chuẩn hóa theo Thông tư 29/2009/TT-BGDĐT.
  • Thiết lập lộ trình thực hiện cụ thể cho giai đoạn tiếp theo nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của địa phương.

Các cấp quản lý giáo dục và ban giám hiệu nhà trường cần nhanh chóng triển khai đồng bộ các nhóm giải pháp trên vào thực tiễn năm học mới để tạo bước chuyển biến vững chắc về chất lượng dạy và học.