Luận văn thạc sĩ vnu ued một số biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng công nghệ mới cho cán bộ ngành điện ở trường đại học điện lực

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu vnu ued một số biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng công nghệ mới cho cán bộ ngành điện ở trường, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2007

116
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

KÝ HIỆU CỤM TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1. Lí do chọn đề tài

1. CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Một số khái niệm cơ bản

1.1.1. Quản lý

1.1.2. Công nghệ

1.2. Chất lượng bồi dưỡng

1.3. Cơ sở lý luận về quản lý

1.4. Các chức năng quản lý và quản lý giáo dục

1.5. Các phương pháp quản lý

1.6. Quản lý giáo dục

1.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng bồi dưỡng cán bộ

1.7.1. Yếu tố môi trường chính sách

1.7.2. Quá trình bồi dưỡng

1.7.3. Mục tiêu bồi dưỡng

1.7.4. Hình thức bồi dưỡng

1.8. Cơ sở lý luận về quản lý công tác bồi dưỡng cán bộ

1.8.1. Quản lý đầu vào

1.8.2. Công tác tuyển sinh

1.8.3. Xây dựng chương trình

1.8.4. Quản lý quá trình bồi dưỡng

1.9. Quản lý nội dung và chương trình bồi dưỡng cán bộ

1.9.1. Quản lý trực tiếp khoá học

1.9.2. Quản lý quá trình đầu ra

1.9.3. Kiểm tra, đánh giá

1.9.4. Cấp chứng chỉ

1.9.5. Hoàn thiện hồ sơ lớp học nộp cho bộ phân lưu trữ và kế toán

1.9.6. ChuÈn bÞ bÕ gi¶ng vµ c¸c thñ tôc liªn quan

1.9.7. QuyÕt to¸n sau khi hoµn thµnh kho¸ häc

1.9.8. Duy tr× quan hÖ gi÷a c¬ së båi d-ìng víi c¸c häc viªn

2. Ch-¬ng 2: thùc tr¹ng c«ng t¸c qu¶n lý båi d-ìng C¤NG NGHÖ míi cho c¸n bé ngµnh ®iÖn ë tr-êng §¹i häc ®iÖn lùc vµ kinh nghiÖm quèc tÕ

2.1. Thông tin chung về Tập đoàn Điện lực Việt Nam

2.2. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của trường ĐHĐL

2.2.1. Quá trình hình thành

2.2.2. Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức

2.2.3. Đội ngũ cán bộ công nhân viên

2.2.4. Cơ sở vật chất

2.3. Thực trạng công tác bồi dưỡng công nghệ mới cho cán bộ ngành điện ở trường ĐHĐL trong những năm gần đây

2.3.1. Nhu cầu về đội ngũ cán bộ kỹ thuật của ngành điện

2.3.2. Tổng quan yêu cầu về số lượng, chất lượng nguồn nhân lực kỹ thuật

2.3.3. Nhu cầu đào tạo

2.3.4. Qui mô bồi dưỡng công nghệ mới trong 5 năm (2003 – 2007)

2.3.5. Thời kỳ mở lớp bồi dưỡng theo chỉ tiêu của Tập Đoàn

2.3.6. Thời kỳ mở lớp bồi dưỡng theo nhu cầu của thị trường

2.3.7. Kết quả đào tạo bồi dưỡng và đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ kỹ thuật

2.4. Thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng công nghệ mới cho cán bộ ngành điện ở Trường ĐHĐL

2.4.1. Công tác kế hoạch bồi dưỡng

2.4.2. Xây dựng và phát triển các chương trình và nội dung bồi dưỡng

2.4.3. Công tác bồi dưỡng và phát triển giáo viên

2.4.4. Đổi mới phương pháp đào tạo bồi dưỡng

2.4.5. Tăng cường trang thiết bị cho giảng dạy và học tập

2.4.6. Công tác tổ chức và đánh giá kết quả các lớp bồi dưỡng

2.4.7. Phối hợp liên kết giữa nhà trường và các doanh nghiệp

2.5. Đánh giá chung

2.5.1. Điểm mạnh của công tác quản lý bồi dưỡng công nghệ mới cho cán bộ kỹ thuật của ĐHĐL

2.5.2. Điểm yếu của công tác quản lý bồi dưỡng công nghệ mới cho cán bộ kỹ thuật của Trường ĐHĐL

2.6. Kinh nghiệm quốc tế

2.6.1. Tổng quan hệ thống đào tạo bồi dưỡng nhân lực kỹ thuật ở một số nước trên thế giới

2.6.2. Một số nước trên thế giới

2.6.3. Trung tâm đào tạo ILSAS (Malaysia)

2.6.4. Trung tâm đào tạo SP (Singapore Power)

2.6.5. Trung t©m ®µo t¹o TEPCO GTC (NhËt B¶n)

2.6.6. Trường Cao đẳng Điện lực (TEPCO HSD)

3. Chƣơng 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƢỠNG CÔNG NGHỆ MỚI CHO CÁN BỘ NGÀNH ĐIỆN Ở TRƢỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

3.1. Nguyªn t¾c x©y dùng biÖn ph¸p qu¶n lý

3.1.1. Tính đồng bộ

3.1.2. Tính đồng bộ giữa chương trình bồi dưỡng với thời lượng khoá học

3.1.3. Tính đồng bộ giữa nội dung giảng dạy với cơ sở vật chất; trang thiết bị thực hành đào tạo và với trình độ, năng lực của GV

3.1.4. Tính hệ thống

3.1.5. Đảm bảo tính liên thông hợp lý với các yếu tố

3.1.6. Đảm bảo tính hệ thống trong chính sách đào tạo và sử dụng

3.1.7. Tính thực tiễn

3.2. Quan ®iÓm vÒ ph¸t triÓn nguån nh©n lùc cña ngµnh ®iÖn lùc trong giai ®o¹n 2006– 2015 vµ ®Þnh h-íng ®Õn 2025

3.3. Dù b¸o ph¸t triÓn nguån nh©n lùc trong giai ®o¹n 2006 – 2010 vµ ®Þnh h-íng ®Õn 2025

3.3.1. C¬ së ®Ó x©y dùng dù b¸o ph¸t triÓn nguån nh©n lùc

3.3.2. Dù b¸o nguån nh©n lùc

3.4. ChÝnh s¸ch ph¸t triÓn nguån nh©n lùc cña EVN

3.4.1. Mục tiêu, nội dung đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 2006 -2015

3.4.2. Phát triển khối các trường, phấn đấu có một đến hai trường đạt tiêu chuẩn khu vực

3.4.3. Tăng cường công tác đào tạo ngắn hạn, bồi dưỡng nghiệp vụ

3.4.4. Liên kết đào tạo

3.4.5. Quan hÖ hîp t¸c quèc tÕ vÒ ®µo t¹o

3.4.6. Thể chế pháp lý cho đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

3.5. Mét sè biÖn ph¸p qu¶n lý c«ng t¸c båi d-ìng c«ng nghÖ míi cho c¸n bé ngµnh ®iÖn lùc

3.5.1. X¸c ®Þnh nhu cÇu vµ quy ho¹ch ®µo t¹o båi d-ìng

3.5.2. C¶i tiÕn môc tiªu néi dung, ch-¬ng tr×nh vµ ph-¬ng ph¸p gi¶ng d¹y

3.5.3. Về nội dung bồi dưỡng

3.5.4. Về phương pháp giảng dạy

3.5.5. Tăng cường cơ sở vật chất

3.5.6. Liên kết với doanh nghiệp, viện nghiên cứu

3.5.7. Tổ chức nhân sự và hoàn thiện quy chế quản lý

3.5.8. Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên

3.5.9. Quản lý hoạt động học tập của học viên

3.5.10. Nâng cao chất lượng giáo viên và thiết lập hệ thống giáo viên hướng dẫn thực hành và chuyên gia

3.5.11. Cải thiện chế độ đãi ngộ giáo viên

3.5.12. Phát triển vai trò Trung tâm đào tạo nâng cao trường ĐHĐL thành Trung tâm đào tạo nâng cao của toàn EVN thông qua dự án

3.5.13. Đổi mới đánh giá kết quả khoá học và kết quả học tập của học viên

3.6. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của một số biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng công nghệ mới cho cán bộ kỹ thuật trường Đại học Điện lực

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Khuyến nghị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Biện Pháp Quản Lý Bồi Dưỡng Công Nghệ Mới

Trong bối cảnh ngành điện đang phát triển mạnh mẽ, việc áp dụng các biện pháp quản lý bồi dưỡng công nghệ mới cho cán bộ là rất cần thiết. Các biện pháp này không chỉ giúp nâng cao năng lực cho cán bộ mà còn đảm bảo sự phát triển bền vững cho ngành điện. Việc bồi dưỡng công nghệ mới sẽ giúp cán bộ nắm bắt kịp thời các xu hướng công nghệ hiện đại, từ đó nâng cao hiệu quả công việc.

1.1. Khái Niệm Về Bồi Dưỡng Công Nghệ Mới

Bồi dưỡng công nghệ mới là quá trình cập nhật và nâng cao kiến thức, kỹ năng cho cán bộ trong ngành điện. Điều này bao gồm việc đào tạo về các công nghệ tiên tiến, phương pháp làm việc hiện đại và các kỹ năng mềm cần thiết.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Quản Lý Bồi Dưỡng

Quản lý bồi dưỡng công nghệ mới đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Nó giúp đảm bảo rằng cán bộ có đủ kiến thức và kỹ năng để đáp ứng yêu cầu công việc, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất và kinh doanh.

II. Những Thách Thức Trong Quản Lý Bồi Dưỡng Công Nghệ Mới

Mặc dù có nhiều lợi ích, nhưng công tác quản lý bồi dưỡng công nghệ mới cũng gặp phải nhiều thách thức. Những thách thức này có thể ảnh hưởng đến chất lượng bồi dưỡng và sự phát triển của cán bộ trong ngành điện.

2.1. Thiếu Đồng Bộ Trong Chương Trình Đào Tạo

Một trong những thách thức lớn nhất là sự thiếu đồng bộ giữa chương trình đào tạo và nhu cầu thực tế của ngành. Điều này dẫn đến việc cán bộ không được trang bị đầy đủ kiến thức cần thiết.

2.2. Khó Khăn Trong Việc Cập Nhật Công Nghệ

Công nghệ luôn thay đổi nhanh chóng, và việc cập nhật công nghệ mới cho cán bộ là một thách thức lớn. Nhiều cán bộ không theo kịp với sự phát triển của công nghệ, dẫn đến việc thiếu hụt kỹ năng cần thiết.

III. Phương Pháp Quản Lý Bồi Dưỡng Công Nghệ Mới Hiệu Quả

Để giải quyết những thách thức trong quản lý bồi dưỡng công nghệ mới, cần áp dụng các phương pháp quản lý hiệu quả. Những phương pháp này sẽ giúp nâng cao chất lượng bồi dưỡng và đáp ứng nhu cầu của ngành điện.

3.1. Xây Dựng Chương Trình Đào Tạo Linh Hoạt

Chương trình đào tạo cần được thiết kế linh hoạt, phù hợp với nhu cầu thực tế của ngành. Điều này giúp cán bộ dễ dàng tiếp cận và áp dụng kiến thức mới vào công việc.

3.2. Tăng Cường Đào Tạo Thực Hành

Đào tạo thực hành là một phần quan trọng trong bồi dưỡng công nghệ mới. Cán bộ cần có cơ hội thực hành để áp dụng kiến thức vào thực tế, từ đó nâng cao kỹ năng và tự tin hơn trong công việc.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Biện Pháp Quản Lý Bồi Dưỡng

Việc áp dụng các biện pháp quản lý bồi dưỡng công nghệ mới đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho ngành điện. Những ứng dụng này không chỉ giúp nâng cao năng lực cho cán bộ mà còn cải thiện hiệu quả sản xuất.

4.1. Kết Quả Đào Tạo Cán Bộ Kỹ Thuật

Nhiều cán bộ đã được đào tạo và bồi dưỡng công nghệ mới, từ đó nâng cao năng lực làm việc và đáp ứng tốt hơn các yêu cầu công việc. Kết quả này đã góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất của ngành điện.

4.2. Tăng Cường Hợp Tác Giữa Các Doanh Nghiệp

Việc hợp tác giữa các doanh nghiệp và trường đại học trong công tác bồi dưỡng cũng đã được tăng cường. Điều này giúp tạo ra một môi trường học tập và làm việc hiệu quả hơn cho cán bộ.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Quản Lý Bồi Dưỡng Công Nghệ Mới

Tương lai của quản lý bồi dưỡng công nghệ mới cho cán bộ ngành điện sẽ phụ thuộc vào khả năng thích ứng với sự thay đổi của công nghệ và nhu cầu thị trường. Cần có những chiến lược dài hạn để đảm bảo rằng cán bộ luôn được trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng.

5.1. Định Hướng Phát Triển Nguồn Nhân Lực

Cần có định hướng phát triển nguồn nhân lực rõ ràng, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngành điện. Điều này bao gồm việc đầu tư vào đào tạo và phát triển kỹ năng cho cán bộ.

5.2. Tăng Cường Ứng Dụng Công Nghệ Mới

Việc ứng dụng công nghệ mới trong công tác bồi dưỡng sẽ giúp nâng cao hiệu quả đào tạo. Cán bộ cần được tiếp cận với các công nghệ hiện đại để có thể làm việc hiệu quả hơn.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued một số biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng công nghệ mới cho cán bộ ngành điện ở trường đại học điện lực

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lí luận về vấn đề nghiên cứu Chương 2: Thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng công nghệ mới cho cán bộ ngành điện ở trường Đại học Điện lực và kinh nghiệm quốc tế Chương 3 : Một số biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng công nghệ mới cho cán bộ ngành điện ở trường Đại học Điện lực 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Một số khái niệm cơ bản 1. Quản lý Theo Mác, QL là chức năng đặc biệt được sản sinh ra từ tính chất xã hội hoá lao động. Một số cách tiếp cận thuật ngữ QL trong từ điển Tiếng Pháp, được hiểu là “toàn bộ các kỹ thuật về tiêu chí và quản trị một doanh nghiệp” hay “QL là hoạt động của việc lập kế hoạch, tổ chức và lãnh đạo các nguồn lực nhằm đạt được kết quả mong muốn”, hay “QL là hoạt động của việc lập kế hoạch, tổ chức lãnh đạo và kiểm tra các hoạt động của các thành viên của một tổ chức để thực hiện các mục tiêu của tổ chức đó (20.

Như vậy có rất nhiều quan điểm khác nhau về QL tuỳ thuộc vào những hoàn cảnh nhất định của môi trường kinh tế, chính trị, xã hội với các ràng buộc hoặc góc độ nghiên cứu khác nhau mà có những cách tiếp cận QL khác nhau. Có thể thấy QL là tác động liên tục có hệ thống vào các yếu tố của một cơ cấu tổ chức một cách có mục đích, có khoa học nhằm làm cho toàn bộ tổ chức hướng vào một mục tiêu, đạt đến một hiệu quả mong muốn. Trong một cơ cấu tổ chức bao giờ cũng gồm hai đối tượng chính, đối tượng gây ra tác động định hướng, gọi là chủ thể QL và đối tượng nhận tác động, gọi là khách thể QL. Phân biệt trong một cơ cấu tổ chức, trong hệ thống giáo dục, đào tạo càng rõ hơn, nó là mối quan hệ giữa con người thuộc chủ thể và khách thể QL.

Đối tượng QL, con người trong QL đều có quy luật biến đổi khách quan riêng. Phải nhận biết đúng các quy luật đó, các đặc điểm từng cá thể, con người theo nhận thức tư duy, đặc trưng tâm lý khác nhau của họ thì tác động mới có được kết quả. Trong hoạt động QL CL đào tạo chính là hoạt động của các nhà QLGD, các nhà sư phạm bao gồm: ban giám hiệu nhà trường, đội ngũ CBQL, giáo dục… thông qua các hoạt động QL cụ thể 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com của mình như: lên kế hoạch CL, chỉ đạo, tổ chức, phối hợp, kiểm tra…quản trị đào tạo. Các hoạt động chuyên môn của GV, hướng chúng phát triển phù hợp với mục tiêu đào tạo theo kế hoạch CL đã định với hiệu quả cao nhất.

Tuy nhiên QL vừa là khoa học vừa là nghệ thuật, do đó người làm QL không chỉ nắm vững những nguyên lý như phương pháp công cụ để QL mà còn phải tích luỹ kinh nghiệm. Công nghệ Một số khái niệm cơ bản Khoa học: Khái niệm khoa học được giải nghĩa là: “Lĩnh vực hoạt động nghiên cứu nhằm sản xuất ra những tri thức mới về tự nhiên, về xã hội, tư duy và bao gồm tất cả những điều kiện, những yếu tố của sự sản xuất này: nhà khoa học cơ quan khoa học, phương pháp, thông tin; Là hệ thống tri thức về các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy(2) (Điều 2 Luật khoa học – Công nghệ năm 2000). Công nghệ : Công nghệ theo gốc La tin được ghép từ technic (kỹ thuật hay công cụ, vật liệu ) và từ logic (trình tự, các cách tiếp cận khác nhau để giải quyết vấn đề). Khái niệm công nghệ được hiểu là: “Là môn khoa học ứng dụng nhằm vận dụng các qui luật tự nhiên và các nguyên lý khoa học, đáp ứng các nhu cầu vật chất và tinh thần của con người”(3) (Từ điển Bách khoa tiếng Việt – Hà nội 1995, trang 583).

Khái niệm công nghệ còn được hiểu: “Là tập hợp các phương pháp, qui trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm”( 4) (Luật lệ khoa học công nghệ năm 2000). Theo quan niệm của tổ chức quốc tế về công nghệ - công nghiệp thì dù ở các trình độ nào, các công nghệ đều có thành phần cơ bản sau: 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Phần thiết bị: bao gồm máy móc, dụng cụ, kết cấu xây dựng, nhà xưởng. Đây là “phần cứng của công nghệ, giúp tăng năng lực cơ bắp (nhờ máy cơ - điện) hoặc tăng trí lực của con người (nhờ máy tính điện tử). Thiếu thiết bị thì không có công nghệ, nhưng cũng sẽ rất lầm lẫn khi đồng nhất công nghệ với thiết bị.

Phần con người: bao gồm đội ngũ nhân lực để vận hành, điều khiển và QL dây chuyền thiết bị. Phần này phụ thuộc rất nhiều vào trình độ học vấn chuyên môn, tay nghề của đội ngũ, kể cả kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm. Ở đây bao gồm cả những khía cạnh thành thạo, khéo léo, gia truyền, cần cù, trực cảm, tài nghệ, sáng tạo… Phần thông tin: bao gồm tư liệu, dữ kiện, bản thuyết minh, mô tả sáng chế, bí quyết, catalo, tài liệu chỉ dẫn, đặc tính kỹ thuật…. Phần này có thể được trao đổi một cách công khai, đơn giản trong dạng mô tả kỹ thuật hoặc được cung cấp có điều kiện trong dạng bí quyết (know how) theo luật của bản quyền sở hữu công nghiệp.

Phần QL – tổ chức: bao gồm các hoạt động, các liên hệ về phân bổ nguồn lực, tạo lập mạng lưới sản xuất, tuyển dụng nhân lực, trả lương, chế độ phúc lợi, chính sách khích lệ, kiểm tra……Với phần này công nghệ được hiện thân trong thể chế và khoa học QL để trở thành nguồn lực. Bồi dƣỡng Theo đại từ điển tiếng Việt “Đào tạo là làm cho trở thành người có năng lực theo những tiêu chuẩn nhất định”. “Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức, nhằm hình thành và phát triển hệ thống các kỹ năng, kỹ xảo, thái độ…… để hình thành và hoàn thiện nhân cách cho mọi cá nhân, tạo điều kiện cho họ có thể vào đời hành nghề một cách có năng suất và hiệu quả (32, tr 11). Đào tạo được quy định về phạm vi, cấp độ, cấu trúc, quy trình một cách chặt chẽ với những hạn định cụ thể về mục tiêu, nội dung chương 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com trình và có hệ thống cho mỗi khoá học với những thời gian, trình độ và tính chất cụ thể.

Quá trình này được tiến hành trong các cơ sở đào tạo. Về tính chất, đào tạo là một thuộc tính cơ bản của quá trình giáo dục. Bồi dưỡng: theo Đại từ điển tiếng Việt: “BD là làm tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất của con người”. BD là quá trình tiếp nối đào tạo nhằm nâng cao năng lực và phẩm chất chuyên môn cho người lao động, là quá trình “cập nhật hoá kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu, bổ túc nghề nghiệp, đào tạo thêm hoặc củng cố các kỹ năng nghề nghiệp theo các chuyên đề” (32.

BD thực chất là nhằm làm giàu thêm vốn kiến thức, nâng cao hiệu quả lao động từ việc BD những thiếu hụt về tri thức, cập nhật cái “mới” trên cơ sở “nuôi dưỡng”, “giữ gìn” cái cũ còn phù hợp để mở mang có hệ thống những tri thức, kỹ năng, nghiệp vụ. Đào tạo lại: là quá trình hoạt động nhằm tạo cho người lao động có cơ hội học thêm một chuyên môn mới để thay đổi nghề hoặc tiếp tục nghề với công nghệ mới. Với phương châm giáo dục thường xuyên, giáo dục suốt đời thì đào tạo, BD và đào tạo lại là quá trình thống nhất và BD - đào tạo lại là sự tiếp nối của quá trình đào tạo. Cũng có khi BD và đào tạo lại là tiền đề về tiêu chuẩn cho quá trình đào tạo chính quy ở bậc cao hơn về trình độ chuyên môn trong lĩnh vực cụ thể (ví dụ BD để chuẩn hoá chức danh tại NM, BD để nâng bậc thợ).

BD CB có thể coi là việc đào tạo lại, đổi mới, cập nhật kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp hoặc nâng cao trình độ theo yêu cầu của ngành. Thông qua BD, hoạt động giáo dục này đã góp phần giúp CB có một phương pháp, thói quen và nhu cầu tự học, tự nghiên cứu, tự thực hành và vận dụng vào thực tế công việc. Dưới góc độ QL và QL nguồn nhân lực thì công tác BD CB chính là bước “huấn luyện và phát triển đội ngũ”. Công tác này diễn ra thường 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com xuyên, liên tục theo từng thời kỳ đối với toàn thể đội ngũ CB, với các cá nhân thì có thể là BD để đạt chuẩn, nâng bậc.

Công việc này nhằm nâng cao năng lực, khả năng cống hiến của mỗi thành viên cho kết quả hoạt động của tổ chức. BD với mục đích là bổ sung, cập nhật các kiến thức mới có nhằm bổ trợ cho việc thực thi công việc, tiếp thu các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước đối với mỗi ngành, mỗi lĩnh vực. Trong hoạt động QL hành chính nhà nước, QL tài chính…), về lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học… nhằm khắc phục những thiếu hụt về trình độ chuyên môn, những hạn chế về năng lực QL, khả năng làm việc. Do vậy thời gian BD ngắn hơn so với đào tạo (1- 2 tuần; 1- 3 tháng) Như trên đã đề cập, công tác BD là quá trình liên tục nhưng ở mỗi giai đoạn phát triển kinh tế xã hội có những mục tiêu, mục đích cụ thể từ đó xác định được nhiệm vụ quan trọng trong CL BD quy mô cụ thể với từng đối tượng để đáp ứng nhiệm vụ QL.

Đào tạo, BD cần được kế hoạch hoá, chi tiết về thời gian, số lượng, khối lượng công việc để có thể thực hiện đúng kế hoạch. Chất lượng Chất lượng là “Tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc) làm cho sự vật (sự việc này) phân biệt với sự vật (sự việc) khác (Từ điển tiếng Việt phổ thông, NXB Khoa học và xã hội, H. CL là “cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật”, hoặc là cái tạo nên bản chất sự vật, là cho sự vật này khác với sự vật kia” (từ điển tiếng Việt thông dụng, NXB Giáo dục, H.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Biện Pháp Quản Lý Bồi Dưỡng Công Nghệ Mới Cho Cán Bộ Ngành Điện" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp quản lý và bồi dưỡng công nghệ mới cho cán bộ trong ngành điện. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cập nhật công nghệ và nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, từ đó giúp cải thiện hiệu quả công việc và đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các biện pháp này, bao gồm việc nâng cao trình độ chuyên môn, cải thiện quy trình làm việc và tăng cường khả năng thích ứng với công nghệ mới.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ vnu ls đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức viên chức qua thực tiễn viện khoa học và công nghệ việt nam, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về đào tạo và bồi dưỡng cán bộ trong lĩnh vực khoa học công nghệ. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ hay hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực công ty cổ phần đầu tư và sản xuất công nghiệp sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc cải thiện quy trình đào tạo nguồn nhân lực trong các công ty. Cuối cùng, Đánh giá công tác đào tạo nguồn nhân lực của công ty cổ phẩn cấp nước thừa thiên huế sẽ cung cấp thông tin về hiệu quả của các chương trình đào tạo trong ngành nước, từ đó bạn có thể rút ra những bài học quý giá cho ngành điện.