Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Cây cao su (Hevea brasiliensis) là cây công nghiệp dài ngày có giá trị kinh tế cao, đóng góp quan trọng vào kim ngạch xuất khẩu nông lâm sản của Việt Nam và có chức năng phòng hộ, cải thiện môi trường sinh thái. Khi diện tích trồng cây cao su được mở rộng lên các tỉnh miền núi phía Bắc, cây trồng phải đối mặt với các điều kiện khí hậu đặc thù cũng như nguy cơ bùng phát dịch hại từ các loài côn trùng bản địa và môi trường xung quanh. Tại vùng quy hoạch của Công ty Cổ phần Cao su Dầu Tiếng Lào Cai thuộc địa bàn xã Bản Qua, huyện Bát Xát, diện tích rừng trồng cao su đến giai đoạn 2011 - 2015 đạt 283,49 ha với các dòng giống chủ lực như IAN 873, RRIV 1 và Vng 77-4. Tuy nhiên, việc điều tra cơ bản, theo dõi và quản lý sâu bệnh hại tại đây chưa được thực hiện đồng bộ, chưa có đội ngũ kỹ thuật chuyên trách và thiếu các quy trình phòng trừ dịch hại tổng hợp thích ứng với địa phương.
Nhằm giải quyết yêu cầu thực tiễn trong công tác quản lý bảo vệ rừng trồng, đề tài tập trung giải quyết các mục tiêu:
- Mục tiêu chung: Cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu thực tế để xây dựng các giải pháp phòng trừ hiệu quả các loài sâu hại chính trên cây cao su, hướng đến nâng cao sinh trưởng, năng suất và chất lượng mủ mà không gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường sinh thái.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xác định thành phần các loài sâu hại trên cây cao su và tìm ra các loài sâu hại chính tại khu vực nghiên cứu.
- Phân tích đặc điểm sinh học, hình thái và tập tính sinh thái của các loài sâu hại chính.
- Thử nghiệm hiệu lực của biện pháp vật lý cơ giới và biện pháp kỹ thuật lâm sinh trong việc hạn chế mật độ sâu hại.
- Đề xuất hệ thống biện pháp quản lý, giám sát và phòng trừ tổng hợp sâu hại cây cao su tại địa bàn.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các loài côn trùng gây hại và tập đoàn thiên địch trên cây cao su. Phạm vi không gian nghiên cứu được giới hạn trong các lô rừng cao su 3 tuổi (giai đoạn kiến thiết cơ bản) và 6 tuổi (bắt đầu khép tán/kinh doanh) do Công ty Cổ phần Cao su Dầu Tiếng Lào Cai quản lý tại xã Bản Qua, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai. Phạm vi thời gian thu thập số liệu và thực nghiệm thực địa diễn ra từ ngày 15/01/2018 đến ngày 04/05/2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết Quản lý dịch hại tổng hợp (IPM - Integrated Pest Management) trong ngành Lâm nghiệp theo định hướng của Đào Xuân Trường (1995) và Trần Văn Mão (1994, 1995). Hệ thống IPM nhấn mạnh việc kết hợp hài hòa giữa các biện pháp kỹ thuật lâm sinh, sinh học, vật lý cơ giới và kiểm dịch thực vật để duy trì mật độ quần thể dịch hại dưới ngưỡng gây hại kinh tế, hạn chế tối đa việc lạm dụng hóa chất bảo vệ thực vật. Đề tài kế thừa các quy chuẩn kỹ thuật từ "Quy trình kỹ thuật cây Cao su" của Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam (2012) và các giáo trình chuyên ngành như Côn trùng rừng (Trần Công Loanh, Nguyễn Thế Nhã) và Điều tra dự tính, dự báo sâu bệnh hại trong lâm nghiệp.
Các phương pháp nghiên cứu thực địa và xử lý dữ liệu được tiến hành đồng bộ:
- Phương pháp kế thừa dữ liệu: Tiếp cận các báo cáo khí tượng, thủy văn, địa hình, tình hình sinh trưởng, quy mô trồng rừng từ Công ty CP Cao su Dầu Tiếng Lào Cai và UBND xã Bản Qua.
- Phương pháp lập ô tiêu chuẩn (OTC): Thiết lập 6 ô tiêu chuẩn đại diện với diện tích $1.000\text{ m}^2$ mỗi ô (kích thước $25\text{ m} \times 40\text{ m}$, khép góc theo định lý Pythagoras với sai số cho phép $< 1/200$). 6 OTC được phân bố đều theo tuổi cây (OTC 1, 2, 3 thuộc rừng 3 tuổi; OTC 4, 5, 6 thuộc rừng 6 tuổi) và vị trí sườn địa hình (chân dốc, sườn dốc, đỉnh dốc), với mật độ trồng thuần loài 571 cây/ha trên giống IAN 873.
- Phương pháp điều tra cây tiêu chuẩn: Trong mỗi OTC, chọn 10 cây tiêu chuẩn theo phương pháp ngẫu nhiên hệ thống.
- Điều tra sâu hại lá: Khảo sát 4 cành/cây (ngọn, giữa, gốc theo các hướng Đông - Tây và Nam - Bắc), mỗi cành kiểm tra 6 lá (2 lá đầu cành, 2 lá giữa cành, 2 lá gốc cành). Đánh giá mức độ hại theo 5 cấp (Cấp 0: không hại; Cấp I: $< 25%$; Cấp II: $25 - 50%$; Cấp III: $51 - 75%$; Cấp IV: $> 75%$ diện tích lá).
- Điều tra sâu hại thân, cành: Quan sát đường mui mối, vết đục thân, cành gãy khô trên toàn bộ cây tiêu chuẩn.
- Điều tra sâu hại dưới đất: Đào 5 ô dạng bản diện tích $1\text{ m}^2$ ($1\text{ m} \times 1\text{ m}$) trong mỗi OTC (4 ô tại 4 góc và 1 ô ở trung tâm). Cuốc từng lớp đất sâu 10 cm, sàng bới đất tìm ấu trùng sùng đất, nhộng và trứng.
- Điều tra thiên địch: Tiến hành định tính và định lượng trên tán cây và thảm mục mặt đất.
- Phương pháp toán học và thống kê: Sử dụng các công thức tính mật độ sâu hại ($M$), tỷ lệ cây/ô có sâu ($P%$), chỉ số mức độ hại lá ($R%$), hệ số biến động ($S%$), tiêu chuẩn kiểm định $|U|$ để so sánh tính thuần nhất giữa các cấp tuổi và vị trí địa hình ở mức ý nghĩa 95%, và công thức Henderson - Tilton ($E$) để xác định hiệu quả suy giảm mật độ sâu sau xử lý thử nghiệm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học về đặc tính sinh thái, giá trị kinh tế của cây cao su (Hevea brasiliensis) và lịch sử phát triển vùng trồng cao su tại Việt Nam từ năm 1897 đến nay. Tác giả tổng hợp các công trình nghiên cứu sâu bệnh hại cao su trên thế giới (Chee, Xiaoqing, Liu Gongmin) và trong nước (Nguyễn Hải Đường, Chi cục BVTV Thừa Thiên Huế, Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam). Nội dung chương cũng trình bày cơ sở lý luận của biện pháp IPM trong bảo vệ thực vật rừng, các yêu cầu sinh thái về đất đai (pH thích hợp từ 4,5 - 5,5; tầng đất sâu $> 1\text{ m}$), dinh dưỡng khoáng và kỹ thuật trồng chăm sóc vườn cao su giai đoạn kiến thiết cơ bản tại xã Bản Qua.
Chương 2: Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 trình bày chi tiết đối tượng, phạm vi nghiên cứu, quy trình bố trí 6 ô tiêu chuẩn và 5 ô dạng bản mỗi OTC, hệ thống biểu mẫu thu thập số liệu và phương pháp thử nghiệm hai biện pháp kiểm soát:
- Biện pháp vật lý cơ giới (bắt giết trực tiếp sâu hại kết hợp dọn dẹp tổ mối).
- Biện pháp kỹ thuật lâm sinh (cuốc xới đất quanh gốc, vệ sinh lớp biểu bì chết trên thân cây, tỉa cành khô, dọn lá mục).
Cả hai thử nghiệm đều được bố trí theo cặp ô thí nghiệm và ô đối chứng, theo dõi định kỳ 7 ngày/lần trong vòng 21 ngày.
Chương 3: Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội
Chương 3 mô tả điều kiện tự nhiên của xã Bản Qua, huyện Bát Xát (tổng diện tích tự nhiên $53,67\text{ km}^2$, gồm 18 thôn). Địa hình xã phân tầng mạnh từ $300\text{ m}$ đến $1.500\text{ m}$, chia cắt bởi hai dãy núi chính là Hoàng Liên Sơn và dãy Con Voi. Khí hậu thuộc vành đai nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh, nhiệt độ trung bình vùng cao $23 - 29^\circ\text{C}$, lượng mưa tập trung 80% từ tháng 6 đến tháng 10, mùa khô xuất hiện hạn hán và gió mùa Đông Bắc gây rét hại. Thổ nhưỡng gồm đất dốc tụ và đất Feralit (đất đỏ và đất xám). Dân số xã có 1.443 hộ với 6.154 nhân khẩu thuộc các dân tộc Kinh, Dao, Giáy, Tày; kinh tế nông nghiệp chiếm 80%, lao động qua đào tạo đạt 15%.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 4 công bố toàn bộ số liệu điều tra thực địa và kết quả phân tích:
- Tình hình sinh trưởng: Rừng cao su giống IAN 873 ở 3 tuổi đạt chiều cao trung bình $H_{vn} = 7,1\text{ m}$, đường kính $D_{1.3} = 7,9\text{ cm}$, độ tàn che 12 - 23%; ở 6 tuổi đạt $H_{vn} = 12,8\text{ m}$, $D_{1.3} = 15,2\text{ cm}$, độ tàn che 60 - 75%.
- Thành phần côn trùng: Phát hiện 5 loài sâu hại thuộc 4 họ, 4 bộ côn trùng và 2 loài thiên địch chính (Kiến vống Oecophylla smaragdina và Bọ rùa Coccinella sp.).
- Xác định sâu hại chính: Chọn lọc được 3 loài sâu hại chính gồm Mối (Globitermes sulphureus), Bọ hung nâu nhỏ (Maladera sp.) và Bọ hung nâu lớn (Holotrichia sauteri).
- Quy luật biến động mật độ: Phân tích ảnh hưởng của tuổi cây chủ, độ cao địa hình và các đợt điều tra đến mật độ sâu hại.
- Thực nghiệm phòng trừ: Đánh giá định lượng hiệu quả giảm mật độ sâu hại khi áp dụng biện pháp cơ giới và biện pháp kỹ thuật lâm sinh sau 21 ngày theo dõi.
Kết quả và đóng góp
1. Thành phần loài sâu hại và xác định loài gây hại chính
Kết quả điều tra qua 3 đợt tại 6 OTC cho thấy thành phần sâu hại trên cây cao su tại xã Bản Qua gồm 5 loài:
| STT |
Tên Việt Nam |
Tên khoa học |
Họ (Family) |
Bộ (Order) |
Pha gây hại |
Bộ phận bị hại |
| 1 |
Bọ hung nâu lớn |
Holotrichia sauteri Mauser |
Bọ hung (Scarabaeidae) |
Cánh cứng (Coleoptera) |
Sâu non, trưởng thành |
Hại rễ, hại lá |
| 2 |
Bọ hung nâu nhỏ |
Maladera sp. |
Bọ hung (Scarabaeidae) |
Cánh cứng (Coleoptera) |
Sâu non, trưởng thành |
Hại rễ, hại lá |
| 3 |
Sâu róm |
Euproctis sp. |
Ngài độc (Lymantriidae) |
Cánh phấn (Lepidoptera) |
Sâu non, trưởng thành |
Hại lá |
| 4 |
Mối |
Globitermes sulphureus |
Mối đất (Termitidae) |
Cánh bằng (Isoptera) |
Sâu non, trưởng thành |
Hại thân, gốc, rễ |
| 5 |
Châu chấu đùi vằn |
Melanoplus sp. |
Châu chấu (Acrididae) |
Cánh thẳng (Orthoptera) |
Trưởng thành |
Hại lá |
Trong cấu trúc thành phần loài, Bộ Cánh cứng chiếm tỷ lệ loài cao nhất (40%), tiếp theo là các Bộ Cánh bằng (20%), Cánh phấn (20%) và Cánh thẳng (20%). Cả 4 bộ đều chiếm tỷ lệ 25% về số họ.
Dựa trên các chỉ số sinh thái học tổng hợp qua 3 đợt khảo sát, tác giả đã xác định được 3 loài sâu hại chính:
| Loài sâu hại |
Mật độ Đợt 1 |
Mật độ Đợt 2 |
Mật độ Đợt 3 |
Mật độ trung bình |
Tỷ lệ có sâu ($P%$) |
Hệ số biến động ($S%$) |
Số lần xuất hiện |
| Mối (Globitermes sulphureus) |
6,3 con/cây |
4,7 con/cây |
3,7 con/cây |
4,9 con/cây |
59,4% |
17,6% |
3/3 |
| Bọ hung nâu nhỏ (Maladera sp.) |
1,0 con/$\text{m}^2$ |
0,8 con/$\text{m}^2$ |
0,9 con/$\text{m}^2$ |
0,9 con/$\text{m}^2$ |
54,5% |
26,0% |
3/3 |
| Bọ hung nâu lớn (Holotrichia sauteri) |
0,7 con/$\text{m}^2$ |
0,6 con/$\text{m}^2$ |
1,0 con/$\text{m}^2$ |
0,8 con/$\text{m}^2$ |
51,2% |
29,8% |
3/3 |
| Sâu róm (Euproctis sp.) |
0,5 con/cây |
0,7 con/cây |
0,8 con/cây |
0,6 con/cây |
43,0% |
33,8% |
3/3 |
| Châu chấu (Melanoplus sp.) |
0,7 con/cây |
0,6 con/cây |
0,8 con/cây |
0,7 con/cây |
45,6% |
36,2% |
3/3 |
2. Quy luật phân bố sinh thái của các loài sâu hại chính
- Theo tuổi cây chủ: Mật độ loài Mối ở rừng 3 tuổi (5,4 con/cây) cao hơn có ý nghĩa thống kê so với rừng 6 tuổi (4,6 con/cây) với chỉ số kiểm định $|U| = 3,6 > 1,96$. Ngược lại, mật độ Bọ hung nâu lớn ở rừng 6 tuổi (0,9 con/$\text{m}^2$) cao hơn rừng 3 tuổi (0,7 con/$\text{m}^2$), trong khi Bọ hung nâu nhỏ giữ mật độ đồng đều ở cả hai cấp tuổi (0,9 con/$\text{m}^2$).
- Theo đai cao địa hình: Mật độ sâu hại có xu hướng giảm dần từ chân dốc lên đỉnh dốc do biến thiên nhiệt độ và thảm thực bì. Mối giảm từ 5,9 con/cây (chân) xuống 5,1 con/cây (sườn) và 4,6 con/cây (đỉnh); Bọ hung nâu nhỏ giảm từ 1,03 con/$\text{m}^2$ (chân) xuống 0,9 con/$\text{m}^2$ (đỉnh); Bọ hung nâu lớn giảm từ 0,86 con/$\text{m}^2$ (chân) xuống 0,7 con/$\text{m}^2$ (đỉnh).
- Tập đoàn thiên địch: Ghi nhận 2 loài thiên địch côn trùng phổ biến gồm Bọ rùa (Coccinella sp.) và Kiến vống (Oecophylla smaragdina), cùng các nhóm động vật ăn thịt tự nhiên như nhện, chim, thằn lằn giúp kiềm chế tự nhiên mật độ ấu trùng và trứng sâu hại.
3. Kết quả thử nghiệm các biện pháp phòng trừ
Thực nghiệm áp dụng biện pháp vật lý cơ giới (bắt diệt trưởng thành/ấu trùng, phá tổ mối) cho thấy sự suy giảm rõ rệt về mật độ các loài sâu hại chính so với ô đối chứng qua 21 ngày:
| Thời gian theo dõi |
Ô khảo sát |
Mối (con/cây) |
Bọ hung nâu nhỏ (con/$\text{m}^2$) |
Bọ hung nâu lớn (con/$\text{m}^2$) |
| Trước áp dụng |
Ô đối chứng |
3,4 |
0,2 |
0,6 |
|
Ô thí nghiệm |
4,6 |
0,6 |
0,8 |
| Sau 7 ngày |
Ô đối chứng |
4,1 |
1,0 |
0,6 |
|
Ô thí nghiệm |
2,8 |
0,4 |
0,4 |
| Sau 14 ngày |
Ô đối chứng |
4,2 |
0,6 |
0,6 |
|
Ô thí nghiệm |
1,4 |
0,4 |
0,4 |
| Sau 21 ngày |
Ô đối chứng |
4,4 |
1,0 |
0,8 |
|
Ô thí nghiệm |
0,3 |
0,2 |
0,2 |
Song song đó, biện pháp kỹ thuật lâm sinh (cuốc xới quanh gốc, làm sạch cỏ dại, tỉa cành thông thoáng, quét vôi thân cây từ $D_{1.3}$ xuống gốc) làm giảm mạnh nơi ẩn nấp và nguồn thức ăn của ấu trùng sùng đất và mối.
4. Hệ thống giải pháp đề xuất
Tác giả xây dựng quy trình phòng trừ tổng hợp bao gồm:
- Biện pháp vật lý cơ giới: Thu gom bắt giết bọ hung trưởng thành bằng bẫy đèn vào đầu mùa mưa (tháng 3 - tháng 4 từ 18h - 22h); đào bới bắt sùng đất; phá hủy các đường mui và tổ mối ngầm quanh gốc cây.
- Biện pháp kỹ thuật lâm sinh: Vệ sinh vườn rừng 3 lần/năm, cày xới đất giữa hai băng cây; bón phân chuồng đã ủ hoai mục (tránh bón phân tươi thu hút bọ hung đẻ trứng); quét vôi thân cây chống rét và ngăn sâu đục vỏ; tỉa cành định hình tán ở độ cao trên 3 m.
- Biện pháp sinh học và kiểm dịch: Duy trì và bảo vệ tổ kiến vống và bọ rùa; kiểm tra nghiêm ngặt nguồn cây con giống bầu Polyetylen trước khi xuất vườn; chỉ sử dụng thuốc hóa học xử lý cục bộ khi mật độ sâu vượt ngưỡng gây hại kinh tế nghiêm trọng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận được thực hiện trong khung thời gian từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2018 (chủ yếu tập trung vào giai đoạn cuối mùa khô và đầu mùa mưa), do đó chưa bao quát trọn vẹn chu kỳ sinh học và sự biến động mật độ của các loài sâu hại qua toàn bộ các tháng trong năm (đặc biệt là giai đoạn cao điểm mùa mưa từ tháng 6 đến tháng 10). Mặt khác, quy mô thử nghiệm phòng trừ mới được thực hiện trên 6 ô tiêu chuẩn tại xã Bản Qua, chưa mở rộng trên diện tích đại trà tại các nông trường khác của công ty.
Hướng nghiên cứu tiếp theo bao gồm việc tiếp tục theo dõi diễn biến mật độ sâu hại định kỳ 12 tháng/năm, nghiên cứu ứng dụng các chế phẩm nấm ký sinh sinh học (Metarhizium, Beauveria) để trừ ấu trùng sùng đất trong đất, và hoàn thiện quy trình dự tính dự báo dịch hại chuyên sâu cho các vùng trồng cao su tại Tây Bắc.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận cung cấp nguồn tư liệu thực tiễn cho sinh viên, học viên ngành Lâm học, Quản lý tài nguyên rừng, Bảo vệ thực vật và Nông học khi nghiên cứu về côn trùng rừng trồng công nghiệp. Dữ liệu thực nghiệm, phương pháp bố trí ô tiêu chuẩn và quy trình điều tra phân tầng đất (ô dạng bản) là tài liệu tham khảo trực tiếp cho các cán bộ kỹ thuật tại các công ty cao su ở vùng trung du và miền núi phía Bắc trong công tác giám sát, lập kế hoạch bảo vệ thực vật và ứng dụng các giải pháp lâm sinh quản lý dịch hại bền vững.
Câu hỏi thường gặp
1. Ba loài sâu hại chính trên cây cao su tại địa bàn nghiên cứu là những loài nào?
Ba loài sâu hại chính được xác định là Mối đất (Globitermes sulphureus), Bọ hung nâu nhỏ (Maladera sp.) và Bọ hung nâu lớn (Holotrichia sauteri). Đây là những loài xuất hiện liên tục trong cả 3 đợt điều tra, có mật độ cao và gây thiệt hại trực tiếp đến rễ, gốc và thân cây cao su.
2. Giống cao su nào được trồng phổ biến tại các ô tiêu chuẩn nghiên cứu và có đặc tính gì?
Giống cao su được bố trí trên cả 6 ô tiêu chuẩn nghiên cứu là dòng vô tính IAN 873. Đây là giống có đặc tính chịu rét, chịu sương muối tốt và cho năng suất mủ cao, thích hợp với điều kiện khí hậu miền núi phía Bắc.
3. Mật độ sâu hại biến động như thế nào theo độ cao địa hình tại khu vực nghiên cứu?
Mật độ của cả 3 loài sâu hại chính đều giảm dần từ chân dốc lên đỉnh dốc. Cụ thể, loài Mối giảm từ 5,9 con/cây (chân) xuống 5,1 con/cây (sườn) và 4,6 con/cây (đỉnh); loài Bọ hung nâu lớn giảm từ 0,86 con/$\text{m}^2$ (chân) xuống 0,70 con/$\text{m}^2$ (đỉnh) do điều kiện nhiệt độ giảm và mật độ chăn thả gia súc ở vùng cao thấp hơn.
4. Phương pháp điều tra sâu hại dưới đất được tiến hành theo quy cách nào?
Trong mỗi ô tiêu chuẩn $1.000\text{ m}^2$, tác giả lập 5 ô dạng bản diện tích $1\text{ m}^2$ ($1\text{ m} \times 1\text{ m}$) đặt tại 4 góc và 1 ô ở trung tâm dưới gốc cây cao su. Việc điều tra được thực hiện bằng cách bới lớp thảm mục mặt đất, sau đó dùng cuốc xới từng lớp đất dày 10 cm sang các phía riêng biệt để tìm bắt ấu trùng, trứng và nhộng.
5. Hiệu quả của biện pháp vật lý cơ giới sau 21 ngày thử nghiệm đạt kết quả ra sao?
Sau 21 ngày áp dụng bắt diệt và dọn tổ, mật độ sâu hại tại ô thí nghiệm giảm rõ rệt: Mối giảm từ 4,6 xuống 0,3 con/cây; Bọ hung nâu lớn giảm từ 0,8 xuống 0,2 con/$\text{m}^2$; Bọ hung nâu nhỏ giảm từ 0,6 xuống 0,2 con/$\text{m}^2$. Trong khi đó, tại ô đối chứng, mật độ các loài này duy trì ở mức cao (Mối: 4,4 con/cây; Bọ hung nâu lớn: 0,8 con/$\text{m}^2$; Bọ hung nâu nhỏ: 1,0 con/$\text{m}^2$).
Kết luận
Khóa luận đã xác định được thành phần gồm 5 loài sâu hại trên diện tích rừng trồng cao su tại xã Bản Qua, huyện Bát Xát, trong đó Mối (Globitermes sulphureus), Bọ hung nâu nhỏ (Maladera sp.) và Bọ hung nâu lớn (Holotrichia sauteri) là 3 loài gây hại chính. Nghiên cứu đã làm rõ quy luật phân bố của sâu hại theo tuổi cây chủ, đai cao địa hình và xác định được tập đoàn thiên địch gồm Kiến vống và Bọ rùa. Kết quả thử nghiệm thực tế chứng minh các biện pháp vật lý cơ giới kết hợp kỹ thuật lâm sinh giúp giảm thiểu rõ rệt mật độ sâu hại, làm cơ sở khoa học vững chắc để áp dụng quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) cho cây cao su tại địa phương.